Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 48/2026/TT-BKHCN Quy định xét tài trợ và ký hợp đồng nghiên cứu công nghệ chiến lược
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH01/08/2026
    Hiệu lực01/08/2026
    4 chương·25 điều
    Thông tư

    Thông tư 48/2026/TT-BKHCN Quy định xét tài trợ và ký hợp đồng nghiên cứu công nghệ chiến lược

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Vũ Hải Quân
    Ngày ban hành
    01/08/2026
    Ngày hiệu lực
    01/08/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 48/2026/TT-BKHCN

    Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng

    thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược

    thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
    đặc biệt về công nghệ chiến lược

    Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao;

    Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định, phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược) thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sau đây viết tắt là Nghị định số 260/2026/NĐ-CP).

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến việc xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt).

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan quản lý nhiệm vụ).

    Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ, cơ quan quản lý nhiệm vụ là Bộ Khoa học và Công nghệ.

    2. Gói công việc là tập hợp một hoặc nhiều công việc có tính chất tương đồng hoặc liên quan với nhau trong nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, để thực hiện nhằm đạt mục tiêu cụ thể và tạo ra một hoặc một số kết quả đầu ra xác định, gắn với trách nhiệm thực hiện, kinh phí và thời gian dự kiến.

    3. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ, hoàn thiện hoặc tạo ra công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược theo Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

    4. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là cụm nhiệm vụ) là tập hợp từ hai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thành phần trở lên có mối liên kết chặt chẽ về mục tiêu, nội dung và kết quả, được tổ chức thực hiện đồng bộ nhằm phát triển, làm chủ hoặc tạo ra công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược.

    5. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là chuỗi nhiệm vụ) là tập hợp từ hai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thành phần trở lên có mối liên kết chặt chẽ về mục tiêu, nội dung và kết quả, trong đó kết quả của nhiệm vụ trước là cơ sở hoặc đầu vào để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo, được thiết kế và triển khai theo lộ trình từ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đến đổi mới sáng tạo nhằm phát triển, làm chủ hoặc tạo ra công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược.

    Điều 4. Yêu cầu, tiêu chí đối với các loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

    1. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN).

    2. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký chủ trì (sau đây viết tắt là tổ chức đăng ký chủ trì) phải phù hợp với nội dung thông báo kế hoạch tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư số 42/2026/TT-BKHCN.

    Điều 5. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

    1. Mỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được cấp một mã số duy nhất để phục vụ công tác quản lý, theo dõi và khai thác thông tin về nhiệm vụ.

    2. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Mã số nhiệm vụ) được cấp tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ và được sử dụng thống nhất trong suốt quá trình tổ chức thực hiện, quản lý và lưu trữ hồ sơ nhiệm vụ.

    3. Mã số nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấu trúc như sau: CNCL.[TT/ĐH].[XXX].[YY]/[ZZ], trong đó:

    a) CNCL là ký hiệu của Chương trình quốc gia đặc biệt;

    b) TT: Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ; ĐH: Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

    c) XXX là Mã cấp 1 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương) được quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương và Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.">09/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg;

    d) YY là số thứ tự gồm 02 chữ số, được đánh liên tục từ 01 theo từng năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ, trong phạm vi cùng cơ quan quản lý nhiệm vụ và cùng loại hình thực hiện;

    đ) ZZ là 02 chữ số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.

    Điều 6. Nội dung gói công việc và mốc đánh giá

    1. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bao gồm một hoặc nhiều gói công việc để thực hiện các mục tiêu của nhiệm vụ. Gói công việc được mô tả, xác định bao gồm các nội dung chính sau đây: tên; mục tiêu; công việc; kết quả đầu ra hoặc sản phẩm gắn với chỉ tiêu kỹ thuật; tiến độ thực hiện; cá nhân chủ trì; kinh phí thực hiện; mối liên hệ với các gói công việc khác (nếu có).

    Gói công việc được ký hiệu là WPi, trong đó i là số thứ tự của gói công việc.

