Thông tư 47/2020/TT-BTTTT Định mức khảo sát công trình bưu chính, viễn thông
THÔNG TƯ
_________
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư ban hành Định mức khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Định mức ban hành kèm theo Thông tư này quy định hao phí trực tiếp về nhân công, vật liệu, máy khảo sát sử dụng để làm căn cứ xác định chi phí khảo sát lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.
2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Thông tư này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp chi phí khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng đã được thẩm định hoặc phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, phải được cập nhật định mức tại các bước quản lý chi phí tiếp theo.
2. Đối với chi phí khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông trong các gói thầu xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện.
3. Trường họp gói thầu xây dựng đã đóng thầu, hoặc đã lựa chọn được nhà thầu, hoặc đã ký kết hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nội dung họp đồng đã ký kết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
______________________
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông)
Năm 2020
MỤC LỤC
Phần I. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Phần II. ĐỊNH MỨC KHẢO SÁT ĐỂ LẬP THIẾT KẾ - DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Chương I. CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG ĐỂ LẬP THIẾT KẾ - DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
1. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng mạng viễn thông đang tồn tại và có liên quan đến công trình xây dựng mới tuyến viễn thông xây dựng mới
2. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng mạng viễn thông đang tồn tại và có liên quan đến công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị viễn thông
3. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình kiến trúc, hạ tầng, giao thông đang tồn tại và có liên quan đến công trình bưu chính, viễn thông chuẩn bị xây dựng trong vùng
4. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình kiến trúc đang tồn tại và có liên quan đến công trình trạm lắp đặt thiết bị viễn thông chuẩn bị xây dựng theo cấp công trình kiến trúc
5. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng tuyến cống bể cáp đang tồn tại và có liên quan đến công trình bưu chính, viễn thông chuẩn bị xây dựng trong các vùng
6. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng tuyến cột cáp đang tồn tại và có liên quan đến công trình bưu chính, viễn thông chuẩn bị xây dựng trong các vùng
7. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng tuyến hầm dùng cho kéo cáp đang tồn tại và có liên quan đến công trình bưu chính, viễn thông chuẩn bị xây dựng
8. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình điện lực đang tồn tại và có liên quan đến công trình tuyến viễn thông chuẩn bị xây dựng
9. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình điện lực đang tồn tại và có liên quan đến công trình trạm viễn thông chuẩn bị xây dựng
10. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình cầu đang tồn tại và có liên quan đến công trình tuyến viễn thông chuẩn bị xây dựng
Chương II. CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
1. Công tác điều tra, khảo sát lựa chọn địa điểm đặt thiết bị phối cáp. Định mức hao phí theo loại tuyến cáp
Chương III. CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ ĐO, VẼ CHI TIẾT
Chương IV. CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
Chương V. CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT CHỐNG SÉT
2. Công tác điều tra, khảo sát hệ thống mạng tiếp đất và lắp đặt thiết bị chống sét cho trạm viễn thông
Chương VI. CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÁC
1. Công tác điều tra, khảo sát giá thị trường
2. Công tác điều tra, khảo sát để đền bù giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn
Chương I: Công tác Điều tra, khảo sát hiện trạng;
Chương II: Công tác Điều tra, khảo sát lựa chọn địa điểm;
Chương III: Công tác Điều tra, khảo sát xây dựng và đo, vẽ chi tiết;
Chương IV: Công tác Điều tra, khảo sát lắp đặt thiết bị;
Chương V: Công tác Điều tra, khảo sát hệ thống tiếp đất chống sét;
Chương VI: Công tác Điều tra, khảo sát khác phục vụ thiết kế - dự toán.
