Thông tư 64/2026/TT-BXD Quy định thi đua khen thưởng Bộ Xây dựng
| BỘ XÂY DỰNG Số: 64/2026/TT-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 84 và hình thức khen thưởng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 81 của Luật số 06/2022/QH15; khoản 3, khoản 16, điểm đ khoản 18, điểm b khoản 19, điểm d khoản 24, điểm b khoản 28, điểm b khoản 29 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Xây dựng, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã về lĩnh vực xây dựng.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có công lao, thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ Xây dựng và liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Khối, Cụm thi đua của Bộ Xây dựng
1. Khối thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức để phát động, triển khai các phong trào thi đua, ký giao ước thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
2. Cụm thi đua do các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng tổ chức để phát động, triển khai các phong trào thi đua, ký giao ước thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và khen thưởng theo thẩm quyền.
Điều 4. Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng
Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng thực hiện theo các văn bản của Đảng, quy định của pháp luật và các văn bản của Bộ Xây dựng.
Điều 5. Công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua hoặc đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:
a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng;
b) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở).
3. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng
a) Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập. Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác khoa học công nghệ của Bộ, Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và các Ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định;
b) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ;
c) Tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm Giấy chứng nhận sáng kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến và tài liệu có liên quan đến việc áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến đó; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và tài liệu có liên quan đến phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đó;
d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổng hợp tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu đó;
đ) Thời hạn gửi tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến Hội đồng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” chậm nhất vào ngày 01/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp: thời hạn chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.
Đối với các trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác, tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được gửi đến Hội đồng trước khi gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Bộ Xây dựng, bảo đảm đáp ứng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Thông tư này.
4. Hội đồng Sáng kiến - Khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ thành lập, quy định tổ chức và hoạt động.
Chương II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ XÉT TẶNG
DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ XÂY DỰNGVÀ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG
Điều 6. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng đạt các tiêu chuẩn sau đây:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
b) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua.
2. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
Điều 7. Cờ thi đua của Bộ Xây dựng
Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể trong các trường hợp sau:
1. Tặng hằng năm cho các tập thể thuộc Bộ Xây dựng, các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố dẫn đầu phong trào thi đua của khối thi đua do Bộ Xây dựng tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ Xây dựng;
b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức Đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
2. Tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Xây dựng phát động có thời gian thực hiện phong trào thi đua từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào và đạt các tiêu chí của phong trào thi đua theo chuyên đề.
Điều 8. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng cho các tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Xây dựng đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Không xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể thuộc và trực thuộc Bộ mới thành lập có thời gian hoạt động dưới 01 năm tính đến thời điểm đơn vị trình hồ sơ khen thưởng, trừ các cơ quan, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập.
Điều 9. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng cho các tập thể thuộc và trực thuộc Bộ Xây dựng đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
b) Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Không xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể thuộc và trực thuộc Bộ mới thành lập có thời gian hoạt động dưới 01 năm tính đến thời điểm đơn vị trình hồ sơ khen thưởng, trừ các cơ quan, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập.
Điều 10. Bằng khen của Bộ Xây dựng
1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong một trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
đ) Trường hợp đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn): cá nhân có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau:
Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận.
3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn);
e) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của Bộ Xây dựng, được Khối thi đua của Bộ Xây dựng bình xét, đề nghị.
4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c, điểm e khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.
5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.
Điều 11. Giấy khen
1. Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tặng cho
a) Tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này; các tập thể gồm: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ và các tập thể thuộc Vụ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ; các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ thường trực tại các tổ chức phối hợp liên ngành;
b) Các cá nhân thuộc các tập thể quy định tại điểm a khoản này, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho cá nhân, tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị;
b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động;
c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.
4. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.
5. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Điều 12. Kỷ niệm chương
1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây gọi là trong ngành) và các cá nhân ngoài ngành có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
2. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương
a) Việc xét tặng Kỷ niệm chương đảm bảo chính xác, công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch và kịp thời, đúng đối tượng, tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư này;
b) Kỷ niệm chương chỉ xét tặng hoặc truy tặng một lần cho cá nhân;
c) Đối với các cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này, nếu có thời gian công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên theo quy định thì thời gian công tác thực tế trong ngành tại các địa bàn trên được nhân với hệ số 1,5;
d) Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân tự ý bỏ việc; bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian thi hành kỷ luật;
Trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương.
3. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành
Cá nhân đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có tổng thời gian công tác đủ 20 năm trở lên, trong đó có ít nhất 15 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nam; có đủ 15 năm trở lên, trong đó có ít nhất 12 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đối với nữ;
b) Có tổng thời gian đủ 05 năm trở lên giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ hoặc lãnh đạo cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải, xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trở lên, trong thời gian đó luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
c) Đối với cá nhân chuyển công tác về các cơ quan, đơn vị trong ngành hoặc từ các cơ quan, đơn vị trong ngành chuyển sang các ngành khác có đủ 25 năm công tác liên tục; trong đó: thời gian công tác trong ngành đủ 10 năm trở lên đối với nam, đủ 08 năm trở lên đối với nữ, trong thời gian công tác trong ngành luôn được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
d) Cá nhân trong ngành, đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác có đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này thì được xét tặng Kỷ niệm chương.
4. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có công lao, thành tích xuất sắc trong công tác, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;
b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;
c) Có đóng góp nguồn lực (trí tuệ, tài chính hoặc vật chất) góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành;
d) Có công lao trong xây dựng, phát triển và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng;
đ) Các trường hợp khác có đóng góp công lao, thành tích và được Bộ Xây dựng xác nhận.
5. Thẩm quyền đề nghị xét khen thưởng Kỷ niệm chương
a) Hằng năm, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị của mình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều này (bao gồm cả những trường hợp đã nghỉ công tác theo chế độ; đối với trường hợp cơ quan, đơn vị giải thể hoặc sáp nhập thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét, đề nghị) và các đối tượng liên quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định.
b) Hằng năm, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý và cá nhân khác ở địa phương đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều này.
c) Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc làm việc cho các tổ chức nước ngoài.
6. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương, biểu trưng (logo) của Bộ Xây dựng và được thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở; đồng thời có trách nhiệm tiếp tục gìn giữ và phát huy truyền thống các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; gương mẫu thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Điều 13. Bức trướng của Bộ Xây dựng
Bức trướng của Bộ Xây dựng để tặng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng; các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc; các Hội, Hiệp hội trong ngành, lĩnh vực do Bộ Xây dựng quản lý nhân dịp cơ quan, đơn vị tổ chức lễ kỷ niệm ngày truyền thống (vào năm tròn theo quy định), có công lao đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả do Bộ Xây dựng phát động.
2. Nội bộ đoàn kết; tổ chức Đảng, đoàn thể được cấp có thẩm quyền công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
Chương III
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Điều 14. Quy định chung về hồ sơ khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Đối tượng được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong báo cáo thành tích của mình.
Hồ sơ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước cho người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, tập thể trực thuộc Bộ phải có ý kiến thống nhất của Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi gửi Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng.
Trường hợp đối tượng được xét tặng danh hiệu và hình thức khen thưởng là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh thì trong nội dung báo cáo thành tích phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
2. Người đứng đầu đơn vị trình khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng; đánh giá và ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng:
a) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Kết quả thực hiện trình tự, thủ tục khen thưởng;
c) Các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần): hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cá nhân trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, đề nghị khen thưởng.
Đối với tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cá nhân, tập thể đó xem xét, đề nghị khen thưởng.
4. Đối với tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tập thể, cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.
5. Việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan trước khi trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện.
6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi họp xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Kết quả bỏ phiếu là tỷ lệ (%) số phiếu đồng ý trên tổng số thành viên Hội đồng.
Các trường hợp được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” phải đạt kết quả bỏ phiếu từ 80% trở lên; cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng” phải đạt kết quả bỏ phiếu từ 90% trở lên.
Kết quả cuộc họp và kết quả bỏ phiếu phải được thể hiện đầy đủ trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.
7. Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng và báo cáo:
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng xem xét việc khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước; các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”; “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”;
b) Bộ trưởng xem xét quyết định khen thưởng đối với: danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, Bằng khen của Bộ Xây dựng, Kỷ niệm chương, Bức trướng của Bộ Xây dựng và Giấy khen của Bộ trưởng.
8. Hồ sơ đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ được lập thành 01 bộ (bản chính) gửi đến Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ); đồng thời gửi hồ sơ trên “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Xây dựng” (trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước).
Thời hạn của Báo cáo thành tích trong hồ sơ khen thưởng: không quá 06 tháng tính đến thời điểm Bộ Xây dựng (Vụ Tổ chức cán bộ) nhận hồ sơ khen thưởng.
9. Thời hạn Bộ Xây dựng nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng như sau:
a) Đối với danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”, danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” và danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, Bằng khen của Bộ Xây dựng, gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất vào ngày 31/3 hằng năm; đối với các Trường có thời điểm đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học và khối doanh nghiệp thời hạn gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất vào ngày 30/9 hằng năm.
b) Đối với Kỷ niệm chương: gửi trước ngày 01/3 hằng năm;
c) Đối với khen thưởng theo phong trào thi đua, thời hạn gửi hồ sơ thực hiện theo yêu cầu của phong trào thi đua.
d) Các trường hợp khác do Bộ trưởng quyết định.
10. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng
a) Đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện quy trình đề nghị Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng và thông báo cho đơn vị đề nghị trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
b) Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị khen thưởng hoặc kể từ ngày có ý kiến chính thức của cấp có thẩm quyền xét khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đơn vị trình khen thưởng.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
1. Đối với khen thưởng cấp Nhà nước và cấp Bộ: thực hiện theo quy định tại Luật số 06/2022/QH15, Luật số 06/2026/QH16 và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Bộ trưởng
a) Tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” các tập thể Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ;
b) Tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các cá nhân thuộc: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ; các tổ chức khác giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ của tổ chức phối hợp liên ngành; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” và Giấy khen cho các tập thể, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ và của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (trừ Kỷ niệm chương), bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng;
c) Biên bản họp bình xét thi đua hoặc biên bản họp xét khen thưởng
Biên bản họp bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”;
Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở trong trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng”, “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”;
Biên bản họp bình xét của Khối thi đua trong trường hợp Khối đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” và “Bằng khen của Bộ Xây dựng”.
d) Quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Mẫu hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Mẫu số 1.1 đến 1.6 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (kèm theo danh sách);
b) Bản tóm tắt quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương. Đối với cá nhân ngoài ngành là tóm tắt thành tích đóng góp cho ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Mẫu hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định từ Mẫu số 1.7 đến 1.8 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bản giấy (bản chính) kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước, gửi đến Bộ Xây dựng.
Điều 17. Tổ chức trao tặng
1. Bộ trưởng trực tiếp trao tặng hoặc giao cho Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trình trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Bộ.
2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan tham mưu, giúp việc Bộ trưởng.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên tinh thần trang trọng, tiết kiệm.
Chương IV
CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG;
HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ
TIỀN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Điều 18. Thủ tục chứng nhận, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Bộ có 01 bộ (bản chính) bao gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của tập thể hoặc đề nghị chứng nhận của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng và hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai bằng;
b) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại của đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc (sau đây viết tắt là đơn vị đã trình khen thưởng) kèm theo danh sách đã được thẩm định gửi Bộ Xây dựng đề nghị chứng nhận khen thưởng cấp Bộ.
2. Thủ tục chứng nhận khen thưởng cấp Bộ:
a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị gửi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình (theo mẫu số 2.1 hoặc 2.2 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hiện vật khen thưởng;
b) Cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn đề nghị chứng nhận khen thưởng về Bộ Xây dựng kèm theo danh sách (theo mẫu số 2.3 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) đã được thẩm định và giữ lại hiện vật khen thưởng cũ, hư hỏng; thực hiện thanh lý, tiêu hủy theo quy định của pháp luật;
c) Căn cứ công văn đề nghị chứng nhận khen thưởng của đơn vị đã trình khen thưởng, Bộ Xây dựng xem xét, chứng nhận khen thưởng (theo mẫu số 2.4 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Thời gian giải quyết chứng nhận khen thưởng cấp Bộ: trong 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng gửi hồ sơ tới Bộ Xây dựng.
Điều 19. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ
1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) bao gồm:
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
3. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 thì đơn vị trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị Bộ Xây dựng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
4. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
5. Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng bộ hồ sơ gồm: Tờ trình của Vụ Tổ chức cán bộ kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đơn vị đã trình khen thưởng nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Xây dựng; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định;
b) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm đôn đốc đơn vị, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng.
Điều 20. Thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
1. Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) bao gồm:
a) Tờ trình của đơn vị đề nghị hủy bỏ đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
3. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật số 06/2022/QH15 thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
4. Cơ quan, đơn vị ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng trong thời gian 10 ngày phải báo cáo Bộ Xây dựng qua Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp.
5. Hồ sơ gửi về Bộ Xây dựng gồm: Báo cáo của cơ quan, đơn vị kèm theo hồ sơ được quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; tập thể, cá nhân có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho đơn vị;
b) Cơ quan, đơn vị khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng đã nhận đúng thời hạn và báo cáo Bộ Xây dựng trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định;
c) Cơ quan trực tiếp trình khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng;
d) Bộ phận tham mưu công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị có tư cách pháp nhân có trách nhiệm thông báo quyết định hủy bỏ đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ trưởng đơn vị.
Điều 21. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng
1. Hồ sơ gửi Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) có 01 bộ bản chính kèm theo bản định dạng pdf của hồ sơ qua “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Bộ Xây dựng” bao gồm:
a) Công văn của cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng kèm theo danh sách (theo mẫu số 2.1 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);
c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng;
d) Bản sao y các văn bản liên quan chứng minh tập thể, cá nhân, hộ gia đình đã được tặng thưởng hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua cần điều chỉnh thông tin;
đ) Một số văn bản khác theo quy định hiện hành đối với các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua cần điều chỉnh.
