Thông tư 79/2022/TT-BQP Quy định quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý VPHC
Mẫu BBBH
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /BB-BH |
(2)............., ngày ….. tháng …… năm ….. |
BIÊN BẢN
Căn cứ khoản 3 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ (3) …………………………………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số …..../QĐ-TG ngày ……./……/……tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-BTS ngày ……./……/…… bán tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng;
Hôm nay, hồi... giờ ... phút ngày ……./……/……, tại ………………………………………..
Chúng tôi, gồm:(4)
1. Ông ……………………………………………………………người ra Quyết định tạm giữ;
2. …………………………………………………………………………………………………….;
….…………………………………………………………………………………………………….;
3. Cá nhân /tổ chức bị tạm giữ tang vật, phương tiện:
<1. Họ và tên>: ………………………………….; Giới tính: ……………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ......./..../…………; Quốc tịch: ……………………………………….
Nghề nghiệp: …….…………………….…………………….…………………….………………
Nơi ở hiện tại: ….…………………….………….…………………….………….……………….
Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/Hộ chiếu:….…………………….…………………….. ;
Ngày cấp: ……./ ……../ ……….; Nơi cấp: ….……………………….…………………………
<1. Tên tổ chức>: ….……………………….….……………………….….……………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ….……………………….….……………………….….…………………..
Mã số doanh nghiệp: ….……………………….….……………………………………………..
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ….……………………….….……………………….……; Ngày cấp: ……./ ……../ ……….; Nơi cấp: ….……………………….…………
Người đại diện theo pháp luật:………………………..; Giới tính:……………………………..
Chức danh: ………………………………………………………………………………………...
Tiến hành bán:
- Số lượng tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính: ……………………..
- Chất lượng: ……………………..……………………..……………………..………………….
- Nguồn gốc: ……………………..……………………..……………………..……………………
- Giá bán (đơn giá): ……………………..……………………..……………………..……………
- Tổng giá trị tang vật: ……………………..……………………..………………………………..
(Bằng chữ: …………………………………………………………………………...).
Cá nhân/tổ chức mua tang vật bị tạm giữ có tên sau:
<1. Họ và tên>: ………………………………….; Giới tính: ……………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ......./..../…………; Quốc tịch: ……………………………………….
Nghề nghiệp: …….…………………….…………………….…………………….………………
Nơi ở hiện tại: ….…………………….………….…………………….………….……………….
Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/Hộ chiếu:….…………………….…………………….. ;
Ngày cấp: ……./ ……../ ……….; Nơi cấp: ….……………………….…………………………
<1. Tên tổ chức>: ….……………………….….……………………….….……………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ….……………………….….……………………….….…………………..
Mã số doanh nghiệp: ….……………………….….……………………………………………..
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:….……………………….….……………………….……;
Ngày cấp: ……./ ……../ ……….; Nơi cấp: ….……………………….………………………….
Người đại diện theo pháp luật:………………………..; Giới tính:……………………………..
Chức danh: ………………………………………………………………………………………...
Biên bản được lập xong hồi …….giờ ……..phút cùng ngày, đã được các thành viên tham gia thông qua và nhất trí ký tên dưới đây. Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên mua 01 (một) bản và 01 (một) bản lưu hồ sơ./.
CHỨC VỤ NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH |
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC BỊ TẠM GIỮ |
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC MUA
|
___________________
* Mẫu này được sử dụng để bán tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng trong thời gian tạm giữ quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(1) Ghi tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn của Chính phủ.
(3) Ghi đầy đủ tên các loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(4) Ghi đầy đủ họ tên người tham gia bán (người ra Quyết định tạm giữ, cơ quan bắt giữ và cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra, xác minh,...)./.
Mẫu BBGN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /BB-GNHS |
|
Căn cứ(2) ………………………………………………………………………………………..
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày …../…../…… , tại (3) ……………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Bên bàn giao hồ sơ (4):
Họ và tên …………………………………………...; Cấp bậc: ………………………………;
Chức vụ: ………………………………; Đơn vị: ………………………………………………
2. Bên nhận bàn giao hồ sơ:
Họ và tên …………………………………………...; Cấp bậc: ………………………………;
Chức vụ: ………………………………; Đơn vị: ………………………………………………
3. Người chứng kiến (nếu có):
Họ và tên …………………………………………...; Cấp bậc: ………………………………;
Chức vụ: ………………………………; Đơn vị: ………………………………………………
Tiến hành bàn giao hồ sơ vụ vi phạm để xử lý vi phạm hành chính như sau:
1. Hồ sơ gồm: (5) …………………………………………………………………………………
2. Tang vật, phương tiện (nếu có) (6) ………………………………………………………….
3. Các nội dung khác ……………………………………………………………………………
Đại diện bên nhận bàn giao hồ sơ đã kiểm tra, nhận đủ các tài liệu có trong hồ sơ nêu trên.
