Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 93/2025/TT-BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
    Ngày BH31/12/2025
    Hiệu lực01/07/2026
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 93/2025/TT-BNNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Người ký
    Hoàng Trung
    Ngày ban hành
    31/12/2025
    Ngày hiệu lực
    01/07/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    _______

    Số: 93/2025/TT-BNNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô

    _________________

    BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2009/NĐ-CP và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2009/NĐ-CP, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP và Nghị định số 13/2022/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;

    Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa và hạt giống ngô, bao gồm:

    1. QCVN 101:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa thuần;

    2. QCVN 102:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng;

    3. QCVN 103:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai ba dòng;

    4. QCVN 104:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô lai.

    5. QCVN 105:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    2. Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng giống cây trồng và Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Bộ trưởng (để báo cáo);

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);

    - Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử CP;

    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    - Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;

    - Bộ NN&MT: Các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc

    Bộ; cổng thông tin điện tử Bộ;

    - Lưu: VT, TTTV.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Hoàng Trung


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM







    QCVN 101:2025/BNNMT









    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA THUẦN

    National Technical Regulation on Seed Quality of Conventional Rice
























    HÀ NỘI - 2025


    Lời nói đầu

    QCVN 101:2025/BNNMT do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025.

    QCVN 101:2025/BNNMT thay thế QCVN01-54:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011.

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    VỀ CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA THUẦN

    National Technical Regulation on Seed Quality of Conventional Rice

    I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất lượng hạt giống lúa thuần thuộc loài Oryza sativa L. Mã HS: 1006.10.10 (Thông tư số 01/2024/TT-BNN&PTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024).

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống lúa thuần thuộc loài Oryza sativa L. tại Việt Nam.

    1.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

    1.3.1. Giải thích từ ngữ

    - Giống lúa thuần: là giống lúa được phát triển từ dòng thuần, ổn định về mặt di truyền.

    - Hạt giống tác giả: là hạt giống do tác giả chọn, tạo và ổn định về mặt di truyền.

    - Hạt giống siêu nguyên chủng (SNC): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tác giả hoặc được sản xuất từ hạt giống trong sản xuất theo quy trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy định.

    - Hạt giống nguyên chủng (NC): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy định.

    - Hạt giống xác nhận (XN): là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt chất lượng theo quy định.

    - Cỏ dại nguy hại: là những đối tượng cỏ dại tồn tại phổ biến ở ruộng sản xuất lúa, cạnh tranh nước, dinh dưỡng, ánh sáng với lúa; gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng lúa gạo thương phẩm và hạt giống lúa.

    - Lúa cỏ (Oryza spp.) là loài có những đặc điểm sinh học: thân cao và mảnh; sinh khối thân lá lớn; dễ rụng hạt; hạt có râu màu trắng, vàng hoặc đỏ; vỏ trấu và vỏ lụa thường có màu tùy thuộc từng biến thể hoặc kiểu sinh học.

    - Tiền kiểm: là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần trước khi lô giống đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.

    - Hậu kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống đã được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trên ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần.

    - Lô hạt giống lúa: lượng hạt giống cụ thể có cùng nguồn gốc và mức chất lượng, được sản xuất, chế biến, bảo quản cùng một quy trình, có thể nhận biết được một cách dễ dàng và có khối lượng tối đa 30 tấn.

    1.3.2. Chữ viết tắt

    - QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

    - TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.

    1.4. Tài liệu viện dẫn

    - TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm tra tính đúng giống và độ thuần của lô hạt giống.

    - TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.

    - TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống.

    - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.

    - Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về lưu mẫu giống cây trồng; kiểm định ruộng giống, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu.

    - Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

    2.1. Ruộng sản xuất giống

    2.1.1. Yêu cầu chung

    Ruộng sản xuất giống lúa thuần phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác, không có lúa chét và lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước.

    2.1.2. Yêu cầu về cách ly

    Ruộng sản xuất giống phải cách ly với các ruộng trồng lúa khác ở xung quanh bằng một trong các phương pháp quy định tại Bảng 1.

    Bảng 1 - Yêu cầu về cách ly

    Ruộng sản xuất giống

    Phương pháp cách ly

    Cách ly không gian

    Cách ly thời gian

    Siêu nguyên chủng

    Ít nhất 20 m

    Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày

    Nguyên chủng, xác nhận

    Ít nhất 3 m

    Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày

    2.1.3. Yêu cầu độ thuần giống, cỏ dại nguy hại và lúa cỏ

    Ruộng sản xuất giống lúa thuần, tại mỗi lần kiểm định phải đáp ứng các quy định về độ thuần, cỏ dại nguy hại và lúa cỏ theo quy định tại Bảng 2.