2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin:
a) Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể có đơn đề nghị điều chỉnh thông tin gửi cơ quan trình khen thưởng (Đơn theo mẫu số 2.2 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bước 2: Đơn vị trình khen thưởng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh của tập thể, cá nhân, hộ gia đình thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và gửi công văn đề nghị điều chỉnh kèm theo danh sách (mẫu số 2.1 và 2.3 phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) và Quyết định khen thưởng hoặc Bằng gốc gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
3. Thời gian Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng là 30 ngày.
4. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều chỉnh:
Trường hợp không đủ căn cứ điều chỉnh, trong thời gian 10 ngày làm việc Bộ Xây dựng thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho cơ quan, đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ trả lại hồ sơ.
Trường hợp kết quả thẩm định của Bộ Xây dựng khác với đề nghị của cơ quan, đơn vị trình thì Vụ Tổ chức cán bộ phải thống nhất bằng văn bản với cơ quan, đơn vị trình, trước khi trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG BỘ XÂY DỰNG VÀ HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG
Điều 22. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng gồm:
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp Bộ);
b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, gồm Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Xây dựng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp cơ sở);
c) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở.
2. Hội đồng cấp Bộ
a) Hội đồng cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
b) Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng;
Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; các Phó Chủ tịch khác và ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.
Thường trực Hội đồng cấp Bộ là Vụ Tổ chức cán bộ.
3. Hội đồng cấp cơ sở
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Hội đồng cơ quan Bộ) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng. Thành phần của Hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng;
Chủ tịch Hội đồng cơ quan Bộ là Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, Phó Chủ tịch là lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, các ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng cơ quan Bộ xem xét, quyết định.
Thường trực Hội đồng cơ quan Bộ là Vụ Tổ chức cán bộ.
b) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn về công tác thi đua, khen thưởng cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
Thành phần của Hội đồng gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng.
Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định.
Thường trực Hội đồng là bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị.
4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở
Việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp dưới cơ sở (nếu có) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ xem xét, quyết định.
Điều 23. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp thuộc Bộ Xây dựng
1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách; tổ chức họp theo yêu cầu của công tác thi đua, khen thưởng và biểu quyết theo đa số.
2. Hội đồng tổ chức họp khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Đối với nội dung về xem xét, đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Anh hùng Lao động phải có ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng tham dự.
3. Tại các kỳ họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng nếu vắng mặt phải cử người đi họp thay để đảm bảo tính liên tục và thẩm quyền quyết định những việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách; ý kiến của người đi họp thay được coi là ý kiến của Ủy viên Hội đồng.
Người đi họp thay chịu trách nhiệm về ý kiến đã tham gia thảo luận tại phiên họp cũng như các quyết định của Hội đồng; được bỏ phiếu bình xét thi đua, khen thưởng và tham gia quyết nghị các nội dung thảo luận của Hội đồng; báo cáo ngay với Ủy viên Hội đồng về nội dung, kết quả cuộc họp.
Trong trường hợp Ủy viên Hội đồng vắng mặt, không thể cử người đi họp thay thì Chủ tịch Hội đồng quyết định lấy ý kiến Ủy viên Hội đồng bằng văn bản.
4. Việc bình xét khen thưởng được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu. Thực hiện bỏ phiếu đối với các trường hợp xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua cơ sở và các trường hợp khác theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng.
Trong trường hợp cá nhân, tập thể đạt tỷ lệ phiếu nhưng vượt quá tỷ lệ khen thưởng thì lấy kết quả từ cao xuống thấp; trường hợp cuối cùng nếu có số phiếu bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng quyết định.
5. Đối với các phiên họp của Hội đồng, tùy theo nội dung và yêu cầu, người chủ trì có thể mời đại diện lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị liên quan tham dự. Người dự họp được tham gia ý kiến, nhưng không được quyền biểu quyết, bỏ phiếu.
6. Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
7. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Thường trực Hội đồng có trách nhiệm gửi văn bản, tài liệu, lấy ý kiến của từng Ủy viên Hội đồng; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
8. Hội đồng được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị.
9. Hội đồng cấp Bộ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến nghị với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.
10. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Hội đồng cấp Bộ. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện, đề xuất, báo cáo, kiến nghị với Hội đồng cấp Bộ về những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 55/2025/TT-BXD ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đã được gửi về Bộ Xây dựng (theo dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2025/TT- BXD ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng.
2. Các tài liệu đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã gửi về Bộ Xây dựng (theo dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2159/QĐ-BXD ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng Sáng kiến - Khoa học Bộ Xây dựng.
Đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc đang thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đánh giá hiệu quả theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 trước ngày 01 tháng 10 năm 2026 thì được tiếp tục xem xét công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua và các hình thức khen thưởng theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15./.