a) Định mức được sử dụng để xác định đơn giá khảo sát, dự toán chi phí khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính viễn thông và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
b) Ngoài thuyết minh và hướng dẫn áp dụng nêu trên, trong mỗi chương của Định mức còn có hướng dẫn áp dụng cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác khảo sát phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công;
c) Trường hợp những công tác khảo sát không có trong Định mức này thì áp dụng theo các hệ thống định mức Nhà nước hoặc các bộ, ngành khác đã được ban hành;
d) Trường hợp có công tác khảo sát mới hoặc công tác khảo sát có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện khảo sát khác quy định trong Định mức này thì Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
đ) Hao phí nhân công trong Định mức này chưa bao gồm chuyên gia tư vấn đặc biệt, chuyên gia nước ngoài cho trường hợp những công tác khảo sát đặc thù. Khi có hao phí chuyên gia tư vấn đặc biệt, chuyên gia nước ngoài tham gia công tác khảo sát thì áp dụng theo hướng dẫn có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.
Phần II
Chương I
1. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng mạng viễn thông đang tồn tại và có liên quan đến công trình xây dựng mới tuyến viễn thông xây dựng mới
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về quản lý mạng, các thông số kỹ thuật mạng, cấu hình mạng hiện tại, kế hoạch phát triển.
- Điều tra, khảo sát trên thực địa các điểm kết nối giữa tuyến, thiết bị viễn thông xây dựng mới với mạng hiện tại để đánh giá tình trạng vật lý và tình trạng kỹ thuật hiện tại, của vị trí, giao diện vật lý; hệ thống tiếp đất, chống sét (đo thử nếu cần).
Đơn vị tính: 2 điểm đấu nối (của 1 tuyến)
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới |
|||||
Tuyến cáp đồng gốc mạng truy nhập |
Tuyến cáp đồng nhánh mạng truy nhập |
Tuyến cáp quang mạng lõi truy nhập |
Tuyến cáp quang trục chính |
Tuyến cáp quang mạng truy nhập FTTx |
Tuyến viba hệ thống truyền dẫn viba |
|||
01.001.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,215 |
0,1978 |
0,2473 |
0,2645 |
0,2645 |
0,2795 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,115 |
0,1058 |
0,1323 |
0,1415 |
0,1415 |
0,1495 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,215 |
0,1978 |
0,2473 |
0,2645 |
0,2645 |
0,2795 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,075 |
0,069 |
0,0863 |
0,0923 |
0,0923 |
0,0975 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
||
2. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng mạng viễn thông đang tồn tại và có liên quan đến công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị viễn thông
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về quản lý mạng, các thông số kỹ thuật mạng, cấu hình mạng hiện tại, kế hoạch phát triển.
- Điều tra, khảo sát trên thực địa tại các phương án điểm đặt thiết bị viễn thông để ghi nhận thông tin, các thông số kỹ thuật về: Hệ thống chuyển mạch; hệ thống mạng truyền dẫn; hệ thống mạng cáp truy nhập; thiết bị hệ thống mạng truy nhập đa dịch vụ; hệ thống tiếp đất; hệ thống cấp nguồn AC, DC; hệ thống cống, bể, hầm hoặc cột cáp nhập đài; nhà trạm và thiết bị phụ trợ khác... hiện tại.
