Thông tư 7/2020/TT-BNV Chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam
BỘ NỘI VỤ ______ Số: 7/2020/TT-BNV
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
THÔNG TƯ
Quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam
_____________
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống thống kê tập trung và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác thanh niên;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam để thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do các bộ, ngành thực hiện, gồm: Việc lập và gửi báo cáo thống kê; hướng dẫn lập báo cáo; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện biểu mẫu báo cáo để thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam
Chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam gồm danh mục biểu mẫu báo cáo (Phụ lục 1 đính kèm), biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với từng Bộ, ngành (Phụ lục 2 đính kèm).
1. Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.
Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Nội vụ được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng đơn vị báo cáo.
Ký hiệu biểu gồm hai phần: Phần số và phần chữ; phần số phản ánh thứ tự báo cáo (được đánh số liên tục từ 001, 002, 003...); phần chữ được ghi chữ in viết tắt phù hợp với từng ngành hoặc lĩnh vực và kỳ báo cáo (năm - N; Kỳ - K); lấy chữ BCB (Báo cáo Bộ) thể hiện cho hệ biểu báo cáo áp dụng đối với Bộ, ngành.
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi cụ thể dưới tên biểu của từng biểu mẫu thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê năm: Được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó. Riêng báo cáo thống kê áp dụng đối với ngành giáo dục, kỳ báo cáo năm được tính theo năm học.
b) Báo cáo thống kê theo nhiệm kỳ: Được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của nhiệm kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của nhiệm kỳ báo cáo thống kê đó.
c) Báo cáo thống kê khác: Trong trường hợp cần báo cáo thống kê khác nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan quản lý yêu cầu báo cáo phải bằng văn bản, nêu rõ thời gian, thời hạn, tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể và các yêu cầu khác (nếu có) trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
d) Báo cáo thống kê đột xuất: Được thực hiện để giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thu thập các thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo thống kê định kỳ.
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
Các báo cáo thống kê được thực hiện bằng 2 hình thức: Bằng văn bản giấy và qua hệ thống báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Báo cáo bằng văn bản điện tử thể hiện dưới hai hình thức là định dạng PDF của văn bản giấy hoặc dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam.
b) Thu thập, tổng hợp, biên soạn số liệu thống kê về thanh niên Việt Nam theo quy định của Thông tư này trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.
c) Xây dựng hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo thu thập các chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam từ các sở, ban ngành trên địa bàn cấp tỉnh.
d) Hằng năm rà soát danh mục và nội dung các biểu mẫu báo cáo theo quy định của Thông tư để đề nghị sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp với thực tiễn.
đ) Chủ trì thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Thông tư gồm các nội dung sau:
Bổ sung chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam vào phần mềm báo cáo thống kê ngành Nội vụ;
Tích hợp, khai thác số liệu thống kê về thanh niên Việt Nam từ các phần mềm ứng dụng chuyên ngành, từ các cơ sở dữ liệu hành chính khác thuộc trách nhiệm được giao để phục vụ cho hoạt động thống kê về thanh niên Việt Nam theo quy định;
Các nhiệm vụ khác về công nghệ thông tin có liên quan đến hoạt động thống kê về thanh niên Việt Nam.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình căn cứ vào Hệ thống biểu mẫu báo cáo được phân công cho bộ, ngành mình chấp hành đầy đủ, chính xác từng biểu mẫu báo cáo về nội dung báo cáo; thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo bảo đảm gửi báo cáo đúng thời hạn quy định.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan hướng dẫn các sở, ban, ngành trên địa bàn cấp tỉnh thực hiện hệ thống biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các bộ, ngành, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về Bộ Nội vụ để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
BỘ NỘI VỤ ______
|
|
Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thu thập số liệu thống kê đối với số cuộc kết hôn có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Kết hôn lần đầu là việc cả nam và nữ lần đầu tiên xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Kết hôn lần thứ hai trở lên là việc nam hoặc/và nữ lần thứ hai trở lên xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Số cuộc kết hôn của thanh niên là số cặp nam, nữ thực tế đã tiến hành xác lập quan hệ vợ chồng trong kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch), trong đó ít nhất có một người trong độ tuổi thanh niên.
