Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định đào tạo chuyên môn cho chuyên gia và kiểm soát viên
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH31/07/2026
    Hiệu lực20/09/2026
    3 chương·18 điều
    Thông tư

    Thông tư 47/2026/TT-BKHCN Quy định đào tạo chuyên môn cho chuyên gia và kiểm soát viên

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Vũ Hải Quân
    Ngày ban hành
    31/07/2026
    Ngày hiệu lực
    20/09/2026
    Tình trạng
    Chưa có hiệu lực

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 47/2026/TT-BKHCN

    Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định hoạt động đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá,

    thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia năng suất chất lượng,

    kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định hoạt động đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia năng suất chất lượng và kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định hoạt động đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia xác nhận giá trị sử dụng, chuyên gia kiểm tra xác nhận; đào tạo chuyên môn về TCVN ISO/IEC 17025 hoặc ISO/IEC 17025 đối với thử nghiệm viên, về TCVN ISO/IEC 17020 hoặc ISO/IEC 17020 đối với giám định viên; đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng; tiêu chí năng lực, việc công bố năng lực, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả, cấp và quản lý chứng chỉ của cơ sở đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    2. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động đào tạo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 65 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; đào tạo đánh giá nội bộ; đào tạo sử dụng thiết bị, phương pháp hoặc quy trình thử nghiệm; hoạt động phổ biến, cập nhật kiến thức không nhằm cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với:

    1. Cơ sở đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên và chuyên gia năng suất chất lượng.

    2. Công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Viên chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện nhiệm vụ phục vụ hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật; Người làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ được bố trí thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng công chức, viên chức chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    3. Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức thực hiện xác nhận giá trị sử dụng, tổ chức kiểm tra xác nhận là người có năng lực về trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật và yêu cầu của hệ thống quản lý áp dụng đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp, được tổ chức đánh giá sự phù hợp giao thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp, gồm: chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia kiểm tra xác nhận và chuyên gia xác nhận giá trị sử dụng.

    2. Chuyên gia năng suất chất lượng là người có năng lực thực hiện hoạt động quản lý năng suất, tư vấn, đào tạo, nghiên cứu, quảng bá và đánh giá hoặc áp dụng giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng của tổ chức, doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực.

    3. Khung chương trình đào tạo là tài liệu quy định mục đích, yêu cầu kiến thức, kỹ năng, cấu trúc khóa học, thời lượng, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, phương pháp đánh giá kết quả và cấp chứng chỉ đối với từng nội dung đào tạo chuyên môn.

    4. Đề cương đào tạo chi tiết là tài liệu cụ thể hóa khung chương trình đào tạo hoặc yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phương pháp, quy trình chuyên môn tương ứng; xác định mục tiêu, nội dung, thời lượng, phương pháp giảng dạy, đánh giá và tài liệu sử dụng cho từng khóa đào tạo.

    5. Khóa đào tạo là hoạt động đào tạo được tổ chức trong thời gian xác định theo chương trình, đề cương đã được phê duyệt, bao gồm các nội dung giảng dạy chuyên môn, học tập, thực hành, thảo luận và đánh giá.

    6. Công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo là việc cơ sở đào tạo công khai, cập nhật thông tin về phạm vi đào tạo, chương trình đào tạo, giảng viên và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định tại Thông tư này.

    Chương II

    QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN

    Điều 4. Nguyên tắc tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ

    1. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công bố; chỉ tổ chức khóa đào tạo trong phạm vi năng lực đã công bố và theo chương trình, đề cương đào tạo chi tiết đã được cơ sở đào tạo phê duyệt.

    2. Nội dung đào tạo phải phù hợp với khung chương trình đào tạo, đề cương đào tạo chi tiết, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phương pháp, quy trình chuyên môn tương ứng; được rà soát, cập nhật khi văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu chuyên môn có liên quan thay đổi.

    3. Khóa đào tạo được tổ chức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp. Trường hợp tổ chức trực tuyến hoặc kết hợp, cơ sở đào tạo phải bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc dạy, học, kiểm tra, đánh giá; xác thực người học; kiểm soát thời lượng; lưu vết quá trình đào tạo; bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; đồng thời đáp ứng yêu cầu thực hành, thảo luận của chương trình đào tạo.

