Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 52/2025/TT-BYT Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc
    Cơ quanBộ Y tế
    Ngày BH31/12/2025
    Hiệu lực15/02/2026
    1 chương·6 điều
    Thông tư

    Thông tư 52/2025/TT-BYT Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin bắt buộc

    Cơ quan ban hành
    Bộ Y tế
    Người ký
    Nguyễn Thị Liên Hương
    Ngày ban hành
    31/12/2025
    Ngày hiệu lực
    15/02/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ Y TẾ
    __________

    Số: 52/2025/TT-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi
    phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

    _________________

    Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;

    Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

    Điều 1. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

    TT

    Bệnh truyền nhiễm

    Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

    Vắc xin

    Đối tượng

    Độ tuổi, lịch tiêm chủng

    1

    Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B)

    Vắc xin viêm gan B đơn giá

    Trẻ sơ sinh

    - Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh.

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần

    viêm gan B

    Trẻ em

    - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

    - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng ( *) sau tiêm lần 1.

    - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

    2

    Bệnh lao phổi

    Vắc xin lao

    Trẻ em

    - Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.

    3

    Bệnh bạch hầu

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu

    Trẻ em

    - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

    - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2

    + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

    Trẻ em

    - Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

    - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều

    Trẻ em

    - Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.

    - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.

    4

    Bệnh ho gà

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

    Trẻ em

    - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

    - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch:

    + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

    Trẻ em

    - Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi .

    - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

    5

    Bệnh uốn ván

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván

    Trẻ em

    - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

    - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

    Trẻ em

    - Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

    - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

    Trẻ em

    - Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.

    - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.

    Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai

    Phụ nữ có thai

    1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:

    - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

    - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    - Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

    - Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3.

    - Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4.

    2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

    - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

    - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    - Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2.

    3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:

    - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

    - Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1.

    4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai.

    Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần.

    6

    Bệnh bại liệt

    Vắc xin bại liệt uống

    Trẻ em

    - Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

    - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

    - Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.

    - Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    Uống lần 1: ngay khi có thể.

    Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

    Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.

    Vắc xin bại liệt tiêm

    Trẻ em

    - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi.

    - Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    7

    Bệnh do Haemophilus influenzae týp b

    Vắc xin

    Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b

    Trẻ em

    - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

    - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

    + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi:

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

    Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

    + Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

    8

    Bệnh sởi

    Vắc xin sởi đơn giá

    Trẻ em

    - Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể.

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

    Trẻ em

    - Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

    - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng.

    9

    Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella

    Trẻ em

    - Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.

    10

    Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)

    Vắc xin viêm não Nhật Bản

    Trẻ em

    - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi.

    - Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.

    - Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    + Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    + Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.

    + Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng.

    11

    Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota

    Vắc xin Rota

    Trẻ em

    - Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

    - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên.

    Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi

    12

    Bệnh do phế cầu

    Vắc xin phế cầu

    Trẻ em

    - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

    - Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

    - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

    + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi.

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

    + Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều:

    Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

    Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

    + Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

    (*) Khoảng cách giữa các lần tiêm chủng mỗi 1 tháng được tính ít nhất là 28 ngày.

    Điều 2. Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch

    1. Danh mục bệnh truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc phải sử dụng đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

    TT

    Tên bệnh truyền nhiễm

    Vắc xin, sinh phẩm y tế

    1

    Bệnh bạch hầu

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu

    2

    Bệnh bại liệt

    Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt

    3

    Bệnh ho gà

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

    4

    Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)

    Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella

    5

    Bệnh sởi

    Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

    6

    Bệnh tả

    Vắc xin tả

    7

    Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)

    Vắc xin viêm não Nhật Bản

    8

    Bệnh dại

    Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại

    9

    Bệnh cúm

    Vắc xin cúm

    10

    Bệnh COVID-19

    Vắc xin phòng COVID-19

    2. Việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

    Điều 3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc

    1. Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc danh mục quy định tại Điều 1 Thông tư này được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

    3. Phạm vi sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

    2. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 5. Điều khoản tham chiếu

    Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

    Điều 6. Trách nhiệm thi hành

    Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Bộ trưởng (để báo cáo);
    - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
    - Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, PB, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG





    Nguyễn Thị Liên Hương

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều6
    Hỏi AI ngay →