Dữ liệu hành chính và chế độ báo cáo thống kê của Bộ Tư pháp.
Biểu số: 002tn.N/BCB-TP Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: 31 tháng 3 năm sau năm báo cáo |
SỐ
LƯỢT THANH NIÊN ĐƯỢC
TUYÊN
TRUYỀN PHỔ BIẾN
GIÁO
DỤC PHÁP LUẬT |
Đơn vị báo cáo: Bộ Tư pháp Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
|
Mã số |
Số lượt thanh niên được tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật (lượt người) |
A |
B |
1 |
Toàn quốc |
01 |
|
1. Chia theo giới tính |
|
|
Nam |
02 |
|
Nữ |
03 |
|
2. Chia theo dân tộc |
|
|
Kinh |
04 |
|
Dân tộc thiểu số |
05 |
|
3. Chia theo thành thị/nông thôn |
|
|
Thành thị |
06 |
|
Nông thôn |
07 |
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố |
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị hành chính) |
08 |
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số 002tn.N/BCB-TP: Số lượt thanh niên được tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên là hoạt động nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật cho thanh niên. Hình thức phổ biến và giáo dục pháp luật có thể được thực hiện thông qua:
b) Phổ biến pháp luật trực tiếp; tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật;
c) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, internet, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động; đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của cơ quan, tổ chức, khu dân cư;
đ) Thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt động khác của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở;
e) Lồng ghép trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt của tổ chức chính trị và các đoàn thể, câu lạc bộ, tủ sách pháp luật và các thiết chế văn hóa khác ở cơ sở;
g) Thông qua chương trình giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
h) Các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật khác.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ CÔNG AN
STT |
Ký hiệu biểu |
Tên biểu |
Kỳ báo cáo |
Ngày nhận báo cáo |
1 |
001tn.N/BCB-CA |
Số thanh niên chết, bị thương do tai nạn giao thông |
Năm |
Ngày 25 tháng 3 năm sau |
2 |
002tn.N/BCB-CA |
Số thanh niên nghiện ma túy có hồ sơ quản lý |
Năm |
Ngày 25 tháng 3 năm sau |
3 |
003tn.N/BCB-CA |
Số thanh niên vi phạm pháp luật về an ninh trật tự |
Năm |
Ngày 25 tháng 3 năm sau |
Biểu số 001tn.N/BCB-CA Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 3 năm sau |
SỐ
THANH NIÊN CHẾT, BỊ THƯƠNG
DO
TAI NAN GIAO THÔNG |
Đơn vị báo cáo: Bộ Công an Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
|
|
Số vụ tai nạn giao thông có nạn nhân là thanh niên (vụ) |
Số thanh niên chết do tai nạn giao thông (người) |
Số thanh niên bị thương do tai nạn giao thông (người) |
A |
B |
1 |
2 |
3 |
Tổng số |
01 |
|
|
|
1. Chia theo Giới tính |
|
x |
|
|
- Nam |
02 |
x |
|
|
- Nữ |
03 |
x |
|
|
2. Chia theo nhóm tuổi |
|
x |
|
|
- Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi |
04 |
x |
|
|
- Từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi |
05 |
x |
|
|
3. Chia theo loại đường |
|
|
|
|
- Đường bộ |
06 |
|
|
|
- Đường sắt |
07 |
|
|
|
- Đường thủy nội địa |
08 |
|
|
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố |
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục hành chính) |
09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số 001tn.N/BCB-CA: Số thanh niên chết, bị thương do tai nạn giao thông
Tai nạn giao thông là sự kiện bất ngờ, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, xảy ra khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thông công cộng, đường chuyên dùng hoặc ở các địa bàn giao thông công cộng (gọi là mạng lưới giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không); vi phạm các quy tắc an toàn giao thông hoặc do gặp phải các tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòng tránh; đã gây ra những thiệt hại nhất định cho tính mạng, sức khỏe con người, tài sản.