Biên bản lập xong hồi.... giờ .... phút, ngày…../……/…… , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao hồ sơ, bên nhận bàn giao hồ sơ mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ./.
BÊN NHẬN BÀN GIAO |
BÊN BÀN GIAO |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để giao hồ sơ vụ vi phạm hành chính trong trường hợp không có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi đầy đủ tên văn bản/hồ sơ chứng minh vụ việc không thuộc thẩm quyền của cơ quan đang thụ lý vụ việc.
(3) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
(4) Người có thẩm quyền lập biên bản.
(5) Ghi rõ số lượng, tên các loại biên bản, quyết định, tài liệu có trong hồ sơ (có thể lập phụ lục thống kê tài liệu bàn giao kèm theo).
(6) Ghi rõ số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng tang vật, phương tiện,... (có thể lập phụ lục thống kê tài liệu bàn giao kèm theo)./.
Mẫu BBHHĐ
………..(1)………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /BB-HHĐ |
(2)............., ngày ….. tháng …… năm ….. |
BIÊN BẢN
Căn cứ Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ (3) ……………………………………………………………………………..;
Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-TG ngày ……/ ……./………… tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số ………../QĐ-TLHĐ ngày ……/ ……./……… thành lập Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính;
Hôm nay, hồi …… giờ ….. phút ngày ……/ ……./……… , tại ……………………….., Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính theo Quyết định số ………/QĐ-TG (sau đây gọi tắt là Hội đồng), gồm:
1. Chủ tịch Hội đồng: ………………………………………………………………………
2. Phó Chủ tịch Hội đồng: …………………………………………………………………
3. Thành viên Hội đồng gồm: ……………………………………………………………..
a) …………………………………………………………………………………………….;
b) …………………………………………………………………………………………….;
………………………………………………………………………………………- Thư ký;
NỘI DUNG CUỘC HỌP
Tiến hành xác định giá trị (4) …………………bị tạm giữ do vi phạm hành chính trên (5) ………………….....để (6).......................................................................
Diễn biến cuộc họp như sau: (7) ………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Biên bản được lập xong hồi ……giờ.... phút cùng ngày, đã được các thành viên thông qua và nhất trí ký tên dưới đây. Biên bản được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, các Thành viên, Thư ký của Hội đồng mỗi người giữ 01 (một) bản; 01 (một) bản lưu hồ sơ./.
PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG |
THÀNH VIÊN |
THÀNH VIÊN |
____________________
* Mẫu này được sử dụng trong họp Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(1) Ghi tên cơ quan ra Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn của Chính phủ.
(3) Ghi đầy đủ tên các loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(4) Ghi rõ tên loại, số lượng, đơn vị tính, đặc điểm, chủng loại, số hiệu nhãn hiệu, ký hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật bị tạm giữ.
(5) Ghi tên phương tiện vận chuyển tang vật bị tạm giữ (nếu có).
(6) Ghi rõ nội dung xác định giá trị để làm gì.
(7) Ghi nội dung họp xác định giá trị tang vật, phương tiện bị tạm giữ./.
BỘ QUỐC
PHÒNG |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 79/2022/TT-BQP |
Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
_____________
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp cần sử dụng biểu mẫu khác trong xử lý vi phạm hành chính mà Thông tư này không quy định thì thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Nguyên tắc ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu
1. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được ban hành, quản lý và sử dụng thống nhất cho các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Việc ban hành, quản lý, sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và Thông tư này.
3. Được áp dụng ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 4. Biểu mẫu và ban hành biểu mẫu
1. Ban hành kèm theo Thông tư này 11 biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng khổ giấy A4 (210mm x 297mm), Sổ theo dõi xử phạt vi phạm hành chính sử dụng khổ giấy A3 (297mm x 420mm); được ban hành theo hình thức biểu mẫu in và biểu mẫu điện tử.