Phụ lục
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG THÔNG TƯ
(Kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BXD ngày 11/08/2026 của
Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng)
|
TT |
Mẫu |
Nội dung |
|
I. |
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG |
|
|
1 |
Mẫu số 1.1 |
Tờ trình đề nghị khen thưởng |
|
2 |
Mẫu số 1.2 |
Biên bản họp bình xét thi đua, khen thưởng |
|
3 |
Mẫu số 1.3 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với tập thể |
|
4 |
Mẫu số 1.4 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng danh hiệu thi đua (khen thưởng công trạng) đối với cá nhân |
|
5 |
Mẫu số 1.5 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bức trướng, Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen (khen thưởng công trạng) cho tập thể |
|
6 |
Mẫu số 1.6 |
Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen (thành tích xuất sắc đột xuất/ khen thưởng chuyên đề/khen thưởng khác...) cho tập thể và cá nhân |
|
7 |
Mẫu số 1.7 |
Tờ trình xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” (danh sách kèm theo) |
|
8 |
Mẫu số 1.8 |
Báo cáo tóm tắt quá trình công tác đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” |
|
II. |
MẪU ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG |
|
|
9 |
Mẫu số 2.1 |
Công văn đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể |
|
10 |
Mẫu số 2.2 |
Đơn đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân (không trực thuộc các cơ quan đơn vị) |
|
11 |
Mẫu số 2.3 |
Danh sách đề nghị cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng |
|
12 |
Mẫu số 2.4 |
Giấy chứng nhận cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng |
I. MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
Mẫu số 1.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Số: /TTr- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng (năm) ...
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ……./2026/NĐ-CP ngày ... của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số ..../2026/TT-BXD ngày ..../... /2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số ……. ngày …./.../…. của ……………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày .../…../202... của Bộ Xây dựng 1 (nếu có)
Căn cứ kết quả phiên họp ngày .... tháng ….. năm ... của.... 2….
Kính trình Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng:
1. …………………..;
2. …………………..3.
cho các tập thể, cá nhân đã có thành tích…….4……….
Tổng số tập thể, cá nhân: …………………….. Trong đó:
Số lượng tập thể: ……………….;
Số lượng cá nhân: ……………….
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ..5.. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị khen thưởng kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: - …………; - Lưu: VT, … |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
____________________
1 Văn bản hướng dẫn khen thưởng, văn bản hướng dẫn tổng kết phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng (nếu có).
2 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
3 Ghi số lượng tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
4 Ghi rõ thành tích thực hiện nhiệm vụ công tác, chuyên đề, đột xuất, cống hiến... để đề nghị xét khen thưởng.
5 Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng.
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG NĂM ....
(Kèm theo Tờ trình số.... ngày.... tháng.... năm của...)
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể1 |
Cá nhân1 |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
|
|
1. |
… |
|||||
|
2. |
||||||
|
3. |
||||||
|
4. |
||||||
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách: ………………….. Trong đó:
Số lượng tập thể: ………………………;
Số lượng cá nhân:……………………../.
Lưu ý: Thông tin viết đầy đủ, không viết tắt.
_________________
1 Đánh dấu “X” vào ô tương ứng
Mẫu số 1.2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Số: /BB- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN
Họp xét/bình xét thi đua, khen thưởng
Hôm nay, vào hồi ....h…………. ngày ….. tháng .... năm …… tại ... Hội đồng Thi đua - Khen thưởng …………………. đã họp xét/bình xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích trong ………. năm ………………..
Nội dung và diễn biến cuộc họp như sau:
I. Thành phần dự họp
Tổng số thành viên được triệu tập: …………người.
Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………, chức vụ …………
Thư ký cuộc họp: Đ/c ………………, chức vụ …………
Thành viên Hội đồng TĐKT:
1. Đ/c ……………… chức vụ: …………;
2. Đ/c ………………, chức vụ: …………
3. …….
Tổng số thành viên có mặt: …./….…. thành viên.
Số thành viên vắng mặt: …../……….. thành viên.
Danh sách các thành viên vắng mặt có lý do, không có lý do:
Như vậy, theo quy chế làm việc của Hội đồng TĐKT, thì Hội đồng đã đủ điều kiện/không đủ điều kiện tiến hành họp xét/bình xét khen thưởng.
II. Nội dung và diễn biến cuộc họp
1. Ý kiến của: ...
2. Ý kiến của: ...
…
Sau khi Hội đồng phân tích, đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng thống nhất lấy ý kiến các thành viên bằng hình thức: biểu quyết/bỏ phiếu kín (ghi rõ hình thức lấy ý kiến)
Tổng số tập thể, cá nhân trong danh sách bỏ phiếu: ………. trường hợp.