    2. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược bao gồm một hoặc nhiều mốc đánh giá. Mốc đánh giá được xác định, mô tả bao gồm các nội dung chính sau đây: thời điểm đánh giá; gói công việc hoặc các gói công việc được đánh giá; kết quả đầu ra hoặc sản phẩm gắn với chỉ tiêu kỹ thuật phải hoàn thành của từng gói công việc trong mốc đánh giá; kinh phí tương ứng với mốc đánh giá.

    Thời điểm đánh giá tại mốc là thời điểm dự kiến hoàn thành gói công việc hoặc gói công việc cuối cùng thuộc mốc đánh giá đó.

    Chương II

    XÉT TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TỔ CHỨC CHỦ TRÌ, KINH PHÍ, KÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

    Mục 1

    ĐĂNG KÝ VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

    Điều 7. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng

    1. Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.

    2. Căn cứ Thông báo công khai kế hoạch đặt hàng của cơ quan quản lý nhiệm vụ về nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp, tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là tổ chức đăng ký chủ trì) gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đặt hàng về cơ quan quản lý nhiệm vụ. Hồ sơ được gửi thông qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia (sau đây viết tắt là Nền tảng số quản lý nhiệm vụ) hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương (nếu có) hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

    3. Tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ đặt hàng không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá cuối kỳ hoặc đánh giá nghiệm thu đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do tổ chức đó chủ trì theo quy định của pháp luật;

    b) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí phải thu hồi theo quyết định hoặc văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền;

    c) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, chưa hết thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do có hành vi vi phạm pháp luật;

    d) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký, tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động; đang bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính; hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    4. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng, gồm:

    a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng theo Biểu mẫu BM-01-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Thuyết minh nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo Biểu mẫu BM-02-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ: Thuyết minh tổng quát theo Biểu mẫu BM-03-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh từng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thành phần (sau đây viết tắt là nhiệm vụ thành phần) theo Biểu mẫu BM-02-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Thông tin năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức đăng ký chủ trì theo Biểu mẫu BM-04-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và thành viên nghiên cứu chính theo Biểu mẫu BM-05-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Tổ chức đăng ký chủ trì không cần nộp các tài liệu này trong trường hợp đã cập nhật trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ;

    d) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có yêu cầu sử dụng kinh phí đối ứng, tổ chức đăng ký chủ trì có trách nhiệm cung cấp hồ sơ minh chứng theo quy định tại Thông tư quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược;

    đ) Báo giá còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và được phát hành không quá 90 ngày trước thời điểm nộp hồ sơ; trường hợp không có hoặc không thể thu thập được báo giá thì sử dụng hợp đồng tương tự đã thực hiện hoặc tài liệu khác chứng minh mức giá trên thị trường làm căn cứ xác định dự toán;

    e) Các tài liệu khác (nếu có).

    5. Cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, rà soát tính hợp lệ theo Biểu mẫu BM-06-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho các tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược về tình trạng hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ.

    Điều 8. Thông báo, đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt

    1. Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo công khai kế hoạch tài trợ để tuyển chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ và Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để tuyển chọn các tổ chức đăng ký chủ trì có đủ năng lực triển khai thực hiện.

    Nội dung thông báo kế hoạch tài trợ bao gồm: dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ.

    2. Căn cứ thông báo kế hoạch tài trợ, các tổ chức đăng ký chủ trì lập hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này. Hồ sơ được gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

    3. Tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ tài trợ không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

    4. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ, rà soát tính hợp lệ theo Biểu mẫu BM-06-CNCL và thông báo cho các tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược về tình trạng hợp lệ của hồ sơ trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ.

    Mục 2

    TRÌNH TỰ XÉT DUYỆT, RÀ SOÁT KINH PHÍ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG

    Điều 9. Tổ đánh giá năng lực nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

    1. Tổ đánh giá năng lực (sau đây viết tắt là Tổ đánh giá) do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập, gồm 05 thành viên, trong đó có ít nhất 01 chuyên gia có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ và phân công 01 thành viên là Tổ trưởng, 01 thành viên là Thư ký Tổ đánh giá.

    2. Tổ đánh giá có trách nhiệm kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính (đối với trường hợp có vốn đối ứng) đối với tổ chức đăng ký chủ trì. Trường hợp cần thiết, Tổ đánh giá thực hiện kiểm tra thực tế đối với tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ.

    Biên bản của Tổ đánh giá được lập theo Biểu mẫu BM-07-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và được gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ trước thời điểm họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng tối thiểu 02 ngày làm việc.

    3. Thành viên Tổ đánh giá phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này.

    Điều 10. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và Tổ rà soát kinh phí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

    1. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng) và Tổ rà soát kinh phí (sau đây viết tắt là Tổ rà soát) do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định thành lập; đồng thời bố trí thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và Tổ rà soát.

    2. Tổ rà soát có 05 thành viên, gồm Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên; Tổ trưởng phân công 01 thành viên làm Thư ký. Trong Tổ rà soát có ít nhất 01 thành viên là Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc thành viên phản biện của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.

    Trường hợp cần thiết, căn cứ tính chất, quy mô và yêu cầu của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định số lượng thành viên Tổ rà soát khác với quy định tại đoạn 1 khoản này.

    3. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có từ 09 đến 15 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Đối với mỗi nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, Hội đồng có 02 thành viên phản biện; trường hợp nhiệm vụ được tổ chức theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ thì đối với mỗi nhiệm vụ thành phần có 02 thành viên phản biện. Thành phần Hội đồng bảo đảm các yêu cầu sau đây:

    a) Ít nhất 50% tổng số thành viên là chuyên gia, nhà khoa học có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được lựa chọn từ cơ sở dữ liệu chuyên gia khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    b) Có ít nhất 01 thành viên có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kinh tế;

    c) Có ít nhất 01 thành viên có kinh nghiệm thực tiễn về sản xuất, thương mại hóa hoặc phát triển thị trường;

    d) Khuyến khích mời người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tham gia Hội đồng.

    Trường hợp xác định được tổ chức, doanh nghiệp dự kiến tiếp nhận, ứng dụng hoặc thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thì đại diện của tổ chức, doanh nghiệp đó có thể được mời tham dự phiên họp của Hội đồng với tư cách đại biểu; không phải là thành viên Hội đồng và không tham gia chấm điểm, xếp hạng hoặc biểu quyết.

    4. Thành viên Tổ đánh giá, thành viên Tổ rà soát và thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang trong thời gian chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về tội phạm mà chưa được xóa án tích theo quy định của pháp luật;

    b) Không có xung đột lợi ích với tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của Tổ rà soát

    1. Nguyên tắc làm việc của Tổ rà soát:

    a) Phiên họp của Tổ rà soát được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự, trong đó phải có Tổ trưởng hoặc Tổ phó được Tổ trưởng ủy quyền và ít nhất 01 thành viên là thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng;

    b) Tổ trưởng Tổ rà soát chủ trì phiên họp. Trong trường hợp Tổ trưởng Tổ rà soát vắng mặt, Tổ phó Tổ rà soát được ủy quyền chủ trì phiên họp;

    c) Tổ rà soát làm việc theo nguyên tắc tập thể, kết luận theo đa số và chịu trách nhiệm về kết luận rà soát kinh phí. Ý kiến của thành viên không nhất trí với kết luận chung được ghi vào biên bản và được bảo lưu.

    2. Nhiệm vụ của Tổ rà soát:

    a) Rà soát sự phù hợp của tổng kinh phí đề xuất với mức trần kinh phí (nếu có) và tỷ lệ vốn đối ứng (nếu có);

    b) Rà soát việc áp dụng định mức chi, định mức kinh tế - kỹ thuật (nếu có) đối với chi nhân công, quản lý và dịch vụ;

    c) Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ và phù hợp của tài liệu, hồ sơ minh chứng giá đối với các khoản chi mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và thuê ngoài, bao gồm báo giá, hóa đơn, hợp đồng tương tự và các tài liệu có liên quan theo quy định;

    d) Rà soát sự phù hợp của việc phân bổ kinh phí theo từng gói công việc, mốc đánh giá và tiến độ thực hiện nhiệm vụ;

    đ) Rà soát các khoản chi chưa có định mức, khoản chi có giá trị lớn hoặc khoản chi có tính chất đặc thù; xác định các nội dung cần Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, cho ý kiến;

    e) Tổng hợp kết quả rà soát kinh phí, bao gồm các khoản chi phù hợp, các khoản chi cần điều chỉnh, bổ sung và các vấn đề liên quan đến kinh phí; báo cáo, kiến nghị Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, cho ý kiến, thẩm định kinh phí và kiến nghị cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định.

    3. Trách nhiệm của Tổ rà soát:

    a) Thành viên Tổ rà soát chịu trách nhiệm về ý kiến rà soát của mình; Tổ rà soát chịu trách nhiệm về kết luận chung theo quy định của pháp luật. Thành viên Tổ rà soát, đại biểu tham dự (nếu có) và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ và quá trình rà soát kinh phí theo quy định của pháp luật;

    b) Hoàn thành Biên bản rà soát kinh phí theo Biểu mẫu BM-08-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cơ quan quản lý nhiệm vụ trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên họp;

    c) Kết luận rà soát kinh phí của Tổ rà soát là căn cứ để Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét, thẩm định kinh phí và kiến nghị mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ; Tổ rà soát không thay thế chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng.

    Điều 12. Phương thức, nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng

    1. Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng họp theo một trong các phương thức sau:

    a) Họp trực tiếp;

    b) Họp trực tuyến;

    c) Họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến.

    2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:

    a) Phiên họp của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng tham dự, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.

    a.1) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện dưới hình thức một nhiệm vụ phải có đầy đủ 02 thành viên phản biện tham dự.

    a.2) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, khi xem xét, đánh giá nhiệm vụ thành phần phải có đầy đủ 02 thành viên phản biện được phân công đối với nhiệm vụ thành phần đó tham dự;

    b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền bằng văn bản chủ trì phiên họp (Giấy ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng theo Biểu mẫu BM-09-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

    3. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:

    a) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng. Các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, đại biểu tham gia và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ;

    b) Nghiên cứu, phân tích mục tiêu, sản phẩm, cấu trúc gói công việc, kết quả đầu ra, chỉ tiêu đánh giá, mốc đánh giá, phương án tổ chức thực hiện và thông tin đã kê khai trong hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để tiến hành nhận xét theo Biểu mẫu BM-10-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài việc nhận xét tổng thể theo Biểu mẫu BM-10-CNCL, các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhận xét từng nhiệm vụ thành phần theo Biểu mẫu BM-11-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Trình tự làm việc của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:

    a) Thư ký hành chính công bố Quyết định thành lập Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng, giới thiệu thành phần Hội đồng và đại biểu tham dự; đại diện cơ quan quản lý nhiệm vụ nêu yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;

    b) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thống nhất phân công 01 thành viên làm Thư ký khoa học;

    c) Đại diện tổ chức đăng ký chủ trì trình bày tóm tắt trước Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng về hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Hội đồng;

    d) Đại diện Tổ đánh giá hoặc Thư ký hành chính đọc Biên bản kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính theo Biểu mẫu BM-07-CNCL;