Điều 5. Quản lý, sử dụng biểu mẫu
1. Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính sử dụng biểu mẫu quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, những biểu mẫu có phần ghi họ tên của người có thẩm quyền xử lý hoặc người tham gia xử lý vi phạm hành chính đang công tác trong Quân đội thì bổ sung thông tin về cấp bậc, chức vụ, đơn vị theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng theo dõi, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng biểu mẫu xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền quản lý, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Các cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm in, quản lý biểu mẫu quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này; cấp biểu mẫu cho người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và người tham gia xử lý vi phạm hành chính thuộc quyền; lập sổ theo dõi việc sử dụng biểu mẫu của cơ quan, đơn vị.
4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào quy định của pháp luật, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tình hình thực tiễn công tác xử lý vi phạm hành chính quyết định sử dụng biểu mẫu phù hợp với yêu cầu, nội dung của từng vụ việc đảm bảo đúng quy định pháp luật.
5. Biểu mẫu khi sử dụng được thể hiện dưới dạng biểu mẫu in hoặc biểu mẫu điện tử. Cơ quan, người có thẩm quyền và người tham gia xử lý vi phạm hành chính sử dụng biểu mẫu được cấp hoặc tự in các biểu mẫu theo quy định.
6. Ghi biểu mẫu phải chính xác, rõ ràng, dễ đọc, cùng một loại mực và màu mực, không tẩy xóa, không dùng từ ngữ địa phương; nội dung ghi trong biểu mẫu có thể được viết tay hoặc đánh máy, in ra giấy bằng các thiết bị in.
7. Việc ghi biểu mẫu phải liên tục, không được bỏ trống nội dung, có đánh số trang, kết thúc ghi chép, phần còn trống trong văn bản phải gạch chéo; nếu biểu mẫu có kèm theo phụ lục, bảng kê thì ghi rõ có phụ lục, bảng kê kèm theo. Trường hợp biểu mẫu được lập thành nhiều bản thì nội dung ghi trong biểu mẫu bảo đảm giống nhau giữa các bản được lập.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 78/2019/TT-BQP ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ, Chánh án Tòa án Quân sự trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Vụ Pháp chế) để xử lý./.
Nơi
nhận: |
KT. BỘ
TRƯỞNG |
Điều 1. Thành lập Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính, gồm:
1. Chủ tịch Hội đồng: (7) …………………………………………………………………..
2. Phó Chủ tịch Hội đồng: ………………………………………………………………..
3. Thành viên Hội đồng gồm:
a) …………………………………………………………………………………………….. ;
b) …………………………………………………………………………………………….. ;
…………………………………………………………………………………………-Thư ký;
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính
1. Tiến hành xác định giá(8) ………………………….bị tạm giữ trên(9) …………………… do vi phạm hành chính theo Quyết định số .../QĐ-TG ngày …../…../….. và các Chứng thư của (10) ………………………………………đúng quy định pháp luật.
2. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận: |
CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ (11) |
___________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(1) Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng xác định giá.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh, cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên các loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(5) Ghi Chứng thư giám định số lượng, chất lượng tang vật bị tạm giữ.
(6) Ghi chức danh, cơ quan của người đề nghị.
(7) Chủ tịch Hội đồng là người ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm hành chính.
(8) Ghi rõ tên, số lượng, chủng loại tang vật bị tạm giữ.
(9) Ghi rõ tên phương tiện vận chuyển tang vật bị tạm giữ (nếu có).
(10) Ghi rõ tên cơ quan ra Chứng thư.
(11) Người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ./.
………..(1)………… |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /BB-HHĐ |
(2)............., ngày ….. tháng …… năm ….. |
BIÊN BẢN
Căn cứ Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ (3) ……………………………………………………………………………..;
Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-TG ngày ……/ ……./………… tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số ………../QĐ-TLHĐ ngày ……/ ……./……… thành lập Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính;
Hôm nay, hồi …… giờ ….. phút ngày ……/ ……./……… , tại ……………………….., Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính theo Quyết định số ………/QĐ-TG (sau đây gọi tắt là Hội đồng), gồm:
1. Chủ tịch Hội đồng: ………………………………………………………………………
2. Phó Chủ tịch Hội đồng: …………………………………………………………………
3. Thành viên Hội đồng gồm: ……………………………………………………………..
a) …………………………………………………………………………………………….;
b) …………………………………………………………………………………………….;
………………………………………………………………………………………- Thư ký;
NỘI DUNG CUỘC HỌP
Tiến hành xác định giá trị (4) …………………bị tạm giữ do vi phạm hành chính trên (5) ………………….....để (6).......................................................................