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình chuyển mạch xây dựng mới |
||||
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài cổng quốc tế |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài cổng liên tỉnh |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài chủ nội hạt |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài vệ tinh nội hạt |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài độc lập nội hạt |
|||
01.002.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
6,95 |
6,95 |
6,95 |
3,475 |
4,17 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
4,2 |
4,2 |
4,2 |
2,1 |
2,52 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
6,95 |
6,95 |
6,95 |
3,475 |
4,17 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
2 |
2 |
2 |
1 |
1,2 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình thông tin di động xây dựng mới |
||
Trạm lắp đặt thiết bị điều khiển MSC |
Trạm lắp đặt thiết bị điều khiển BSC |
Trạm BTS (2G/3G/4G/5G) |
|||
01.002.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
6,603 |
3,475 |
4,74 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
3,99 |
2,1 |
2,64 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
6,603 |
3,475 |
4,74 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
|
|
1,2 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
1,9 |
1 |
1,2 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
|
|
0,6 |
|
Máy đo thử sóng cao tần |
ca |
|
|
1,2 |
|
|
6 |
7 |
8 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình vi ba xây dựng mới |
||||
Trạm đầu cuối, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm xen rẽ, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm rơle, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm chuyển tiếp thụ động, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm chuyển tiếp có khuếch đại, dung lượng < 140 Mbit/s |
|||
01.002.03 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
3,95 |
3,95 |
1,975 |
1,185 |
3,95 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,2 |
2,2 |
1,1 |
0,66 |
2,2 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
3,95 |
3,95 |
1,975 |
1,185 |
3,95 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
1 |
1 |
0,5 |
0,3 |
1 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
1 |
1 |
0,5 |
0,3 |
1 |
|
|
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình vô tuyến xây dựng mới |
|||
Trạm VSAT |
Trạm gốc (BS) mạng WLL- TDMA |
Trạm lặp (RS) mạng WLL- TDMA |
Trạm đầu cuối (TS) mạng WLL- TDMA |
|||
01.002.04 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
3,95 |
3,95 |
1,185 |
1,185 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,2 |
2,2 |
0,66 |
0,66 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
3,95 |
3,95 |
1,185 |
1,185 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
1 |
1 |
0,3 |
0,3 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
1 |
1 |
0,3 |
0,3 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
0,5 |
0,5 |
0,15 |
0,15 |
|
Máy đo thử sóng cao tần |
ca |
1 |
1 |
0,3 |
0,3 |
|
|
14 |
15 |
16 |
17 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình trạm cáp quang xây dựng mới |
|||
Trạm đầu cuối (TRM) |
Tram xen rẽ (ADM) |
Trạm lặp REG) |
Trạm tập trung (HUB) |
|||
01.002.05 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
2,075 |
2,075 |
1,038 |
2,075 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,95 |
0,95 |
0,475 |
0,95 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
2,075 |
2,075 |
1,0375 |
2,075 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
2 |
2 |
1 |
2 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
2 |
2 |
1 |
2 |
|
|
18 |
19 |
20 |
21 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình viễn thông khác xây dựng mới |
|
Mạng điện thoại nội bộ trong tòa nhà |
Điểm giao dịch bưu chính, viễn thông công cộng |
|||
01.002.06 |
Nhân công |
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,038 |
1,038 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,475 |
0,475 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
1,038 |
1,038 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
1 |
1 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
1 |
1 |
|
|
22 |
23 |
||
3. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình kiến trúc, hạ tầng, giao thông đang tồn tại và có liên quan đến công trình bưu chính, viễn thông chuẩn bị xây dựng trong vùng
a) Thành phần công việc:
- Chuẩn bị tài liệu, dụng cụ để tiến hành khảo sát.
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về các công trình xây dựng kiến trúc, đường ống cấp nước, cống ngầm, ống dẫn xăng, dầu, ga, đê điều, giao thông liền kề nơi mà tuyến công trình viễn thông đi qua ở hiện tại, quy hoạch và kế hoạch phát triển trong tương lai, chủ quản công trình.
- Điều tra, khảo sát trên thực địa các công trình xây dựng kiến trúc, đường ống cấp nước, cống ngầm, ống dẫn xăng, dầu, ga, đê điều, giao thông gần tuyến công trình viễn thông đi qua để ghi nhận thông tin về tình trạng vật lý và sử dụng hiện tại của chúng.