Số thanh niên chết do tai nạn giao thông gồm toàn bộ số người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi bị chết do các tai nạn giao thông gây ra.
Số thanh niên bị thương do tai nạn giao thông gồm toàn bộ số người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi bị thương phải điều trị do tai nạn giao thông gây ra. Thanh niên bị thương là những thanh niên bị tổn thương về thể xác và tâm trí do ảnh hưởng trực tiếp của tai nạn giao thông, làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường.
- Quy định cách ghi số liệu: Không phải thu thập số liệu và báo cáo đối với biểu thị bằng dấu gạch chéo “x”.
- Cột 1: Ghi tổng số vụ tai nạn giao thông có nạn nhân là thanh niên xảy ra trong năm tương ứng với các dòng ở cột A.
- Cột 2: Ghi tổng số thanh niên chết do tai nạn giao thông xảy ra trong năm tương ứng với các dòng ở cột A.
- Cột 3: Ghi tổng số thanh niên bị thương do tai nạn giao thông xảy ra trong năm tương ứng với các dòng ở cột A.
Kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.
Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công an.
Biểu số 002tn.N/BCB-CA Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 3 năm sau |
SỐ
THANH NIÊN NGHIỆN MA TÚY
CÓ
HỒ
SƠ QUẢN
LÝ |
Đơn vị báo cáo: Bộ Công an Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
Đơn vị tính: Người
|
Mã số |
Tổng số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý |
|
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
||
A |
B |
1 |
2 |
Tổng số |
01 |
|
|
1. Chia theo Giới tính |
|
|
|
- Nam |
02 |
|
|
- Nữ |
03 |
|
|
2. Chia theo nhóm tuổi |
|
x |
|
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi |
04 |
x |
|
Từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi |
05 |
x |
|
3. Chia theo Nghề nghiệp |
|
|
|
Công nhân |
06 |
|
|
Nông dân |
07 |
|
|
Học sinh, sinh viên |
08 |
|
|
Công chức, viên chức |
09 |
|
|
Lao động tự do |
10 |
|
|
Nghề khác |
11 |
|
|
Không có nghề nghiệp |
12 |
|
|
4. Chia theo thành thị/nông thôn |
|
|
|
Thành thị |
13 |
|
|
Nông thôn |
14 |
|
|
5. Chia theo tỉnh/thành phố |
|
|
|
(Ghi theo Danh mục hành chính) |
15 |
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Chất ma tuý là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành.
Người nghiện ma tuý là người sử dụng chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này.
Số thanh niên nghiện ma túy có hồ sơ quản lý là số người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi nghiện ma túy và được đưa vào danh sách quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
- Quy định cách ghi số liệu: Không phải thu thập số liệu và báo cáo đối với biểu thị bằng dấu gạch chéo “x”.
Kỳ thu thập số liệu được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo.
Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công an.
Biểu số 003tn.N/BCB-CA Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 25 tháng 3 năm sau |
SỐ
THANH NIÊN VI PHẠM PHÁP
LUÁT
VỀ AN NINH TRẬT
TỰ |
Đơn vị báo cáo: Bộ Công an Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
Đơn vị tính: Người
|
Mã số |
Tổng số người vi phạm pháp luật về an ninh trật tự |
|
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
||
A |
B |
1 |
2 |
Tổng số |
01 |
|
|
1. Chia theo Giới tính |
|
|
|
- Nam |
02 |
|
|
- Nữ |
03 |
|
|
2. Chia theo nhóm tuổi |
|
x |
|
- Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi |
04 |
x |
|
- Từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi |
05 |
x |
|
3. Chia theo hình thức xử lý vi phạm |
|
|
|
Xử lý hình sự |
06 |
|
|
Xử lý hành chính |
07 |
|
|
4. Chia theo thành thị/nông thôn |
|
|
|
Thành thị |
08 |
|
|
Nông thôn |
09 |
|
|
5. Chia theo tỉnh/thành phố |
|
|
|
(Ghi theo Danh mục hành chính) |
10 |
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số 003tn.N/BCB-CA: Số thanh niên vi phạm pháp luật về an ninh trật tự
Thanh niên vi phạm pháp luật là thanh niên có hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Vi phạm pháp luật có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí phân loại khác nhau. Khoa học pháp lý Việt Nam chủ yếu phân loại vi phạm pháp luật căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của vi phạm pháp luật.