    4. Chứng chỉ chỉ được cấp cho học viên tham gia đủ thời lượng tối thiểu theo quy định, hoàn thành các yêu cầu của khóa đào tạo và đạt yêu cầu đánh giá kết quả đào tạo; chứng chỉ này không thay thế chứng chỉ hành nghề, quyết định bổ nhiệm hoặc điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

    5. Chứng chỉ phải có tối thiểu các thông tin sau: tên cơ sở đào tạo; mã số chứng chỉ; họ và tên, ngày, tháng, năm sinh của học viên; tên khóa đào tạo; nội dung hoặc tiêu chuẩn đào tạo; thời lượng đào tạo; ngày cấp; chữ ký của người có thẩm quyền và dấu của cơ sở đào tạo hoặc chữ ký số hợp lệ đối với chứng chỉ điện tử; mã nhận diện điện tử để tra cứu.

    Điều 5. Đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá

    1. Cơ sở đào tạo xây dựng khung chương trình đào tạo và đề cương đào tạo chi tiết đối với từng khóa đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá. Nội dung tối thiểu của khung chương trình đào tạo thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Thời lượng khóa đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá tối thiểu là 05 ngày làm việc(tương đương 40 giờ). Trong đó, thời lượng đào tạo về kỹ năng, phương pháp đánh giá, xác nhận, kiểm tra tối thiểu là 03 ngày làm việc (tương đương 24 giờ).

    3. Đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá được thực hiện như sau:

    a) Học viên phải tham gia tối thiểu 80% tổng thời lượng khóa đào tạo;

    b) Kiểm tra cuối khóa thực hiện bằng hình thức thi dạng tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm, chấm theo thang điểm 100. Học viên đạt yêu cầu khi điểm bài kiểm tra cuối khóa đạt từ 70 điểm trở lên; trường hợp bài kiểm tra gồm các phần độc lập thì không có phần nào dưới 50% số điểm của phần đó;

    c) Cuối khóa đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ vào quá trình tham gia đào tạo và kết quả kiểm tra cuối khóa để cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn cho học viên đạt yêu cầu. Việc cấp chứng chỉ thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này và tiêu chí đánh giá quy định trong khung chương trình, đề cương đào tạo chi tiết.

    4. Đối với khóa đào tạo chuyên gia đánh giá theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc lĩnh vực cụ thể, cơ sở đào tạo tích hợp nội dung về yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu pháp lý, kỹ thuật đánh giá và tình huống thực hành phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc lĩnh vực đó.

    Điều 6. Đào tạo chuyên môn đối với thử nghiệm viên, giám định viên

    1. Cơ sở đào tạo chuyên môn đối với thử nghiệm viên về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025, đối với giám định viên về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020, tham khảo khung chương trình tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để xây dựng khung chương trình đào tạo, đề cương đào tạo chi tiết tương ứng.

    2. Cơ sở đào tạo quy định thời lượng khóa đào tạo, nội dung thực hành và phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu đào tạo; việc cấp chứng chỉ thực hiện theo Điều 4 Thông tư này.

    Điều 7. Đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng

    1. Cơ sở đào tạo xây dựng khung chương trình đào tạo và đề cương đào tạo chi tiết đối với từng khóa đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia năng suất chất lượng. Nội dung tối thiểu của khung chương trình đào tạo chuyên môn thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Thời lượng khóa đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia năng suất chất lượng tối thiểu là 09 ngày làm việc (tương đương 72 giờ) đối với cấp độ chuyên gia năng suất chất lượng và 18 ngày làm việc (tương đương 144 giờ) đối với cấp độ chuyên gia năng suất chất lượng trưởng.