- Hỗ trợ chủ đầu tư làm việc với chủ quản công trình có liên quan, để thỏa thuận cho phép công trình tuyến viễn thông được xây dựng trên tài sản của họ và mức độ đền bù.
b. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình bưu chính, viễn thông xây dựng |
||
Trong vùng địa hình cấp I/ II/III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V/VI |
|||
01.003.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,1365 |
0,195 |
0,273 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,063 |
0,09 |
0,126 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,0088 |
0,0125 |
0,0175 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,0035 |
0,005 |
0,007 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
4. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình kiến trúc đang tồn tại và có liên quan đến công trình trạm lắp đặt thiết bị viễn thông chuẩn bị xây dựng theo cấp công trình kiến trúc
a) Thành phần công việc:
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tòa nhà nơi đặt trạm viễn thông ở hiện tại như tài liệu thiết kế xây dựng khu nhà, các hệ thống trang bị đồng bộ trong công trình, quy hoạch và kế hoạch phát triển trong tương lai, chủ quản công trình...
- Kiểm tra đánh giá tình trạng vật lý và sử dụng hiện tại của công trình, trang bị đồng bộ, hệ thống điện, cấp thoát nước, ga, cung cấp điện, nước...
- Đo, vẽ trên sơ đồ mặt bằng tòa nhà và các tầng 1/200 hiện trạng vị trí các trang bị công trình, tài sản thiết bị trong tòa nhà.
- Phân cấp công trình áp dụng theo bảng Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu do Bộ Xây dựng ban hành (Phụ lục II Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 và Phụ lục II Thông tư số 03/2016/TT-BXD về phân cấp công trình xây dựng">07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ Xây dựng).
Đơn vị tính: công trình
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Cấp công trình kiến trúc đang tồn tại |
||||
Cấp đặc biệt |
Cấp I |
Cấp II |
Cấp III |
Cấp IV |
|||
01.004.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
3 |
2,4 |
1,8 |
1,2 |
0,6 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
4,75 |
3,8 |
2,85 |
1,9 |
0,95 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
3 |
2,4 |
1,8 |
1,2 |
0,6 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,75 |
0,6 |
0,45 |
0,3 |
0,15 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
0,75 |
0,6 |
0,45 |
0,3 |
0,15 |
|
Máy đo khoảng cách (80m) |
ca |
2,25 |
1,8 |
1,35 |
0,9 |
0,45 |
|
Máy đo cường độ ánh sáng MS-1300 |
ca |
0,75 |
0,6 |
0,45 |
0,3 |
0,15 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
5. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng tuyến cống bê cáp đang tồn tại và có liên quan đến công trình bưu chính, viễn thông chuẩn bị xây dựng trong các vùng
a) Thành phần công việc:
Hiệu chỉnh lại bản đồ dọc tuyến và mặt cắt ngang tuyến cống bể cho phù hợp với hiện tại; Đánh giá tình trạng vật lý cống, bể; Ghi nhận loại bể, số cáp đã đặt trong cống, số lỗ đã sử dụng/tổng số lỗ; Đánh giá tình trạng sử dụng mặt bằng nơi tuyến cống bể đi qua để xem xét khả năng triển khai thi công kéo cáp.
- Đo đạc lại chiều dài từng khoảng bể, tuyến cống bể bằng xe đo và thước cuộn 30m, xác định tọa độ tuyến cống bể bằng thiết bị định vị tọa độ qua vệ tinh.
b) Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình bưu chính, viễn thông xây dựng |
||
Trong vùng địa hình cấp I/ II/III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V/VI |
|||
01.005.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,1861 |
0,2658 |
0,3721 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,0811 |
0,1158 |
0,1621 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,0196 |
0,0280 |
0,0392 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,0036 |
0,0052 |
0,0073 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,0036 |
0,0052 |
0,0073 |
|
Xe đo (lốp cao su) |
ca |
0,0208 |
0,0208 |
0,0292 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
6. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng tuyến cột cáp đang tồn tại và có liên quan đến công trình bưu chính, viễn thông chuẩn bị xây dựng trong các vùng
a) Thành phần công việc:
- Điều tra, khảo sát trên thực địa toàn bộ chiều dài tuyến cột hiện tại để: Hiệu chỉnh lại bản đồ dọc tuyến cho phù hợp với hiện tại; Đánh giá tình trạng vật lý các cột, dây co, cột chống, cột nối và trang bị trên cột; Ghi nhận loại cột, số cáp đã treo trên cột, vị trí treo cáp trên cột đã sử dụng, trang bị trên cột; Đánh giá tình trạng sử dụng mặt bằng gần kề nơi tuyến cột đi qua để xem xét khả năng triển khai thi công kéo cáp. Bằng cách chụp ảnh, quan sát, kiểm tra.