- Quy định cách ghi số liệu: Không phải thu thập số liệu và báo cáo đối với biểu thị bằng dấu gạch chéo “x”.
- Cột 2: Ghi tổng số thanh niên vi phạm pháp luật về an ninh trật tự tương ứng với các dòng ở cột A.
Chế độ báo cáo thống kê của Bộ Công an.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
STT |
Kí hiệu biểu |
Tên biểu |
Kỳ báo cáo |
Ngày nhận báo cáo |
1 |
001tn.N/BCB-TANDTC |
Số vụ ly hôn của thanh niên |
Năm |
Ngày 31 tháng 3 năm sau |
2 |
002tn.N/BCB-TANDTC |
Số thanh niên là người bị hại trong các vụ án đã được xét xử |
Năm |
Ngày 31 tháng 3 năm sau |
3 |
003tn.N/BCB-TANDTC |
Số thanh niên là lãnh đạo ngành Tòa án |
Năm |
Ngày 31 tháng 3 năm sau |
Biểu số 001tn.N/BCB-TANDTC Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 31 tháng 3 năm sau |
SỐ VỤ LY HÔN CỦA THANH NIÊN Năm...
|
Đơn vị báo cáo: Tòa án nhân dân tối cao Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
Đơn vị tính: Vụ việc ly hôn
|
Mã số |
Tổng số vụ ly hôn |
Số vụ ly hôn chung của thanh niên |
Số vụ ly hôn của thanh niên |
Số vụ ly hôn có yếu tố thanh niên |
A |
B |
1 |
2=3+4 |
3 |
4 |
Cả nước |
01 |
|
|
|
|
1. Chia theo thành thị/nông thôn |
|
|
|
|
|
Thành thị |
02 |
|
|
|
|
Nông thôn |
03 |
|
|
|
|
2. Chia theo tỉnh/thành phố |
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục hành chính) |
04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Số vụ ly hôn của thanh niên là số vụ đã được toà án xử cho các cặp vợ chồng cùng trong độ tuổi thanh niên được ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình trong kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch). Số vụ ly hôn không tính các trường hợp ly thân của các cặp vợ chồng.
Trong thực tế, ly hôn của thanh niên có thể xảy ra đối với các cặp vợ chồng cùng trong độ tuổi thanh niên, nhưng cũng có thể xảy ra đối với các cặp vợ chồng trong đó, chỉ có một người vợ hoặc chồng trong độ tuổi thanh niên. Vì vậy, để có đầy đủ thông tin phục vụ công tác phân tích, nghiên cứu thực trạng ly hôn của thanh niên, ngoài các chỉ tiêu được tính toán trên cơ sở cả vợ và chồng đều trong độ tuổi thanh niên, cần có các chỉ tiêu bổ sung khác như Số vụ ly hôn có yếu tố thanh niên (tức là trong các cặp vợ chồng ly hôn chỉ có một người trong độ tuổi thanh niên) và số vụ ly hôn chung của thanh niên.
Số vụ ly hôn có yếu tố thanh niên là số vụ đã được toà án xử cho các cặp vợ chồng, trong đó chỉ có một người vợ hoặc chồng trong độ tuổi thanh niên được ly hôn theo Luật hôn nhân và gia đình trong kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch). Số vụ ly hôn không tính các trường hợp ly thân của các cặp vợ chồng.
Số vụ ly hôn chung của thanh niên là số vụ đã được toà án xử cho các cặp vợ chồng, trong đó ít nhất có một người vợ hoặc chồng trong độ tuổi thanh niên được ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình trong kỳ nghiên cứu (thường là một năm lịch). Số vụ ly hôn không tính các trường hợp ly thân của các cặp vợ chồng.
- Cột 2: Ghi tổng số vụ ly hôn chung của thanh niên (bằng tổng số vụ ly hôn của thanh niên và số vụ ly hôn có yếu tố thanh niên) tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 3: Ghi tổng số vụ ly hôn của thanh niên (cả 2 người đều trong độ tuổi thanh niên) tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 4: Ghi tổng số vụ ly hôn có yếu tố thanh niên (chỉ có 1 người vợ hoặc chồng trong độ tuổi thanh niên) tương ứng với các dòng ở cột A;
Dữ liệu hành chính của Tòa án nhân dân tối cao.
Biểu số: 002tn.N/BCB-TANDTC Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 31 tháng 3 năm sau |
SỐ THANH NIÊN LÀ NGƯỜI BỊ HẠI TRONG CÁC VỤ ÁN ĐÃ ĐƯỢC XÉT XỬ Năm… |
Đơn vị báo cáo: Tòa án nhân dân tối cao Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
|
Mã số |
Số vụ đã xét xử (Vụ) |
Số người bị hại trong các vụ án đã được xét xử (Người) |
|||
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
Chia theo nhóm tuổi thanh niên bị hại |
||||
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi |
Từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi |
|||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
TỔNGSỐ |
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
Nam |
01 |
|
|
|
|
|
Nữ |
02 |
|
|
|
|
|
2. Chia theo thành thị/nông thôn |
|
|
|
|
|
|
Thành thị |
03 |
|
|
|
|
|
Nông thôn |
04 |
|
|
|
|
|
3. Chia theo tỉnh/thành phố |
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục hành chính) |
05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số 002tn.N/BCB-TANDTC: Số thanh niên là người bị hại trong các vụ án đã được xét xử
Số thanh niên là người bị hại trong các vụ án đã được xét xử là số thanh niên trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra trong các vụ án hình sự đã được tòa án xét xử.
- Cột 4, Cột 5: Ghi tổng số thanh niên là người bị hại trong kỳ chia theo từng độ tuổi tương ứng với các dòng ở cột A.
Hệ thống báo cáo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao.
Biểu số 003tn.N/BCB-TANDTC Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 31 tháng 3 năm sau |
SỐ THANH NIÊN LÀ LÃNH ĐẠO NGÀNH TÒA ÁN Có đến ngày 31 tháng 12 năm... |
Đơn vị báo cáo: Tòa án nhân dân tối cao Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
Đơn vị tính: Người
|
Mã số |
Tổng số lãnh đạo ngành Tòa án |
Tòa án nhân dân tối cao |
Tòa án nhân dân cấp cao |
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương |
||||
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
|||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
Cả nước |
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nam |
02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nữ |
03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đại học |
04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên đại học |
05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo dân tộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kinh |
06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dân tộc thiểu số |
07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số 003tn.N/BCB-TANDTC: Số thanh niên là lãnh đạo ngành Tòa án
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng số lãnh đạo ngành Tòa án là toàn bộ số người tham gia lãnh đạo trong tổ chức Tòa án nhân dân.
Số thanh niên là lãnh đạo ngành Tòa án là số người từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi là lãnh đạo ngành Tòa án.
Tổ chức Tòa án nhân dân bao gồm:
Chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án gồm:
- Tòa án nhân dân tối cao: Chánh án, các Phó Chánh án, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương;
- Tòa án nhân dân cấp cao: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa; Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương;
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương;
- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương: Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa; Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng.
- Cột 6: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 8: Ghi tổng số lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;
- Cột 9: Ghi tổng số thanh niên lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
Chế độ báo cáo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao.
BIỂU MẪU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
STT |
Kí hiệu biểu |
Tên biểu |
Kỳ báo cáo |
Ngày nhận báo cáo |
1 |
001tn.H/BCB-VKSNDTC |
Số thanh niên là bị can đã khởi tố |
Năm |
Ngày 31 tháng 3 năm sau |
2 |
002tn.H/BCB-VKSNDTC |
Số bị can là thanh niên đã bị truy tố |
Năm |
Ngày 31 tháng 3 năm sau |
3 |
003tn.N/BCB-VKSNDTC |
Số thanh niên là lãnh đạo trong ngành Kiểm sát |
Năm |
Ngày 31 tháng 3 năm sau |
Biểu số 001tn.H/BCB-VKSNDTC Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 31 tháng 3 năm sau |
SỐ THANH NIÊN LÀ BỊ CAN ĐÃ KHỞI TỐ Năm.... |
Đơn vị báo cáo: Viện kiểm sát nhân dân tối cao Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
|
Mã số |
Số bị can là thanh niên đã khởi tố (Người) |
A |
B |
1 |
Tổng số |
01 |
|
1. Chia theo tội danh (ghi theo thứ tự các tội danh trong Bộ luật Hình sự) |
|
|
Tội giết người |
02 |
|
Tội giết con mới đẻ |
03 |
|
… |
|
|
…. |
|
|
Tội tuyển mộ lính đánh thuê; tội làm lính đánh thuê |
|
|
2. Chia theo giới tính bị can |
|
|
Nam |
|
|
Nữ |
|
|
3. Chia theo nhóm tuổi bị can |
|
|
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi |
|
|
Từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi |
|
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố |
|
|
(Ghi theo Danh mục hành chính) |
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Số thanh niên là bị can đã khởi tố là số thanh niên (người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi) đã thực hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm và bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can.
- Nguyên tắc thống kê theo tội danh:
+ Nếu trong một vụ án có nhiều tội danh được khởi tố thì tội danh của vụ án được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án (tội danh có mức án nghiêm khắc nhất);
+ Nếu bị can bị khởi tố về nhiều tội trong cùng một vụ án thì tội danh của bị can được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất trong vụ án đó;
+ Trong các trường hợp trên, nếu các tội danh có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự của Điều luật nhỏ nhất trong Bộ luật hình sự.
Tuổi bị can tính tại thời điểm phạm tội:
+ Cách tính tuổi tròn: Nếu tháng mà bị can phạm tội trùng hoặc sau tháng sinh nhật thì tuổi tròn được tính là năm phạm tội trừ đi năm sinh. Nếu tháng bị can phạm tội trước tháng sinh nhật thì lấy năm phạm tội trừ đi năm sinh và trừ 1.
Cột 1: Ghi số bị can là thanh niên đã khởi tố trong kỳ.
Phạm vi và thời kỳ thu thập số liệu:
- Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ vụ án và bị can đã được các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố trong kỳ báo cáo trên phạm vi cả nước.
Ngày báo cáo là 31 tháng 3 năm sau, thời kỳ thu thập số liệu được tính từ 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
Hệ thống báo cáo thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Biểu số 002tn.H/BCB-VKSNDTC Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 31 tháng 3 năm sau |
SỐ BỊ CAN LÀ THANH NIÊN ĐÃ BỊ TRUY TỐ Năm.... |
Đơn vị báo cáo: Viện kiểm sát nhân dân tối cao Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
|
Mã số |
Số bị can là thanh niên đã bị truy tố (Người) |
A |
B |
1 |
Tổng số |
01 |
|
1. Chia theo tội danh (ghi theo thứ tự các tội danh trong Bộ luật Hình sự) |
|
|
Tội giết người |
02 |
|
Tội giết con mới đẻ |
03 |
|
… |
|
|
…. |
|
|
Tội tuyển mộ lính đánh thuê; tội làm lính đánh thuê |
|
|
2. Chia theo giới tính bị can |
|
|
Nam |
|
|
Nữ |
|
|
3. Chia theo nhóm tuổi bị can |
|
|
Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi |
|
|
Từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi |
|
|
4. Chia theo tỉnh/thành phố |
|
|
(Ghi theo Danh mục hành chính) |
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Số bị can là thanh niên đã truy tố là số bị can là thanh niên (người từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi) mà Viện kiểm sát đã ra quyết định truy tố bị can đó ra trước Tòa án bằng bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố.