    3. Đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia năng suất chất lượng được thực hiện như sau:

    a) Học viên phải tham gia tối thiểu 80% tổng thời lượng khóa đào tạo;

    b) Kiểm tra cuối khóa thực hiện bằng hình thức thi tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm, chấm theo thang điểm 100. Học viên đạt yêu cầu khi điểm bài kiểm tra cuối khóa đạt từ 70 điểm trở lên; trường hợp bài kiểm tra gồm các phần độc lập thì không có phần nào dưới 50% số điểm của phần đó;

    c) Cuối khóa đào tạo, cơ sở đào tạo căn cứ vào quá trình tham gia đào tạo, kết quả kiểm tra giữa khóa (nếu có) và kết quả kiểm tra cuối khóa để cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu. Việc cấp chứng chỉ thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này và tiêu chí đánh giá quy định trong khung chương trình, đề cương đào tạo chi tiết.

    Điều 8. Tiêu chí về năng lực của cơ sở đào tạo

    1. Cơ sở đào tạo được thành lập theo quy định của pháp luật và có chức năng đào tạo hoặc được phép thực hiện hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật.

    2. Cơ sở đào tạo xây dựng, áp dụng và duy trì quy trình quản lý hoạt động đào tạo, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

    a) Thiết kế, phê duyệt, ban hành, rà soát và cập nhật chương trình đào tạo, đề cương đào tạo chi tiết, giáo trình, tài liệu giảng dạy;

    b) Tuyển chọn, đánh giá, quản lý giảng viên; xác định yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm chuyên môn, năng lực thực hành và kỹ năng sư phạm của giảng viên;

    c) Quản lý tuyển sinh, tiếp nhận học viên, thời khóa biểu, tiến độ giảng dạy, điểm danh, thực hành, thảo luận, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, phúc khảo, xét cấp và thu hồi chứng chỉ đào tạo chuyên môn;

    d) Quản lý mẫu chứng chỉ, mã số chứng chỉ, mã nhận diện điện tử, hồ sơ học viên, hồ sơ giảng viên, hồ sơ khóa đào tạo và bảo đảm truy xuất thông tin;

    đ) Lấy ý kiến phản hồi của học viên, giảng viên và bên có liên quan; thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến hoạt động đào tạo;

    e) Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động đào tạo.

    3. Cơ sở đào tạo có cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu và điều kiện kỹ thuật phù hợp với phương thức tổ chức đào tạo, quy mô khóa học và yêu cầu thực hành của chương trình đào tạo.

    4. Cơ sở đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá, ngoài việc có năng lực theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, xây dựng khung chương trình đào tạo và đề cương đào tạo chi tiết đối với khóa đào tạo theo quy định tại Điều 5 và các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Thông tư này.

    5. Cơ sở đào tạo chuyên môn đối với thử nghiệm viên, giám định viên, ngoài việc có năng lực theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, xây dựng khung chương trình đào tạo và đề cương đào tạo chi tiết đối với khóa đào tạo theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

    6. Cơ sở đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng, ngoài việc có năng lực theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, xây dựng khung chương trình đào tạo và đề cương đào tạo chi tiết đối với khóa đào tạo theo quy định tại Điều 7 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 9. Công bố và cập nhật năng lực thực hiện hoạt động đào tạo

    1. Trước khi tổ chức khóa đào tạo, cơ sở đào tạo công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo mẫu tại Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Cơ sở đào tạo xác định rõ nội dung, tiêu chuẩn, lĩnh vực và hình thức đào tạo trong bản công bố; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công bố.

    3. Sau khi hoàn thành việc công bố, hệ thống điện tử tự động tạo mã xác nhận công bố. Mã xác nhận công bố chỉ có giá trị phục vụ quản lý, tra cứu thông tin, không phải là văn bản chấp thuận hoặc giấy phép hoạt động đào tạo.

    5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin đã công bố, cơ sở đào tạo phải cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp mở rộng phạm vi đào tạo hoặc thay đổi giảng viên, cơ sở đào tạo phải hoàn thành việc cập nhật trước khi tổ chức khóa đào tạo theo nội dung thay đổi.

    Điều 10. Xử lý thông tin công bố và chứng chỉ đã cấp

    1. Thông tin công bố năng lực của cơ sở đào tạo được cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu hoặc bị gỡ khỏi mục thông tin công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong các trường hợp sau:

    a) Cơ sở đào tạo bị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ, cấm hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật;

    b) Cơ sở đào tạo không duy trì một hoặc nhiều yêu cầu quy định tại Điều 8 Thông tư này;

    c) Sử dụng hồ sơ, tài liệu giả mạo hoặc cung cấp thông tin sai sự thật để công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo;

    d) Giả mạo hồ sơ, tài liệu đào tạo, kết quả kiểm tra, đánh giá hoặc chứng chỉ đào tạo chuyên môn;

    đ) Cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn khi không tổ chức đào tạo, không đánh giá kết quả đào tạo hoặc học viên không đạt yêu cầu theo quy định;

    e) Không cập nhật thông tin, không lưu giữ hồ sơ, không công khai thông tin khóa đào tạo hoặc không thực hiện việc thu hồi chứng chỉ theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    g) Không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc không thực hiện biện pháp khắc phục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra hoặc tài liệu chứng minh vi phạm, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia yêu cầu cơ sở đào tạo giải trình, khắc phục vi phạm, thu hồi chứng chỉ đã cấp không đúng quy định và công khai thông tin xử lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp cơ sở đào tạo đã chấm dứt hoạt động hoặc không thực hiện yêu cầu thu hồi, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia công khai tình trạng của chứng chỉ và thông tin vi phạm để tổ chức, cá nhân tra cứu.

    3. Trước khi cập nhật trạng thái không còn đáp ứng yêu cầu, gỡ thông tin khỏi mục công khai hoặc công khai tình trạng chứng chỉ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo để cơ sở đào tạo giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp cần xử lý ngay để ngăn ngừa hậu quả hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    4. Cơ sở đào tạo chỉ được công bố năng lực tiếp tục thực hiện hoạt động đào tạo sau khi đã khắc phục đầy đủ vi phạm và đáp ứng các yêu cầu của Thông tư này. Việc bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí đào tạo được thực hiện theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

    Điều 11. Công nhận tương đương chứng chỉ, chứng nhận đào tạo do tổ chức nước ngoài cấp

    1. Chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo chuyên gia năng suất do Tổ chức Năng suất Châu Á (Asian Productivity Organization - APO) cấp được công nhận tương đương với chứng chỉ chuyên gia năng suất chất lượng theo cấp độ và phạm vi tương ứng.

    2. Chứng chỉ hoặc chứng nhận năng lực chuyên gia đánh giá do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được coi là tương đương chứng chỉ chuyên gia đánh giá do cơ sở đào tạo trong nước cấp khi nội dung và thời lượng đào tạo đáp ứng quy định tại Thông tư này và tương ứng với tiêu chuẩn, lĩnh vực đánh giá.

    3. Tổ chức, cá nhân sử dụng chứng chỉ, chứng nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm lưu giữ bản dịch tiếng Việt và tài liệu chứng minh nội dung, thời lượng, kết quả đào tạo để xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

    Điều 12. Quản lý hoạt động đào tạo kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

    1. Quản lý hoạt động đào tạo kiểm soát viên chất lượng là quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc được Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ thực hiện đào tạo có trách nhiệm xây dựng chương trình đào tạo, trình Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định và ban hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    3. Cơ quan, đơn vị trực thuộc được Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo có trách nhiệm biên soạn, thẩm định và ban hành tài liệu đào tạo.

    4. Nội dung tối thiểu của khung chương trình đào tạo gồm:

    a) Tổng quan quản lý nhà nước và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    b) Kiểm tra nhãn hàng hóa và thông tin sản phẩm;

    c) Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất;

    d) Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;

    đ) Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu;

    e) Đánh giá sự phù hợp và đo lường trong hoạt động kiểm tra;

    g) Lấy mẫu, quản lý mẫu và giám sát thử nghiệm;

    h) Quản lý rủi ro, hậu kiểm và truy xuất nguồn gốc;

    i) Xử lý vi phạm và hoàn thiện hồ sơ kiểm tra;

    k) Chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra;

    l) Thực hành tình huống tổng hợp;

    m) Kiểm tra cuối khóa.

    5. Thời lượng khóa đào tạo nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa tối thiểu là 05 ngày làm việc (tương đương 40 giờ), tối đa là 10 ngày làm việc (tương đương 80 giờ).

    6. Đánh giá kết quả đào tạo đối với khóa đào tạo nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như sau:

    a) Học viên phải tham gia tối thiểu 80% tổng thời lượng khóa đào tạo;

    b) Kiểm tra cuối khóa thực hiện bằng hình thức thi tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc nghiệm, chấm theo thang điểm 100. Học viên đạt yêu cầu khi điểm bài kiểm tra cuối khóa đạt từ 70 điểm trở lên; trường hợp bài kiểm tra gồm các phần độc lập thì không có phần nào dưới 50% số điểm của phần đó;

    c) Cơ sở đào tạo căn cứ mức độ tham gia khóa học và kết quả kiểm tra cuối khóa để cấp chứng chỉ cho học viên đạt yêu cầu theo Điều 4 Thông tư này.

    7. Hồ sơ, chứng chỉ và thông tin về khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

    Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan đầu mối, giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này, có nhiệm vụ:

    1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Thông tư này và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.

    2. Quản lý, cập nhật trạng thái thông tin công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo Điều 9 và Điều 10 Thông tư này; yêu cầu cơ sở đào tạo giải trình, cung cấp hồ sơ, khắc phục vi phạm, thu hồi chứng chỉ đã cấp không đúng quy định; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

    3. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, trong đó có dữ liệu về hoạt động đào tạo chuyên môn theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 14. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

    Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện Thông tư này đối với cơ sở đào tạo, cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

    Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo

    1. Tuân thủ khung chương trình đào tạo, đề cương đào tạo chi tiết và các quy định về tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả, cấp và quản lý chứng chỉ đào tạo chuyên môn theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.

    2. Duy trì năng lực đã công bố; cập nhật kịp thời thông tin thay đổi theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công bố.

    3. Công khai thông tin về khóa đào tạo và chứng chỉ đã cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định tại Thông tư này.

    4. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ đào tạo, gồm chương trình, đề cương, tài liệu đào tạo, danh sách học viên, danh sách giảng viên, minh chứng tham gia học tập, bài kiểm tra, kết quả đánh giá, quyết định hoặc danh sách cấp chứng chỉ, bản lưu chứng chỉ (nếu có) và thông tin phản hồi của học viên trong thời hạn tối thiểu 10 năm kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo hoặc thời hạn dài hơn theo quy định pháp luật chuyên ngành.

    5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ, cơ sở đào tạo cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng các thông tin: tên khóa đào tạo; thời gian, hình thức tổ chức; nội dung hoặc tiêu chuẩn đào tạo; giảng viên; danh sách học viên tham dự; thông tin học viên được cấp chứng chỉ và mã số chứng chỉ tương ứng.

    6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ, cơ sở đào tạo cập nhật công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thông tin về chứng chỉ bị thu hồi, hủy bỏ và lý do thu hồi, hủy bỏ.

    7. Tuân thủ yêu cầu kiểm tra, thanh tra, giải trình, cung cấp hồ sơ, thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ đào tạo chuyên môn và khắc phục vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    8. Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo mật thông tin của học viên, giảng viên và tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động đào tạo.

    9. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 16. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.

    Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Chứng chỉ đã được cấp cho các khóa đào tạo chuyên môn trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị theo thời hạn ghi trên chứng chỉ. Trường hợp chứng chỉ không ghi thời hạn, chứng chỉ được sử dụng để chứng minh việc đã hoàn thành khóa đào tạo chuyên môn đã tham dự, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định của pháp luật; việc sử dụng chứng chỉ này để đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên hoặc chức danh có liên quan tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình quản lý nhân sự của tổ chức sử dụng.

    2. Cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo phạm vi đã công bố. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực hoặc trước khi tổ chức khóa đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố năng lực thực hiện đào tạo theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 18. Trách nhiệm thi hành

    1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    BỘ TRƯỞNG

    Vũ Hải Quân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương3
    Điều18
    Tải về
    Hỏi AI ngay →