Diễn biến cuộc họp như sau: (7) ………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Biên bản được lập xong hồi ……giờ.... phút cùng ngày, đã được các thành viên thông qua và nhất trí ký tên dưới đây. Biên bản được lập thành ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, các Thành viên, Thư ký của Hội đồng mỗi người giữ 01 (một) bản; 01 (một) bản lưu hồ sơ./.
PHÓ CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG |
THÀNH
VIÊN |
THÀNH
VIÊN |
____________________
* Mẫu này được sử dụng trong họp Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(1) Ghi tên cơ quan ra Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn của Chính phủ.
(3) Ghi đầy đủ tên các loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(4) Ghi rõ tên loại, số lượng, đơn vị tính, đặc điểm, chủng loại, số hiệu nhãn hiệu, ký hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật bị tạm giữ.
(5) Ghi tên phương tiện vận chuyển tang vật bị tạm giữ (nếu có).
(6) Ghi rõ nội dung xác định giá trị để làm gì.
(7) Ghi nội dung họp xác định giá trị tang vật, phương tiện bị tạm giữ./.
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /QĐ-BTS |
(2)............., ngày ….. tháng …… năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 3 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ (4) …………………………………………………………………………………………
Căn cứ Quyết định số …………./QĐ-TG ngày ……/...../……… tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Biên bản số……./BB-HHĐ ngày ……/...../……… họp Hội đồng xác định giá trị tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của (5) ……………………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bán (6) ………………………………… bị tạm giữ do vi phạm hành chính trên (7) cho: (8) ………………………………………….
Địa chỉ: …………………………….…………………………….…………………………………
Điện thoại: …………………………….Mã số doanh nghiệp: …………………………………..
Đại diện: …………………………………..Chức vụ: …………………………………………….
Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/Hộ chiếu: …………………………….…………………;
Ngày cấp: ……/...../………; Nơi cấp: …………………………………………………………….
- Số lượng: …………………………………………………………………………………………..
- Giá bán: ……………………………………………………………………………………………
- Tổng giá trị: ………………………(Bằng chữ:…………………………………………………. .).
Điều 2. Giao cho (9) ……………………….. thực hiện các thủ tục mua bán tài sản bị tạm giữ theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận: |
CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ |
___________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định bán tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định bán tang vật bị tạm giữ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh, cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên các loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(5) Ghi chức danh, cơ quan của người đề nghị.
(6) Ghi số lượng, tên của tang vật.
(7) Ghi tên phương tiện vận chuyển tài sản (nếu có).
(8) Ghi tên cá nhân/tổ chức mua tài sản bị tạm giữ.
(9) Ghi tên cơ quan thực hiện./.
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /BB-BH |
(2)............., ngày ….. tháng …… năm ….. |
BIÊN BẢN
Căn cứ khoản 3 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ (3) …………………………………………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số …..../QĐ-TG ngày ……./……/……tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số ……../QĐ-BTS ngày ……./……/…… bán tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng;
Hôm nay, hồi... giờ ... phút ngày ……./……/……, tại ………………………………………..
Chúng tôi, gồm:(4)
1. Ông ……………………………………………………………người ra Quyết định tạm giữ;
2. …………………………………………………………………………………………………….;
….…………………………………………………………………………………………………….;
3. Cá nhân /tổ chức bị tạm giữ tang vật, phương tiện:
<1. Họ và tên>: ………………………………….; Giới tính: ……………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ......./..../…………; Quốc tịch: ……………………………………….
Nghề nghiệp: …….…………………….…………………….…………………….………………
Nơi ở hiện tại: ….…………………….………….…………………….………….……………….
Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/Hộ chiếu:….…………………….…………………….. ;
Ngày cấp: ……./ ……../ ……….; Nơi cấp: ….……………………….…………………………
<1. Tên tổ chức>: ….……………………….….……………………….….……………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ….……………………….….……………………….….…………………..
Mã số doanh nghiệp: ….……………………….….……………………………………………..
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ….……………………….….……………………….……; Ngày cấp: ……./ ……../ ……….; Nơi cấp: ….……………………….…………
Người đại diện theo pháp luật:………………………..; Giới tính:……………………………..
Chức danh: ………………………………………………………………………………………...
Tiến hành bán:
- Số lượng tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính: ……………………..