- Nguyên tắc thống kê theo tội danh:
+ Nếu vụ án có nhiều tội danh thì tội danh của vụ án được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án (tội danh có mức án nghiêm khắc nhất);
+ Nếu bị can bị truy tố về nhiều tội trong cùng một vụ án thì tội danh của bị can được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất trong vụ án đó;
+ Trong các trường hợp trên, nếu các tội danh có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự của Điều luật nhỏ nhất trong Bộ luật Hình sự.
- Tuổi bị can tính tại thời điểm phạm tội.
Cách tính tuổi tròn: Nếu tháng mà bị can phạm tội trùng hoặc sau tháng sinh nhật thì tuổi tròn được tính là năm phạm tội trừ đi năm sinh. Nếu tháng bị can phạm tội trước tháng sinh nhật thì lấy năm phạm tội trừ đi năm sinh và trừ 1.
2. Cách ghi biểu
Cột 1: Ghi số bị can là thanh niên đã bị truy tố trong kỳ.
Phạm vi và thời kỳ thu thập số liệu:
- Phạm vi thu thập số liệu: Toàn bộ vụ án và bị can đã được Viện kiểm sát ra quyết định truy tố trước Tòa án bằng bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố trong kỳ báo cáo trên phạm vi cả nước.
Ngày báo cáo là 31/3 năm sau, thời kỳ thu thập số liệu được tính từ 01/01 năm báo cáo đến hết ngày 31/12 năm báo cáo.
Hệ thống báo cáo thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Biểu số 003tn.H/BCB-VKSNDTC Ban hành kèm theo Thông tư số _/2020/TT-BNV ngày _/_/2020 Ngày nhận báo cáo: Ngày 31 tháng 3 năm sau |
SỐ
THANH NIÊN LÀ LÃNH ĐẠO Có đến ngày 31 tháng 12 năm...
|
Đơn vị báo cáo: Viện kiểm sát nhân dân tối cao Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Nội vụ |
Đơn vị tính: Người
|
Mã số |
Tổng số lãnh đạo trong ngành Kiểm sát |
Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao |
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh |
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện |
||||
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
Tổng số |
Trong đó: Thanh niên |
|||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
Cả nước |
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Chia theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nam |
02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nữ |
03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Chia theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đại học |
04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên đại học |
05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Chia theo dân tộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kinh |
06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dân tộc thiểu số |
07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Người kiểm tra biểu (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm ... Thủ trưởng đơn vị (Ký, đóng dấu, họ tên) |
Biểu số 003tn.N/BCB-VKSNDTC: Số thanh niên là lãnh đạo trong ngành Kiểm sát
Tổng số lãnh đạo trong ngành Kiểm sát là toàn bộ số người tham gia lãnh đạo trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân.
Lãnh đạo trong ngành Kiểm sát là thanh niên là toàn bộ số người từ đủ 18 tuổi đến 30 tuổi tham gia lãnh đạo trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân.
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
- Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện).
Chức vụ lãnh đạo trong ngành Kiểm sát:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cục trưởng, Phó Cục trưởng và tương đương; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương.
- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng, các Phó Viện trưởng các viện nghiệp vụ.
- Cột 3: Ghi tổng số thanh niên là lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 5: Ghi tổng số thanh niên là lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 7: Ghi tổng số thanh niên là lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tương ứng với các dòng ở cột A;
- Cột 9: Ghi tổng số thanh niên là lãnh đạo ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện tương ứng với các dòng ở cột A;
Hệ thống báo cáo thống kê của Viện kiểm sát nhân dân tối cao./.