- Đo đạc lại chiều dài từng khoảng cột, vi sai, chiều cao, thiết diện từng cột bằng xe đo và thước cuộn 30m, xác định tọa độ tuyến cột bằng thiết bị định vị tọa độ qua vệ tinh.
b) Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình bưu chính, viễn thông xây dựng |
||
Trong vùng địa hình cấp I/ II/III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V/VI |
|||
01.006.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,1861 |
0,2658 |
0,3721 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,0811 |
0,1158 |
0,1621 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,0196 |
0,028 |
0,0392 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,0036 |
0,0052 |
0,0073 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,0036 |
0,0052 |
0,0073 |
|
Xe đo (lốp cao su) |
ca |
0,0208 |
0,0208 |
0,0292 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
7. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng tuyến hầm dùng cho kéo cáp đang tồn tại và có liên quan đến công trình bưu chính, viễn thông chuẩn bị xây dựng
a) Thành phần công việc:
- Điều tra, khảo sát trên thực địa toàn bộ chiều dài tuyến hầm cáp hiện tại để: Hiệu chỉnh lại bản đồ dọc tuyến và mặt cắt ngang tuyến hầm cáp cho phù hợp với hiện tại; Đánh giá tình trạng vật lý hầm cáp và các trang bị tiện ích kèm theo; Ghi nhận các trang bị tiện ích, số cáp đã đặt trong hầm cáp; Đánh giá tình trạng sử dụng mặt bằng nơi tuyến hầm cáp đi qua để xem xét khả năng triển khai thi công kéo cáp.
- Đo đạc lại chiều dài hầm bằng thước cuộn 30m và xe đo, xác định tọa độ tuyến hầm bằng thiết bị định vị tọa độ qua vệ tinh.
b) Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình bưu chính, viễn thông xây dựng |
|
Loại tuyến hầm dùng chung cho các công trình |
Loại tuyến hầm chuyên dùng kéo cáp nhập đài |
|||
01.007.00 |
Nhân công |
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
Công |
0,266 |
0,239 |
|
Công nhân 3,5/7 |
Công |
0,116 |
0,104 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,028 |
0,025 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
Ca |
0,0052 |
0,0047 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
Ca |
0,0052 |
0,0047 |
|
Xe đo (lốp cao su) |
Ca |
0,0208 |
0,0208 |
|
|
1 |
2 |
||
8. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình điện lực đang tồn tại và có liên quan đến công trình tuyến viễn thông chuẩn bị xây dựng
a) Thành phần công việc:
- Chuẩn bị tài liệu, dụng cụ để tiến hành khảo sát.
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về các công trình điện lực liền kề nơi mà tuyến công trình viễn thông đi qua ở hiện tại, quy hoạch và kế hoạch phát triển trong tương lai, chủ quản công trình.
- Điều tra, khảo sát khái quát trên thực địa tại tất cả các vị trí công trình điện lực đi gần, đi cắt qua tuyến công trình viễn thông để ghi nhận thông tin về loại công trình, hiệu điện thế, tình trạng vật lý và sử dụng hiện tại của công trình.
- Đo khoảng cách ngang, đứng từ đường điện lực tới tuyến viễn thông, đo chiều cao cột, thiết diện cột, đo chiều dài đoạn đường điện lực đi gần đường viễn thông.
b) Bảng định mức:
Đơn vị tính: công trình điện lực
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình điện đang tồn tại loại |
|||||
Công trình điện Cao áp, treo |
Công trình điện Cao áp, cáp, chôn trực tiếp |
Công trình điện Cao áp, cáp, trong hầm cáp |
Công trình điện Hạ áp, treo |
Công trình điện Hạ áp, cáp, chôn trực tiếp |
Công trình điện Hạ áp, cáp, trong hầm cáp |
|||
01.008.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,2875 |
0,3163 |
0,23 |
0,1438 |
0,2013 |
0,1725 |
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,6 |
0,66 |
0,48 |
0,3 |
0,42 |
0,36 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
||
Máy tính |
ca |
0,2625 |
0,2888 |
0,21 |
0,1313 |
0,1838 |
0,1575 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,0625 |
0,0688 |
0,05 |
0,0313 |
0,0438 |
0,0375 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
||
9. Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng công trình điện lực đang tồn tại và có liên quan đến công trình trạm viễn thông chuẩn bị xây dựng
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về các công trình điện lực (đường dây, trạm biến áp) liền kề nơi đặt trạm viễn thông có liên quan đến trạm ở hiện tại, quy hoạch và kế hoạch phát triển trong tương lai, chủ quản công trình.
- Điều tra, khảo sát khái quát trên thực địa tại tất cả các vị trí đường dây điện lực đi gần, đi cắt qua trạm công trình viễn thông để Ghi nhận thông tin về loại công trình, hiệu điện thế, tình trạng vật lý và sử dụng hiện tại của công trình.
- Đo khoảng cách ngang, đứng từ đường điện lực tới trạm viễn thông, đo chiều dài đoạn đường điện lực đi gần trạm viễn thông.
Đơn vị tính: công trình điện lực
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình điện lực đang tồn tại loại |
|||||
Công trình điện Cao áp, cáp, treo |
Công trình điện Cao áp, cáp, chôn trực tiếp |
Công trình điện Cao áp, cáp, trong hầm cáp |
Công trình điện Hạ áp, cáp, treo |
Công trình điện Hạ áp, cáp, chôn trực tiếp |
Công trình điện Hạ áp, cáp, trong hầm cáp |
|||
01.009.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,963 |
2,159 |
1,57 |
0,981 |
1,374 |
1,178 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,025 |
1,128 |
0,82 |
0,513 |
0,718 |
0,615 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
1,9 |
2,09 |
1,52 |
0,95 |
1,33 |
1,14 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,125 |
0,138 |
0,1 |
0,063 |
0,088 |
0,075 |
|
Xe đo (lốp cao su) |
ca |
0,25 |
0,275 |
0,2 |
0,125 |
0,175 |
0,15 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
||
Đơn vị tính: 1m dài cầu
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình cầu loại |
|
Loại cầu bê tông |
Loại cầu sắt |
|||
01.010.00 |
Nhân công |
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,0215 |
0,0237 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,0115 |
0,0127 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,013 |
0,0143 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,0025 |
0,00275 |
|
|
1 |
2 |
||
Chương II
1. Công tác điều tra, khảo sát lựa chọn địa điểm đặt thiết bị phối cáp. Định mức hao phí theo loại tuyến cáp
- Điều tra, khảo sát sơ bộ trên bản đồ 1/5000 dọc tuyến cáp để xác định vị trí lắp đặt thiết bị phối cáp.
- Điều tra, khảo sát trên thực địa khu vực đặt thiết bị Ghi nhận thông tin về đặc điểm: địa chất, khí tượng, thủy văn, địa hình, quy hoạch và chủ sở hữu tài sản ở đây.
- Đo đạc sơ bộ bằng thước cuộn 30m khoảng cách từ các vị trí dự kiến đặt thiết bị tới công trình liền kề, vẽ vị trí dự kiến đặt thiết bị trên bản đồ 1/2000 khu vực, xác định tọa độ vị trí dự kiến đặt thiết bị bằng thiết bị định vị tọa độ qua vệ tinh.
Đơn vị tính: 1 điểm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới |
||||
Tuyến cáp đồng gốc mạng truy nhập |
Tuyến cáp đồng nhánh mạng truy nhập |
Tuyến cáp quang mạng lõi truy nhập |
Tuyến cáp quang trục chính |
Tuyến cáp quang mạng truy nhập FTTx |
|||
02.001.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,2133 |
0,1707 |
0,2773 |
0,2773 |
0,256 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,1675 |
0,134 |
0,2178 |
0,2178 |
0,201 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,2133 |
0,1707 |
0,2773 |
0,2773 |
0,256 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,0625 |
0,05 |
0,0813 |
0,0813 |
0,075 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,075 |
0,06 |
0,0975 |
0,0975 |
0,09 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
- Điều tra, khảo sát trên thực địa khu vực hành lang dọc tuyến xây dựng để ghi nhận và phân tích thông tin về đặc điểm: địa hình, địa vật đã có; điều kiện tự nhiên địa chất; khí tượng, thủy văn; quy hoạch và chủ sở hữu tài sản ở đây.
- Đối với trường hợp lắp đặt cáp trên tuyến cột, tuyến cống bể đang tồn tại thì định mức nhân với hệ số 0,6.
c) Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Lựa chọn địa điểm |
||
Trong vùng địa hình cấp I/ II/III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V/VI |
|||
02.002.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,2249 |
0,2894 |
0,3799 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,1426 |
0,1835 |
0,2409 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,2249 |
0,2894 |
0,3799 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,0274 |
0,0353 |
0,0463 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,0823 |
0,1059 |
0,139 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
a) Thành phần công việc:
- Chuẩn bị tài liệu, dụng cụ để tiến hành khảo sát.
- Điều tra, khảo sát sơ bộ trên bản đồ địa hình 1/50000 để lựa chọn các phương án vị trí đặt ăng ten thiết lập tuyến viba, xác định các điểm chắn chính trên tuyến và khoảng cách giữa hai mặt ăng ten.
- Thu thập và nghiên cứu các số liệu về: điều kiện tự nhiên; khí tượng; thủy văn; dông sét; địa hình; địa vật; địa chất; nhiễu vô tuyến, trên khu vực trạm và hành lang dọc tuyến vi ba, theo các phương án tuyến lựa chọn.
- Điều tra, khảo sát trên thực địa vị trí đặt ăng ten, các điểm chắn chính trên tuyến và dọc tuyến ghi nhận thực tế thông tin về đặc điểm: điều kiện tự nhiên; khí tượng; thủy văn; dông sét; địa hình; địa vật; địa chất; nhiễu vô tuyến, quy hoạch và chủ sở hữu tài sản có liên quan tới công trình tại các điể m và hành lang dọc tuyến viba, theo phương án tuyến lựa chọn.
- Xác định tọa độ, cao độ vị trí đặt ăng ten, các điểm chắn chính trên tuyến bằng thiết bị định vị tọa độ qua vệ tinh. Đóng cọc mốc vị trí đặt cột ăng ten.
- Đo, vẽ sơ đồ mặt cắt tuyến, sơ đồ đường lên các điểm ăng ten và điểm chắn chính, sơ đồ mặt bằng vị trí đặt ăng ten và các điểm chắn chính trên tuyến trên cơ sở bản đồ địa hình 1/50000 với kết quả khảo sát thực địa.
- Đối với trường hợp tuyến viba chuyển tiếp gồm nhiều tuyến nối tiếp nhau hoặc nhiều tuyến hình sao, thì từ tuyến thứ 2 trở đi định mức nhân với hệ số 0,8.
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Lựa chọn địa điểm |
||
Trong vùng địa hình cấp I/ II/III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V/VI |
|||
02.003.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,295 |
1,666 |
2,186 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,459 |
1,878 |
2,464 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
1,295 |
1,666 |
2,186 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,11 |
0,141 |
0,185 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,439 |
0,565 |
0,741 |
|
La bàn |
ca |
0,11 |
0,141 |
0,185 |
|
Máy đo độ cao |
ca |
0,11 |
0,141 |
0,185 |
|
Máy đo thử sóng cao tần |
ca |
0,439 |
0,565 |
0,741 |
|
Ống nhòm |
ca |
0,439 |
0,565 |
0,741 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
a) Thành phần công việc:
- Điều tra, khảo sát sơ bộ trên bản đồ 1/5000 khu vực đặt trạm và vùng phủ sóng với trạm BTS để xác định các phương án vị trí.