Trong đó: Số lượng tập thể: ……….; Số lượng cá nhân: …………
III. Bầu Ban/Tổ kiểm phiếu
Danh sách thành viên Ban/Tổ kiểm phiếu
1. Trưởng Ban: ………………… chức danh, chức vụ....
2. Ủy viên: ……………………… chức danh, chức vụ…
3. ……
… Ủy viên kiêm thư ký: ……………………………. chức danh, chức vụ…
IV. Kết quả xét/bình xét khen thưởng:
1.Tổng số phiếu phát ra: ……….. phiếu. Tổng số phiếu thu về …………. phiếu.
Số phiếu hợp lệ: …………..phiếu
Số phiếu không hợp lệ: ………….phiếu.
2.Kết quả xét/bình xét khen thưởng như sau:
|
TT |
Tên đối tượng đề nghị khen thưởng |
Tập thể |
Cá nhân |
Đơn vị/chức danh, chức vụ công tác |
Hình thức đề nghị khen thưởng |
Kết quả bỏ phiếu |
|
1. |
% |
|||||
|
2. |
% |
|||||
|
3. |
% |
Tổng số trường hợp đủ điều kiện đề nghị Bộ trưởng khen thưởng/trình cấp trên khen thưởng: ……
Trong đó:
Số lượng tập thể: …………………..;
Số lượng cá nhân: …………………
V. Người chủ trì cuộc họp kết luận/giao việc
…….
Nội dung biên bản được các thành viên Hội đồng dự họp thống nhất thông qua tại cuộc họp. Cuộc họp kết thúc vào hồi ...h... ngày ………../.
|
THƯ KÝ CUỘC HỌP (Ký, ghi rõ họ tên) ………………….. |
TM. THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG ………………….. |
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
CHỦ TỊCH/PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
…………………..
Mẫu số 1.3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG DANH HIỆU ...7….
(Mẫu báo cáo áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC8
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích hoặc thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây)9; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả đối với Bộ, Ngành10 .
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (Nêu rõ kết quả đánh giá công tác Đảng; Số, ngày, tháng, năm của quyết định đánh giá; cơ quan ban hành quyết định).
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể11
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 12
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH (Ký, đóng dấu) |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
______________________
7 Ghi rõ danh hiệu thi đua đề nghị khen thưởng: Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến.
8 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; Báo cáo thành tích xuất sắc đạt được trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện.
9 Đối với việc đề nghị tặng danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Cờ thi đua của Bộ Xây dựng
10 Đối với việc đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng.
11 Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. Tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong trường hợp đề nghị tặng Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
12 Đối với việc đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng
Mẫu số 1.4
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……..13
(Khen thưởng công trạng năm ………..)
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): …………………………………………..
- Sinh ngày, tháng, năm: ……………. Giới tính: ……..…. Dân tộc ……….. Tôn giáo …………….
- Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..
- Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………..
- Cơ quan, địa phương công tác: …………………………..……………………………………………
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ……………………………………………………………..
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ……………………………………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: …………………………………………………………….
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận …………………………………………………
2. Thành tích đạt được của cá nhân14 ……………………………………………………….…………
Báo cáo thành tích căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành
a) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Đối với cá nhân là người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích của đơn vị trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
- Đối với cá nhân là cấp phó của người đứng đầu đơn vị: Báo cáo thành tích nêu tóm tắt thành tích các lĩnh vực được phân công phụ trách trong thời gian tính thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác lãnh đạo, quản lý; công tác phối hợp với cấp ủy, người đứng đầu đơn vị chăm lo đời sống công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.
b) Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Báo cáo thành tích nêu thành tích để đề nghị khen thưởng; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Báo cáo thành tích cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ).
d) Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
e) Công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
đ) Vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng, đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
f) Về sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn phải có sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học: kê khai và cung cấp Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; đối với đề tài, đề án, công trình khoa học đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
g) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (Ký, ghi rõ họ và tên) |
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
__________________
13 Ghi rõ: Danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng; Bằng khen của Bộ Xây dựng, Giấy khen.
14 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với đề nghị danh hiệu Lao động tiên tiến, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở; Giấy khen; 02 năm liên tục đối với đề nghị Bằng khen của Bộ Xây dựng; 03 năm liên tục đối với đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng.
15 Trường hợp đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng và Bằng khen của Bộ Xây dựng: Kê khai các danh hiệu thi đua đã được tặng dùng làm tiêu chuẩn để đề nghị xét khen thưởng Bằng khen của Bộ Xây dựng, Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định trước thời điểm đề nghị và các sáng kiến đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 1.5
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG ………16……..
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể;
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC17
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể về kết quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, Ngành18.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác
Báo cáo thành tích cần thể hiện rõ việc thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
c) Về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ: ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
Kết quả đánh giá, xếp loại:
|
Năm |
Kết quả đánh giá, xếp loại |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn thể
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN 19
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định |
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định |
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH |
ĐƠN VỊ TRÌNH KHEN |
___________________
16 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen của Bộ Xây dựng, Bức trướng, Giấy khen.