    Bảng 2 - Yêu cầu độ thuần giống, cỏ dại nguy hại và lúa cỏ

    Chỉ tiêu

    Ruộng sản xuất giống

    Siêu nguyên chủng

    Nguyên chủng

    Xác nhận

    Độ thuần ruộng giống, % số cây, không nhỏ hơn

    100

    99,9

    99,5

    Cỏ dại nguy hại a và lúa cỏ, số cây/100 m 2, không lớn hơn

    0

    4

    10

    Chú thích:

    a Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crus-galli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leptochloa chinensis).

    2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần

    Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần phải đáp ứng theo quy định tại Bảng 3.

    Bảng 3 - Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống

    Chỉ tiêu

    Hạt giống siêu nguyên chủng

    Hạt giống nguyên chủng

    Hạt giống xác nhận

    Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

    99,0

    99,0

    99,0

    Hạt khác giống có thể phân biệt được, % số hạt, không lớn hơn

    0

    0,05

    0,3

    Hạt cỏ dại nguy hại a và lúa cỏ, số hạt/kg, không lớn hơn

    0

    4

    10

    Tỷ lệ nẩy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn

    80

    80

    80

    Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

    13,5

    13,5

    13,5

    Chú thích: a Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crus-galli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leptochloa chinensis);

    III. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

    3.1. Phương pháp kiểm định

    3.1.1. Các chỉ tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống lúa thuần quy định tại 2.1 của quy chuẩn kỹ thuật này được kiểm định theo phương pháp quy định tại TCVN 8550:2018.

    3.1.2. Số lần kiểm định: Ít nhất 3 lần tại các thời điểm sau:

    - Lần 1: Lúa đẻ nhánh (10-20 ngày sau cấy hoặc 20-25 ngày sau gieo thẳng);

    - Lần 2: Lúa trỗ khoảng 50%;

    - Lần 3: Trước thu hoạch khoảng 10 ngày.

    3.2. Phương pháp thử nghiệm

    3.2.1. Phương pháp lấy mẫu lô hạt giống lúa thuần theo TCVN 8548:2011.

    3.2.2. Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần quy định tại 2.2 của quy chuẩn kỹ thuật này được thử nghiệm theo phương pháp quy định tại TCVN 8548:2011.

    IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    4.1. Đánh giá sự phù hợp QCVN

    4.1.1. Hình thức đánh giá

    Đánh giá sự phù hợp QCVN thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    4.1.2. Phương thức đánh giá

    - Đối với giống sản xuất trong nước: áp dụng theo phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN sau khi đáp ứng các yêu cầu về kiểm định ruộng sản xuất lô giống quy định tại 3.1 và 4.1.4;

    - Đối với giống nhập khẩu: áp dụng theo phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN sau khi đã đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy định tại 4.1.8;

    - Nội dung, trình tự, nguyên tắc sử dụng phương thức đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

    4.1.3. Các bước đánh giá lô giống

    4.1.3.1. Đối với giống sản xuất trong nước như sau:

    - Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.1 và 4.1.4;

    - Lấy mẫu lô giống theo quy định tại 3.2.1 và 4.1.5;

    - Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và 4.1.6;

    - Tiền kiểm theo quy định tại 4.1.7.

    4.1.3.2. Đối với giống nhập khẩu như sau:

    - Đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận phù hợp QCVN theo quy định tại 4.1.9;

    - Lấy mẫu lô giống theo quy định 3.2.1 và 4.1.5;

    - Thử nghiệm mẫu giống theo quy định tại 3.2.2 và 4.1.6;

    - Tiền kiểm hoặc hậu kiểm theo quy định tại 4.1.7 hoặc 4.1.8.

    4.1.4. Kiểm định ruộng giống

    4.1.4.1. Kiểm định ruộng giống do người kiểm định được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.

    4.1.4.2. Biên bản kiểm định ruộng giống có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo quy chuẩn này và được lập tại lần kiểm định cuối cùng, số liệu kiểm định các lần trước đó được ghi chép có xác nhận của người kiểm định và đại diện chủ lô ruộng giống.

    4.1.5. Lấy mẫu và lưu mẫu giống

    4.1.5.1. Lấy mẫu lô giống do người lấy mẫu được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT thực hiện.

    4.1.5.2. Mỗi lô giống lấy 02 mẫu giống nhau, một mẫu gửi tổ chức thử nghiệm để phân tích, một mẫu lưu tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu lô giống đó. Đối với lô giống yêu cầu hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu (khối lượng tối thiểu 250 gram) để hậu kiểm.

    4.1.5.3. Biên bản lấy mẫu có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

    4.1.5.4. Mẫu hạt giống phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày nhận mẫu.

    4.1.6. Thử nghiệm mẫu giống

    4.1.6.1. Thử nghiệm mẫu giống do tổ chức thử nghiệm thực hiện.

    4.1.6.2. Phiếu kết quả thử nghiệm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

    4.1.6.3. Đối với lô giống nhập khẩu có hạt nhuộm màu, thực hiện như sau:

    - Phiếu kết quả thử nghiệm không ghi chỉ tiêu hạt khác giống có thể phân biệt được;

    - Hậu kiểm theo quy định tại 4.1.8.