    đ) Đại diện Tổ rà soát đọc Biên bản rà soát kinh phí theo Biểu mẫu BM-08-CNCL;

    e) Thư ký hành chính đọc phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng vắng mặt (nếu có). Ý kiến nhận xét của thành viên vắng mặt được Hội đồng tham khảo trong quá trình thảo luận và không được tính vào kết quả đánh giá, cho điểm của Hội đồng;

    g) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thảo luận, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong từng hồ sơ; trên cơ sở thảo luận, phân tích, từng thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện đánh giá, cho điểm theo Biểu mẫu BM-12-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài việc đánh giá, cho điểm tổng thể theo Biểu mẫu BM-12-CNCL, các thành viên Hội đồng thực hiện đánh giá, cho điểm từng nhiệm vụ thành phần theo Biểu mẫu BM-13-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    h) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên Hội đồng, trong đó có Trưởng ban và 02 thành viên. Ban kiểm phiếu thực hiện kiểm phiếu, tổng hợp kết quả đánh giá, cho điểm của các thành viên Hội đồng theo Biểu mẫu BM-14-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Thư ký hành chính có trách nhiệm hỗ trợ Ban kiểm phiếu;

    i) Hội đồng xem xét kết quả kiểm phiếu, xác định hồ sơ được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này;

    k) Đối với hồ sơ được đánh giá đạt, Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng xem xét kết quả rà soát kinh phí của Tổ rà soát; thảo luận, thẩm định và kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ và kinh phí tương ứng với từng mốc đánh giá. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thẩm định và kiến nghị mức kinh phí của từng nhiệm vụ thành phần.

    Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thảo luận, thống nhất kết luận đối với từng hồ sơ; Chủ tịch Hội đồng kết luận phiên họp và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thông qua Biên bản họp theo Biểu mẫu BM-15-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    5. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ:

    a) Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đánh giá đạt khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

    a.1) Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng tham dự phiên họp đạt từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100 và không có tiêu chí nào có quá 1/4 số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp cho điểm không (0 điểm);

    a.2) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện đều đánh giá từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100.

    b) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản này, từng nhiệm vụ thành phần phải được đánh giá đạt, cụ thể như sau:

    b.1) Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng tham dự phiên họp đối với nhiệm vụ thành phần đạt từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100 và không có tiêu chí nào có quá 1/4 số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp cho điểm không (0 điểm);

    b.2) Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện được phân công đối với nhiệm vụ thành phần đó đều đánh giá từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100.

    6. Đề nghị thực hiện và xếp hạng hồ sơ:

    Tổng điểm của hồ sơ để xếp hạng là điểm trung bình của các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 13 Thông tư này (nếu có). Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, điểm trung bình của hồ sơ để xếp hạng là điểm trung bình đánh giá tổng thể cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-12-CNCL.

    a) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng:

    a.1) Trường hợp tuyển chọn, hồ sơ được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có tổng điểm cao nhất được đề nghị thực hiện.

    Trường hợp có từ 02 hồ sơ trở lên đăng ký tuyển chọn được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này, đề xuất các hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khả thi khác nhau và đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 7 Nghị định số 260/2026/NĐ-CP, Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng kiến nghị cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, lựa chọn để tổ chức thực hiện đồng thời;

    a.2) Trường hợp giao trực tiếp, hồ sơ được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này thì được Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đề nghị thực hiện.

    b) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ:

    b.1) Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng lập danh sách các hồ sơ được đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và xếp hạng theo thứ tự tổng điểm từ cao xuống thấp;

    b.2) Căn cứ Danh sách xếp hạng của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng và kinh phí tài trợ được giao, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt tài trợ lần lượt cho các nhiệm vụ theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trong phạm vi kinh phí tài trợ được giao.

    c) Trường hợp có từ 02 hồ sơ trở lên có tổng điểm bằng nhau, thứ tự ưu tiên được xác định lần lượt theo các tiêu chí sau đây:

    c.1) Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về mức độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành cao hơn;

    c.2) Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng giải mã, làm chủ, cải tiến hoặc hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược cao hơn;

    c.3) Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng tạo tài sản trí tuệ, bí quyết công nghệ hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cao hơn;

    c.4) Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng tạo sản phẩm công nghệ chiến lược; thương mại hóa, chuyển giao và tác động lan tỏa cao hơn;

    c.5) Hồ sơ đề xuất mức kinh phí từ ngân sách nhà nước thấp hơn.

    7. Thông báo kết quả và hoàn thiện hồ sơ sau họp Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng:

    a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thông qua Biên bản họp, cơ quan quản lý nhiệm vụ thông báo bằng văn bản về kết quả xét tài trợ, đặt hàng đến các tổ chức đăng ký chủ trì và qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ;

    b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại điểm a khoản này, tổ chức có hồ sơ được đề nghị thực hiện có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng; tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng (nếu có) theo Biểu mẫu BM-16-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện; gửi hồ sơ đã hoàn thiện đến cơ quan quản lý nhiệm vụ thông qua Nền tảng số quản lý nhiệm vụ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

    Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, việc tiếp thu, giải trình đối với từng nhiệm vụ thành phần phải được Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện được phân công đối với nhiệm vụ thành phần đó xác nhận.

    Điều 13. Ưu tiên khi xếp hạng hồ sơ

    1. Tổ chức đã đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định đặt hàng, khi đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện chính nhiệm vụ đó thì được cộng điểm ưu tiên bằng 10% điểm trung bình của hồ sơ do Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đánh giá để xác định tổng điểm xếp hạng theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư này.

    2. Điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được áp dụng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

    a) Có từ 02 hồ sơ đăng ký hợp lệ trở lên tham gia tuyển chọn đối với cùng một nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng;

    b) Hồ sơ của tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đánh giá đạt theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này.

    Mục 3

    PHÊ DUYỆT VÀ KÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC

    Điều 14. Phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

    1. Căn cứ kết quả xét tài trợ, đặt hàng và hồ sơ đã hoàn thiện theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Thông tư này, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo Biểu mẫu BM-17-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Quyết định phê duyệt gồm các nội dung chính sau đây:

    a) Tên nhiệm vụ;

    b) Mã số nhiệm vụ;

    c) Tổ chức chủ trì;

    d) Thời gian thực hiện;

    đ) Tổng kinh phí thực hiện, trong đó xác định kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí dự phòng và kinh phí từ các nguồn khác (nếu có);

    e) Phương thức khoán chi; kinh phí giao khoán theo từng mốc đánh giá.

    3. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, Quyết định phê duyệt phải thể hiện tên, tổ chức chủ trì, thời gian thực hiện và kinh phí của từng nhiệm vụ thành phần.

    4. Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được ban hành trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ theo Thông báo công khai kế hoạch tài trợ hoặc đặt hàng.

    5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được công khai trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ và Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ.

    6. Trường hợp thông tin của tổ chức chủ trì ghi tại Quyết định phê duyệt có thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong khoảng thời gian từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt đến trước ngày ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định điều chỉnh thông tin của tổ chức chủ trì trên cơ sở hồ sơ pháp lý do tổ chức chủ trì cung cấp, với điều kiện tổ chức sau khi thay đổi kế thừa đầy đủ quyền, nghĩa vụ của tổ chức chủ trì đã được phê duyệt và đáp ứng các điều kiện thực hiện nhiệm vụ.

    Thời hạn xem xét, quyết định điều chỉnh không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ nhận được đầy đủ hồ sơ pháp lý.

    Điều 15. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược

    1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại Điều 14 Thông tư này, cơ quan quản lý nhiệm vụ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì theo Biểu mẫu BM-18-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp phải điều chỉnh thông tin tổ chức chủ trì theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này.

    Hợp đồng được lập bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật.

    2. Hợp đồng phải quy định trách nhiệm của các bên, bao gồm các nội dung chính sau đây:

    a) Đối với cơ quan quản lý nhiệm vụ: cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định; tổ chức đánh giá tại các mốc đánh giá; căn cứ kết quả đánh giá tại mốc đánh giá để cấp kinh phí thực hiện các gói công việc thuộc mốc đánh giá tiếp theo (nếu có), yêu cầu hoàn thiện, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

    b) Đối với tổ chức chủ trì: tổ chức thực hiện các gói công việc theo hợp đồng; bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá tại từng mốc đánh giá; lập hồ sơ, báo cáo phục vụ đánh giá tại mốc đánh giá; quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định; cập nhật thông tin trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ; lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng và quy định của pháp luật.