17 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với trường hợp đề nghị tặng Giấy khen; 02 năm liên tục đối với trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng; nêu sơ lược quá trình hình thành và phát triển theo số năm đề nghị và thành tích trong 05 năm gần nhất đối với trường hợp đề nghị tặng Bức trướng.
18 Đối với trường học, Báo cáo cần thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế, có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng
19 Chỉ kê khai trong trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Xây dựng. Kê khai rõ các danh hiệu thi đua đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng Bằng khen của Bộ Xây dựng (Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định).
Mẫu số 1.6
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG ….20…..
Về thành tích ....21…..
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể: Ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức, người lao động và chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân: Ghi rõ Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác; học hàm, học vị; danh hiệu; giải thưởng.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC22
1. Đối với khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng theo chuyên đề: Báo cáo thành tích nêu kết quả thành tích đã đạt được trong thực hiện các chỉ tiêu, nội dung thi đua trong các phong trào thi đua hoặc thành tích đã đạt được trong việc thực hiện các chuyên đề.
2. Đối với khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất: Báo cáo thành tích nêu ngắn gọn nội dung thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
3. Đối với khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu: Báo cáo thành tích khai rõ thời gian công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng hoặc thời gian giữ chức vụ; kê khai kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng trong vòng 05 năm trước thời điểm nghỉ hưu.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH (Ký, đóng dấu) |
ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN |
________________
20 Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng: Bằng khen, Giấy khen.
21 Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng.
22 Nêu thành tích đơn vị/cá nhân đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về chất lượng, hiệu quả của thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Mẫu số 1.7
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Số: /TTr- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày .... của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …./2026/TT-BXD ngày ..../…/2026 của Bộ Xây dựng quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số ngày …./..../…. của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của………….;
Căn cứ văn bản số ..../BXD-TCCB ngày …/…./202.. của Bộ Xây dựng23 (nếu có)
Kính trình Bộ trưởng tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam” cho ....24.... cá nhân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Xây dựng, ngành Giao thông vận tải Việt Nam.
Các trường hợp đề nghị khen thưởng trên đã được ....25…………………. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Hồ sơ và danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương kèm theo).
Kính trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: - …………; - Lưu: VT, … |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
________________
23 Văn bản hướng dẫn khen thưởng của Bộ.
24 Số lượng cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
25 Đơn vị trình khen thưởng.
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
(Kèm theo Tờ trình số.... ngày.... tháng.... năm …… của...)
|
TT |
Họ và tên |
Chức vụ, đơn vị công tác |
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC (trừ thời gian bị kỷ luật - nếu có)26 |
Tóm tắt thành tích đóng góp27 |
|
|
…… |
|||||
|
…… |
|||||
|
…… |
|
NGƯỜI LẬP BẢNG |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên) |
_______________
26 Kê khai đối với các cá nhân trong Ngành.
27 Kê khai đối với các cá nhân ngoài Ngành.
Mẫu số 1.8
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
(Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp phát triển ngành Xây dựng và Giao thông vận tải Việt Nam”)
I. Sơ lược bản thân:
- Họ và tên:.... Nam/ Nữ: ………….
- Ngày, tháng, năm sinh: Dân tộc: ....
- Quê quán: ....
- Chức vụ hiện nay: ……
- Đơn vị công tác hiện nay: …….
- Nơi ở hiện nay: …….
II. Quá trình công tác:
|
Thời gian (từ tháng.../.... đến tháng.../....) |
Chức vụ, chức danh, đơn vị công tác |
Tóm tắt quá trình công tác |
Thời gian công tác được tính để xét tặng KNC (trừ thời gian bị kỷ luật - nếu có) |
|
…….. |
|||
|
Tổng số năm |
….. |
……. |
III. Kết quả đánh giá xếp loại hàng năm/Kỷ luật:
1. Kết quả đánh giá xếp loại hàng năm: nêu rõ kết quả đánh giá xếp loại hàng năm (thời gian tính xét kỷ niệm chương)
2. Kỷ luật: nếu có thì ghi rõ lý do, mức kỷ luật, năm nào; nếu không: ghi rõ chữ “Không”.
IV. Cam kết của cá nhân: Chưa được tặng Kỷ niệm chương trước đó.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Chữ ký của người có thẩm quyền, |
NGƯỜI KHAI KÝ TÊN |
_____________________
28 Là tổng số thời gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương 20 năm đối với nam và 15 năm đối với nữ
II. MẪU ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Mẫu số 2.1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN Số: …../…….. V/v đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày … tháng … năm …… |
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Tên tập thể đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại29 : …………………………………….