    4.1.7. Tiền kiểm

    4.1.7.1. Áp dụng khi dựa vào mức độ cách ly, tỷ lệ tự thụ phấn của dòng mẹ, tỷ lệ cây khác dạng, hạt khác giống có thể phân biệt được mà chưa khẳng định được tính đúng giống và độ thuần của lô giống trong quá trình kiểm định, thử nghiệm.

    4.1.7.2. Báo cáo kết quả tiền kiểm có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

    4.1.7.3. Phương pháp tiền kiểm theo TCVN 8547:2011.

    4.1.8. Hậu kiểm

    4.1.8.1. Hậu kiểm được tiến hành để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của các lô giống lúa thuần nhập khẩu có hạt nhuộm màu.

    4.1.8.2. Hậu kiểm do tổ chức chứng nhận sự phù hợp thực hiện.

    4.1.8.3. Phương pháp hậu kiểm theo TCVN 8547:2011.

    4.1.8.4. Báo cáo kết quả hậu kiểm theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

    4.1.9. Hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN gồm: tên giống, cấp giống, nguồn gốc xuất xứ, khối lượng, nước sản xuất; hợp đồng mua bán hạt giống; hóa đơn (Invoice), Tờ khai hải quan, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (CO); chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm).

    4.2. Tự đánh giá sự phù hợp QCVN

    4.2.1. Trình tự đánh giá sự phù hợp QCVN theo quy định tại mục 4.1.3.

    4.2.2. Căn cứ kết quả kiểm định lô ruộng giống, lấy mẫu lô giống, thử nghiệm mẫu giống, tổ chức, cá nhân sản xuất giống lập Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN của lô giống theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

    4.3. Chứng nhận sự phù hợp QCVN

    4.3.1. Chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống lúa thuần thực hiện theo quy định tại mục 4.1.3.

    4.3.2. Trường hợp lô hạt giống lúa thuần đăng ký chứng nhận là hạt giống cấp siêu nguyên chủng, nguyên chủng nhưng chỉ đạt chất lượng ở cấp thấp hơn thì được chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật ở cấp thấp hơn nếu chủ lô giống có đề nghị bằng văn bản.

    4.3.3. Trường hợp lô giống phải thực hiện hậu kiểm, Tổ chức chứng nhận sự phù hợp QCVN thực hiện như sau:

    - Cấp giấy chứng nhận hợp quy khi chủ lô giống có văn bản cam kết đảm bảo đúng giống;

    - Thực hiện hậu kiểm theo quy định tại 4.1.7.

    4.3.4. Giấy chứng nhận hợp quy có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

    4.4. Công bố hợp quy

    Công bố hợp quy thực hiện theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    4.5. Hồ sơ chất lượng lô giống

    4.5.1. Hồ sơ chất lượng lô giống được đánh giá tại tổ chức chứng nhận sự phù hợp

    4.5.1.1. Lô giống sản xuất trong nước: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống đời trước (trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản kiểm định; Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống.

    4.5.1.2. Lô giống nhập khẩu: Hồ sơ đăng ký chứng nhận sự phù hợp QCVN quy định tại 4.1.8 và Biên bản lấy mẫu; Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN lô giống nhập khẩu, kết quả hậu kiểm (nếu có).

    4.5.1.3. Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống (đối với giống sản xuất trong nước).

    4.5.2. Hồ sơ chất lượng lô giống do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự đánh giá gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống đời trước (trừ cấp siêu nguyên chủng); Biên bản kiểm định; Biên bản lấy mẫu; Kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; Báo cáo đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống, hồ sơ công bố sự phù hợp QCVN và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống.

    4.5.3. Lưu hồ sơ:

    - Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lưu hồ sơ chất lượng lô giống theo quy định tại 4.5.1 và 4.5.2;

    - Tổ chức chứng nhận sự phù hợp QCVN lưu hồ sơ chất lượng lô giống theo quy định tại 4.5.1.1 và 4.5.1.2;

    - Tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng lưu hồ sơ chất lượng lô giống gồm: Giấy chứng nhận sự phù hợp QCVN/Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp QCVN lô giống; thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống theo từng cấp giống (đối với giống sản xuất trong nước).

    4.6. Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy:

    Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    4.7. Quy định chuyển tiếp

    - Đối với lô giống đã được đánh giá sự phù hợp hoặc chứng nhận sự phù hợp theo QCVN 01-54:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011 được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng của lô giống kể từ ngày quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực.

    - Với bao bì đã in ghi nhãn theo QCVN 01-54:2011/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 45/2011/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2011 được phép sử dụng tiếp 24 tháng kể từ ngày quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực.

    V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    5.1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

    5.2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, buôn bán hạt giống lúa lai ha dòng tại Việt Nam phải đáp ứng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.

    VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    6.1. Cơ quan quản lý nhà nước về giống cây trồng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.

    6.2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn viện dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →