Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 47/2026/TT-BTC Quy định mẫu báo cáo nợ công và chỉ tiêu rủi ro Chính phủ
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH12/05/2026
    Hiệu lực12/05/2026
    7 điều
    Thông tư

    Thông tư 47/2026/TT-BTC Quy định mẫu báo cáo nợ công và chỉ tiêu rủi ro Chính phủ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Trần Quốc Phương
    Ngày ban hành
    12/05/2026
    Ngày hiệu lực
    12/05/2026
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    _______

    Số: 47/2026/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________
    Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và việc tính toán
    dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ

    Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 ngày 23 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 141/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

    Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 29/2025/NĐ-CP về Bộ Tài chính">166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;

    Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

    Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương;

    Căn cứ Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;

    Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021 và Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn ODA">317/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025;

    Căn cứ Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ như sau:

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định:

    a) Mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 94/2018/NĐ-CP;

    b) Hệ thống mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm và kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm;

    c) Việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ để phục vụ công bố kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP.

    2. Các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này: Các chế độ báo cáo, mẫu biểu khác về nợ chính quyền địa phương; tình hình quản lý, thực hiện cho vay lại, thu hồi, hoàn trả vốn cho vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh, chủ dự án và ngân hàng chính sách được Chính phủ bảo lãnh; báo cáo về nợ công hằng năm phục vụ công tác kế toán nợ thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính liên quan tới quản lý nợ công.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    3. Các Bộ, cơ quan trung ương; cơ quan được ủy quyền cho vay lại; ngân hàng chính sách và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.

    Điều 3. Mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công

    1. Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thực hiện theo 09 biểu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm thực hiện theo 08 biểu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại): theo tiến độ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và tiến độ xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn có liên quan.

    3. Trường hợp cần báo cáo đột xuất để thực hiện yêu cầu về quản lý nhà nước đối với nợ công, cơ quan yêu cầu báo cáo đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ kỳ báo cáo, tiêu chí báo cáo, số liệu, thông tin cụ thể, thời hạn gửi báo cáo.

    Điều 4. Hình thức gửi báo cáo

    1. Đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị gửi báo cáo thông tin về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) bằng một trong các hình thức sau:

    a) Văn bản giấy gửi theo đường văn thư;

    b) Văn bản điện tử gửi thông qua hệ thống tiếp nhận báo cáo hoặc hệ thống quản lý văn bản và điều hành (hoặc phương thức điện tử khác) do Bộ Tài chính thông báo tại từng thời kỳ; trường hợp gửi qua thư điện tử thực hiện theo địa chỉ tiếp nhận do Bộ Tài chính công bố.

    2. Định dạng tệp, yêu cầu kỹ thuật và phương thức tiếp nhận báo cáo điện tử do Bộ Tài chính hướng dẫn, công bố và cập nhật.

    Điều 5. Tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ

    Việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ để phục vụ công bố kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2026.

    2. Thông tư này thay thế Thông tư số 84/2018/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và Thông tư số 84/2018/TT-BTC quy định mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công">05/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 84/2018/TT-BTC.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;
    - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
    - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, QLN ( bản).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG






    Trần Quốc Phương

    Phụ lục I

    MẪU BIỂU BÁO CÁO PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG HẰNG NĂM

    (Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Số mẫu biểu báo cáo

    Tên mẫu biểu lập Kế hoạch

    1.01

    Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trong nước (không bao gồm trái phiếu Chính phủ) năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    1.02

    Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu Chính phủ năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    1.03

    Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch (do bộ/cơ quan trung ương báo cáo)

    1.04

    Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch (do địa phương báo cáo)

    1.05

    Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    1.06

    Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    1.07

    Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    1.08

    Báo cáo tình hình vay nợ chính quyền địa phương năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    1.09

    Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo hình thức tự vay tự trả năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    Mẫu biểu số 1.01. Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trong nước (không bao gồm trái phiếu Chính phủ) năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    Mẫu biểu số 1.02. Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu Chính phủ năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    Mẫu biểu số 1.03. Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch (do bộ/cơ quan trung ương báo cáo)

    Mẫu biểu số 1.04. Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch (do địa phương báo cáo)

    Mẫu biểu số 1.05. Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    Mẫu biểu số 1.06. Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    Mẫu biểu số 1.07. Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    Mẫu biểu số 1.08. Báo cáo tình hình vay nợ chính quyền địa phương năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    Mẫu biểu số 1.09. Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo hình thức tự vay tự trả năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch

    Phụ lục II

    MẪU BIỂU BÁO CÁO PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG 05 NĂM

    (Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Số mẫu biểu báo cáo

    Tên mẫu biểu lập Kế hoạch

    2.01

    Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trong nước năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    2.02

    Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu Chính phủ năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    2.03

    Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo (do bộ/cơ quan trung ương báo cáo)

    2.04

    Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo (do địa phương báo cáo)

    2.05

    Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    2.06

    Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    2.07

    Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    2.08

    Báo cáo tình hình vay nợ chính quyền địa phương năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    Mẫu biểu số 2.01. Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trong nước năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    Mẫu biểu số 2.02. Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu Chính phủ năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    Mẫu biểu số 2.03. Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo (do bộ/cơ quan trung ương báo cáo)

    Mẫu biểu số 2.04. Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo (do địa phương báo cáo)

    Mẫu biểu số 2.05. Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    Mẫu biểu số 2.06. Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    Mẫu biểu số 2.07. Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    Mẫu biểu số 2.08. Báo cáo tình hình vay nợ chính quyền địa phương năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo

    Phụ lục III

    HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN DỰ KIẾN CÁC CHỈ TIÊU RỦI RO
    CỦA DANH MỤC NỢ CHÍNH PHỦ PHỤC VỤ CÔNG BỐ
    KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG HẰNG NĂM

    (Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    (Theo khoản 13 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP)

    1. Rủi ro lãi suất:

    a) Tỷ lệ nợ Chính phủ thay đổi lãi suất trong vòng 01 năm (% dư nợ) là tỷ lệ giữa dư nợ Chính phủ thay đổi lãi suất trong vòng 01 năm so với tổng dư nợ Chính phủ tại thời điểm tính toán, bao gồm dư nợ áp dụng lãi suất thả nổi và dư nợ gốc đến hạn phải trả trong vòng 01 năm của các khoản nợ áp dụng lãi suất cố định.

    Trong đó:

    (i)  là tỷ lệ nợ thay đổi lãi suất trong vòng 01 năm (% dư nợ) tại thời điểm t

    (ii)  là dư nợ thay đổi lãi suất trong vòng 01 năm (% dư nợ) tại thời điểm t:

    Trong đó:

     là dư nợ áp dụng lãi suất thả nổi tại thời điểm t:

     là dư nợ nội tệ áp dụng lãi suất thả nổi tại thời điểm t

     là dư nợ ngoại tệ áp dụng lãi suất thả nổi (được quy đổi sang đồng nội tệ)

     là dư nợ gốc đến hạn phải trả của các khoản nợ áp dụng lãi suất cố định tại thời điểm :

     là dư nợ gốc đến hạn phải trả của các khoản nợ nội tệ áp dụng lãi suất cố định tại thời điểm t

     là dư nợ gốc đến hạn phải trả của các khoản nợ ngoại tệ áp dụng lãi suất cố định tại thời điểm t (được quy đổi sang đồng nội tệ)

    (iii) Dt là dư nợ Chính phủ tại thời điểm t

    b) Thời gian thay đổi lãi suất bình quân là chỉ tiêu tính theo đơn vị năm, dùng để đo lường thời gian bình quân có trọng số cho đến thời điểm toàn bộ danh mục nợ Chính phủ phải thay đổi lãi suất. Thời gian thay đổi lãi suất bình quân thấp cho thấy danh mục nợ thay đổi lãi suất thường xuyên và do đó chịu rủi ro từ các cú sốc thay đổi lãi suất.

    Trong đó:

    ATRt là thời gian bình quân còn lại cho đến thời điểm toàn bộ danh mục nợ Chính phủ thay đổi lãi suất tại thời điểm t

      được xác định theo định nghĩa tại điểm a) mục 1

    s là thời gian còn lại cho đến kỳ thay đổi lãi suất tiếp theo của các khoản nợ áp dụng lãi suất thả nổi

    t là thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn của các khoản nợ áp dụng lãi suất cố định

    ωv là tỷ trọng của dư nợ gốc áp dụng lãi suất thả nổi trong toàn bộ danh mục nợ

    ωf là tỷ trọng của dư nợ gốc áp dụng lãi suất cố định đến hạn trong toàn bộ danh mục nợ

    c) Nợ với lãi suất cố định (% dư nợ): là tỷ lệ giữa dư nợ áp dụng lãi suất cố định so với tổng dư nợ tại thời điểm đó, được xác định theo công thức: , trong đó:

     là dư nợ áp dụng lãi suất cố định tại thời điểm t

    Dt được xác định theo định nghĩa tại điểm a) mục 1

    2. Rủi ro đảo nợ

    a) Thời gian đáo hạn bình quân là chỉ tiêu tính theo đơn vị năm, dùng để đo lường thời gian đáo hạn bình quân có trọng số của toàn bộ danh mục nợ Chính phủ.

    Trong đó:

    ATMt cho biết thời gian trung bình phải thực hiện đảo nợ gốc của danh mục nợ Chính phủ. ATMt thấp cho thấy danh mục nợ phải đảo nợ thường xuyên và do đó chịu rủi ro đảo nợ.

    At là dư nợ gốc đến hạn tại kỳ thứ t

    t là thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn của các khoản nợ

    b) Tỷ lệ nợ Chính phủ đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất định (% dư nợ): là tỷ lệ giữa dư nợ gốc đến hạn phải trả trong một khoảng thời gian nhất định so với tổng dư nợ tại thời điểm đó, được xác định theo công thức:, trong đó:

     là dư nợ gốc đến hạn phải trả của toàn bộ danh mục nợ Chính phủ

    Dt được xác định theo định nghĩa tại điểm a) mục 1

    c) Hồ sơ trả nợ gốc của danh mục nợ Chính phủ hiện hành: lịch thanh toán nghĩa vụ trả nợ gốc định kỳ, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rủi ro đảo nợ, phản ánh mức độ tập trung của các khoản trả nợ gốc; mức độ tập trung càng cao thì rủi ro đảo nợ càng lớn.

    3. Rủi ro tỷ giá

    a) Nợ bằng ngoại tệ so với tổng nợ Chính phủ là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dư nợ Chính phủ bằng ngoại tệ, sau khi quy đổi sang đồng Việt Nam, so với tổng dư nợ Chính phủ tại thời điểm tính toán.

    Trong đó:  là tỷ lệ nợ bằng đồng ngoại tệ trong danh mục nợ tại thời điểm t

     là dư nợ ngoại tệ tại thời điểm t

     là dư nợ nội tệ tại thời điểm t

    Dt là dư nợ của toàn bộ danh mục nợ tại thời điểm t

    et,j là tỷ giá ngoại tệ j tại thời điểm t

    b) Cơ cấu dư nợ Chính phủ theo đồng tiền: Là tỷ lệ dư nợ của từng loại đồng tiền trong tổng dư nợ Chính phủ tại một thời điểm nhất định. Chỉ tiêu này cần được theo dõi thường xuyên để đánh giá mức độ tập trung vào một số loại ngoại tệ nhất định, qua đó nhận diện rủi ro tỷ giá đối với danh mục nợ.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều7
    Hỏi AI ngay →