Trực thuộc30 : …………………………………………………………………….…………………..
Địa chỉ hiện nay: …………………………………………………………………………………….
Điện thoại liên hệ: …………………………………………………..………………………………
Đã được tặng thưởng31 : …………………………………………………………………………..
Theo Quyết định số 32: ……………. ngày ….. tháng …… năm …… của 33: …………………
Đơn vị trình khen 34: ……………….……………………………………………………………….
Lý do cấp đổi/cấp lại35: …………………………………………………………………………….
Hiện vật xin điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại36: ……………………………………………..
1. ……………………………………………………………………………………………………..
2. ………………………………………………………………………………………………………
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
(Tên tập thể đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật 37.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
________________________
29 Ghi tên của tập thể được khen thưởng
30 Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp
31 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua
32 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng
33 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng
34 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã trình khen cho tập thể
35 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc sai lệch thông tin trong quyết định, Bằng.
36 Ghi Bằng khen, Kỷ niệm chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (có nhu cầu đều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó)
37 Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng đã được cấp.
Mẫu số 2.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Tên cá nhân đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/cấp lại38: ………………………………
Số CCCD hoặc CMND …………………………………………………………………………..
Cấp đổi cho39: …………………………………………………………………………………….
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác40: …………………………………………………………
Địa chỉ hiện nay: ………………………………………………………………………………….
Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………..
Đã được tặng thưởng41: …………………………………………………………………………
Theo Quyết định số42: .... ngày ….. tháng ... năm ... của43: …………………….…………….
Đơn vị trình khen44: ………………………………………………………………………………..
Lý do điều chỉnh thông tin, cấp đổi/ cấp lại45: …………………………………………………..
Hiện vật xin cấp đổi/cấp lại46: …………………………………………………………………….
1. …………………………………………………………………………………………………….
2. ……………………………………………………………………………………………………..
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo đối với trường hợp đề nghị cấp đổi)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
(Địa danh), ngày ... tháng ... năm…. Người đề nghị |
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
38 Ghi tên của người đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/cấp lại nếu thân nhân đề nghị điều chỉnh thông tin, cấp đổi/cấp lại cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi/ cấp lại cho bản thân.
39 Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi/cấp lại.
40 Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới.
41 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
42 Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng
43 Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng
44 Đơn vị trình khen: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Ngành đã trình khen
45 Ghi hư hỏng, thất lạc hoặc ghi in sai bằng
46 Ghi bằng, huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, Kỷ niệm chương về các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên hiện vật khen thưởng đó)
Mẫu số 2.3
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN/CẤP
ĐỔI/CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của ...)
|
TT |
Hình thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua |
Tên đối tượng được khen thưởng |
Quê quán/ Chức vụ, đơn vị công tác |
Số Quyết định khen thưởng |
Ngày, tháng, năm Quyết định |
Họ và tên người ký bằng |
Đơn vị trình khen thưởng |
Hiện vật đề nghị cấp đổi |
Lý do cấp đổi/ cấp lại |
|
|
Bằng |
Huy hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ/ Kỷ niệm chương |
|||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
Tổng số: …………. trường hợp đề nghị điều chỉnh thông tin/cấp đổi/cấp lại.
Có: …………. hiện vật khen thưởng cấp đổi kèm theo.
|
Địa danh, ngày ... tháng ... năm…. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
:
1. Ghi số thứ tự trong danh sách.
2. Ghi tên hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua của đối tượng được khen thưởng.
3. Ghi tên tập thể hoặc cá nhân được khen thưởng.
4. Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng, không ghi theo địa danh mới;
5. Ghi số của Quyết định khen thưởng.
6. Ghi ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi họ và tên người ký bằng.
8. Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho đối tượng được khen thưởng trước đây.
9. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi bằng.
10. Tích dấu “X” nếu đề nghị cấp đổi huy hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ Xây dựng, Kỷ niệm chương.
11. Ghi bị hư hỏng hoặc in sai bằng.
Mẫu số 2.4
|
BỘ XÂY DỰNG Số: …./GCN-BXD |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày … tháng … năm …… |
GIẤY CHỨNG NHẬN
Cấp đổi/cấp lại ....
_____________
Bộ Xây dựng chứng nhận cấp đổi/cấp lại ...cho:
Tên tập thể/cá nhân (họ và tên cá nhân): ………………………………………………
Quê quán (chức vụ, đơn vị công tác): ……………………………………………………
Đã được tặng thưởng47: …………………………………………………………………..
Thành tích khen thưởng48: ………………………………………………………………..
Theo Quyết định số: ……….. ngày ... tháng ... năm của49 ……………………………
Đơn vị trình khen50: ………………………………………………………………………..
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký, dấu) Họ và tên |
_________________
47 Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua
48 Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng
49 Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng
50 Ghi cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân.