    3. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, trước khi ký Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược ký Thỏa thuận liên kết với từng tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần theo Biểu mẫu BM-19-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thỏa thuận liên kết phải xác định trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nhiệm vụ thành phần, quản lý và sử dụng kinh phí, bảo đảm kết quả đầu ra và chỉ tiêu đánh giá tại các mốc đánh giá, chế độ báo cáo và các nội dung cần thiết khác. Thỏa thuận liên kết là bộ phận không tách rời của Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ.

    4. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các tổ chức chủ trì khác nhau thực hiện đồng thời theo các hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khác nhau quy định tại tiểu điểm a.1 điểm a khoản 6 Điều 12 Thông tư này:

    a) Từng hướng công nghệ được đánh giá độc lập tại các mốc đánh giá theo hợp đồng. Căn cứ kết quả đánh giá tại mốc đánh giá, tổ chức chủ trì có hướng công nghệ đạt yêu cầu được tiếp tục thực hiện và cấp kinh phí; hướng công nghệ không đạt yêu cầu bị chấm dứt thực hiện;

    b) Kinh phí đã sử dụng cho hướng công nghệ bị chấm dứt thực hiện được quyết toán theo quy định về chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chiến lược theo pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Nghị định số 260/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

    5. Việc thực hiện và điều chỉnh hợp đồng được quy định như sau:

    a) Tổ chức chủ trì được chủ động bố trí nhân lực, điều chỉnh cơ cấu các khoản chi, nội dung và kinh phí giữa các gói công việc trong cùng một mốc đánh giá, nhưng phải bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá của mốc đánh giá theo hợp đồng;

    b) Việc điều chỉnh nội dung hoặc kinh phí giữa các gói công việc thuộc các mốc đánh giá khác nhau; thay đổi mục tiêu, kết quả đầu ra, sản phẩm, chỉ tiêu đánh giá hoặc mốc đánh giá phải được cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định và được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng.

    6. Kết quả đánh giá tại mốc đánh giá là căn cứ để xác định mức độ hoàn thành kết quả đầu ra, sản phẩm và chỉ tiêu đánh giá tại mốc; cấp tiếp kinh phí để thực hiện các gói công việc thuộc mốc đánh giá tiếp theo (nếu có); yêu cầu hoàn thiện, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.

    Điều 16. Tổ chức xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước

    Việc xét tài trợ, đặt hàng và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

    1. Tổ chức xét tài trợ, phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt theo quy định của Thông tư này.

    2. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ quy định tại Điều 20 Thông tư này đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

    3. Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

    4. Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này; tiếp nhận, xem xét, xử lý theo thẩm quyền các khó khăn, vướng mắc do cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh trong quá trình thực hiện.

    5. Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này; trường hợp cần thiết, đề xuất sửa đổi, bổ sung Thông tư này hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    Điều 18. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực

    1. Xác định nhu cầu phát triển, tiếp nhận, ứng dụng, mua sắm, thương mại hóa hoặc nhân rộng công nghệ, sản phẩm hình thành từ kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.

    2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xét tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc xét đặt hàng, quản lý, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện và kết quả nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.

    3. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ quy định tại Điều 20 Thông tư này đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc phạm vi quản lý.

    Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Xác định nhu cầu phát triển, tiếp nhận, ứng dụng, mua sắm, thương mại hóa hoặc nhân rộng công nghệ, sản phẩm hình thành từ kết quả nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phù hợp với nhu cầu, lợi thế và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

    2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xét tài trợ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có liên quan đến địa phương; phối hợp với cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc xét đặt hàng, phê duyệt, ký hợp đồng, quản lý, kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ; cử đại diện tham gia Hội đồng, tổ chuyên gia, đoàn kiểm tra, hội đồng đánh giá và các hoạt động có liên quan theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ quy định tại Điều 20 Thông tư này đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

    Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhiệm vụ

    1. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc phạm vi quản lý, tổ chức xét đặt hàng, phê duyệt, ký hợp đồng và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

    2. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và cập nhật đầy đủ thông tin về nhiệm vụ trên Nền tảng số quản lý nhiệm vụ theo quy định.

    Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ

    1. Hoàn thiện hồ sơ, thuyết minh, dự toán kinh phí và các tài liệu có liên quan theo kết luận của Hội đồng, kết quả thẩm định và yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin và các cam kết thuộc phạm vi trách nhiệm.

    2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo thuyết minh và hợp đồng đã ký; chủ động triển khai các gói công việc, bố trí và sử dụng nguồn lực, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm kết quả đầu ra, sản phẩm, chỉ tiêu kỹ thuật và tiến độ tại các mốc đánh giá.

    3. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, kết quả hoàn thành các gói công việc theo mốc đánh giá; cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu, thông tin và bằng chứng phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá theo quy định.

    4. Kịp thời báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ về các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến mục tiêu, kết quả, tiến độ, kinh phí hoặc khả năng hoàn thành nhiệm vụ; đề xuất điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

    5. Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng nội dung, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí theo hợp đồng đã ký.

    Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức phối hợp và tổ chức, cá nhân có liên quan

    1. Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung công việc, nghĩa vụ và cam kết thuộc phạm vi tham gia theo thuyết minh và hợp đồng đã ký; phối hợp với tổ chức chủ trì trong quá trình triển khai, kiểm tra và đánh giá tại các mốc đánh giá; cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, tài liệu, thông tin thuộc phạm vi thực hiện.

    2. Doanh nghiệp, đơn vị tiếp nhận, ứng dụng hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện các cam kết về tiếp nhận, ứng dụng, khai thác và sử dụng kết quả nhiệm vụ; phối hợp với tổ chức chủ trì và cơ quan quản lý nhiệm vụ trong việc đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả nhiệm vụ.

    3. Tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí đối ứng có trách nhiệm bố trí đầy đủ, đúng tiến độ kinh phí đối ứng theo mức và tỷ lệ đã được phê duyệt; phối hợp cung cấp hồ sơ, chứng từ phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá theo quy định.

    4. Thành viên Tổ đánh giá năng lực, Tổ rà soát kinh phí và Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ khách quan, trung thực, đúng quy định; bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 23. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

    2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    3. Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, như sau:

    a) Bãi bỏ cụm từ “chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược” tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 3, Biểu mẫu BM-01, Biểu mẫu BM-03 và Biểu mẫu BM-04;

    b) Bãi bỏ cụm từ “công nghệ chiến lược” tại Biểu mẫu BM-09;

    c) Bãi bỏ cụm từ “để phát triển công nghệ chiến lược” tại Biểu mẫu BM-15.

    4. Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng (sau đây viết tắt là Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN), như sau:

    a) Bãi bỏ cụm từ “chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược” tại điểm a khoản 1 Điều 1;

    b) Bãi bỏ cụm từ “nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược” tại điểm b khoản 1 Điều 1, khoản 5 Điều 6, Biểu mẫu BM-04 quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7, Biểu mẫu BM-14 quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 và Biểu mẫu BM-19 quy định tại khoản 2 Điều 12;

    c) Bãi bỏ cụm từ “Phát triển công nghệ chiến lược” tại Biểu mẫu BM-01 quy định tại khoản 1 Điều 6 và Biểu mẫu BM-03 quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7.

    Điều 7

    Đối với các đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu phát triển công nghệ định hướng công nghệ chiến lược được gửi tới Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia theo thông báo tài trợ được ban hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, việc xét tài trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2025/TT-BKHCN.

    Điều 24. Trách nhiệm thi hành

    Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    BỘ TRƯỞNG

    Vũ Hải Quân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều25
    Tải về
    Hỏi AI ngay →