- Chất lượng: ……………………..……………………..……………………..………………….
- Nguồn gốc: ……………………..……………………..……………………..……………………
- Giá bán (đơn giá): ……………………..……………………..……………………..……………
- Tổng giá trị tang vật: ……………………..……………………..………………………………..
(Bằng chữ: …………………………………………………………………………...).
Cá nhân/tổ chức mua tang vật bị tạm giữ có tên sau:
<1. Họ và tên>: ………………………………….; Giới tính: ……………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ......./..../…………; Quốc tịch: ……………………………………….
Nghề nghiệp: …….…………………….…………………….…………………….………………
Nơi ở hiện tại: ….…………………….………….…………………….………….……………….
Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/Hộ chiếu:….…………………….…………………….. ;
Ngày cấp: ……./ ……../ ……….; Nơi cấp: ….……………………….…………………………
<1. Tên tổ chức>: ….……………………….….……………………….….……………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ….……………………….….……………………….….…………………..
Mã số doanh nghiệp: ….……………………….….……………………………………………..
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:….……………………….….……………………….……;
Ngày cấp: ……./ ……../ ……….; Nơi cấp: ….……………………….………………………….
Người đại diện theo pháp luật:………………………..; Giới tính:……………………………..
Chức danh: ………………………………………………………………………………………...
Biên bản được lập xong hồi …….giờ ……..phút cùng ngày, đã được các thành viên tham gia thông qua và nhất trí ký tên dưới đây. Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, giao cho bên mua 01 (một) bản và 01 (một) bản lưu hồ sơ./.
CHỨC VỤ
NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH |
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN |
CÁ NHÂN/TỔ
CHỨC BỊ TẠM GIỮ |
CÁ NHÂN/TỔ
CHỨC MUA
|
___________________
* Mẫu này được sử dụng để bán tang vật bị tạm giữ do vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng trong thời gian tạm giữ quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
(1) Ghi tên cơ quan ra quyết định tạm giữ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn của Chính phủ.
(3) Ghi đầy đủ tên các loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(4) Ghi đầy đủ họ tên người tham gia bán (người ra Quyết định tạm giữ, cơ quan bắt giữ và cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra, xác minh,...)./.
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN
SỔ THEO DÕI XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Quyển số: ………………….. Ngày bắt đầu: ……………… Ngày kết thúc: ……………... Số đăng ký: ………………… Số lưu trữ: …………………..
(Trang 2) |
TT |
- Đơn vị xử lý; - Số quyết định, ngày tháng năm; - Người ra quyết định |
Tên cá nhân, tổ chức vi phạm |
- Lĩnh vực vi phạm; - Hành vi vi phạm và điểm, khoản, điều, văn bản áp dụng |
Hình thức
xử phạt |
Biện pháp ngăn chặn |
Biện pháp khắc phục hậu quả |
Tang vật, phương tiện bị tịch thu |
Tình hình thi hành quyết định xử phạt |
Số tiền xử phạt VPHC (đồng) |
Số tiền bán tang vật VPHC (đồng) |
Ghi chú |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Trang 3 và những trang tiếp theo)
___________________
* Mẫu sổ này dùng cho cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lập để theo dõi xử phạt vi phạm hành chính ở cơ quan, đơn vị cấp mình.
(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền lập sổ theo dõi xử phạt vi phạm hành chính.
Cột số 2: Ghi cấp bậc, chức vụ, họ tên đối với nội dung “Người ra QĐ”.
Cột số 3: Ghi tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức vi phạm.
Cột số 4: Ghi lĩnh vực vi phạm; khái quát hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều và văn bản áp dụng.
Cột số 5: Ghi rõ hình thức xử phạt.
Cột số 6: Ghi rõ biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính được áp dụng
Cột số 7: Ghi rõ biện pháp khắc phục hậu quả.
Cột số 8: Ghi rõ số lượng tang vật, phương tiện, hàng hóa (nếu có) bị tịch thu.
Cột số 9: Ghi rõ kết quả thi hành quyết định xử phạt (đã thi hành/đang thi hành/chưa thi hành, lý do chưa thi hành).
Cột số 10: Ghi số tiền xử phạt vi phạm hành chính theo đơn vị tính là đồng tiền Việt Nam.
Cột số 11: Ghi số tiền bán tang vật vi phạm hành chính theo đơn vị tính là đồng tiền Việt Nam.
Cột số 12: Ghi thông tin cần thiết khác./.