- Điều tra, khảo sát trên thực địa khu vực trạm và vùng phủ sóng với trạm BTS để Ghi nhận thông tin về đặc điểm: địa chất, khí tượng, thủy văn, địa hình, địa vật, nhiễu điện từ, quy hoạch và chủ sở hữu tài sản các phương án vị trí.
- Xác định tọa độ các phương án vị trí đặt trạm. Vẽ trên nền bản đồ 1/5000 phạm vi các phương án vị trí đặt trạm.
b) Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới |
||||
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài cổng quốc tế |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài cổng liên tỉnh |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài chủ nội hạt |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài vệ tinh nội hạt |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài độc lập nội hạt |
|||
02.004.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,775 |
1,775 |
0,8875 |
0,5325 |
0,8875 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,4 |
1,4 |
0,7 |
0,42 |
0,7 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
1,775 |
1,775 |
0,8875 |
0,5325 |
0,8875 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,5 |
0,5 |
0,25 |
0,15 |
0,25 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,5 |
0,5 |
0,25 |
0,15 |
0,25 |
|
Máy đo thử sóng cao tần |
ca |
0,5 |
0,5 |
0,25 |
0,15 |
0,25 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình thông tin di động xây dựng mới |
||
Trạm lắp đặt thiết bị điều khiển MSC |
Trạm lắp đặt thiết bị điều khiển BSC |
Trạm BTS (2G/3G/4G/5G) |
|||
02.004.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
2,663 |
1,775 |
0,533 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,1 |
1,4 |
0,42 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
2,663 |
1,775 |
0,533 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,75 |
0,5 |
0,15 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,75 |
0,5 |
0,15 |
|
Máy đo thử sóng cao tần |
ca |
0,75 |
0,5 |
0,15 |
|
|
6 |
7 |
8 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình viba xây dựng mới |
||||
Trạm đầu cuối, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm xen rẽ, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm rơle, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm chuyển tiếp thụ động, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm chuyển tiếp có khuếch đại, dung lượng < 140 Mbit/s |
|||
02.004.03 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,355 |
0,355 |
0,178 |
0,355 |
0,178 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,28 |
0,28 |
0,14 |
0,28 |
0,14 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,355 |
0,355 |
0,178 |
0,355 |
0,178 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,05 |
0,1 |
0,05 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,05 |
0,1 |
0,05 |
|
Máy đo thử sóng cao tần |
ca |
0,355 |
0,355 |
0,178 |
0,355 |
0,178 |
|
|
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình vô tuyến xây dựng mới |
|||
Trạm VSAT |
Trạm gốc (BS) mạng WLL- TDMA xây mới |
Trạm lặp (RS) mạng WLL- TDMA xây mới |
Trạm đầu cuối (TS) mạng WLL- TDMA xây mới |
|||
02.004.04 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
2,663 |
1,775 |
0,533 |
0,533 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,1 |
1,4 |
0,42 |
0,42 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
2,663 |
1,775 |
0,533 |
0,533 |
|
Máy định vị tọa độ GPS |
ca |
0,75 |
0,5 |
0,15 |
0,15 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,75 |
0,5 |
0,15 |
0,15 |
|
Máy đo thử sóng cao tần |
ca |
0,75 |
0,5 |
0,15 |
0,15 |
|
|
14 |
15 |
16 |
17 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình trạm cáp quang và Điểm giao dịch bưu chính, viễn thông công cộng xây dựng mới |
||||
Trạm đầu cuối (TRM), dung lượng < 155 Mbit/s |
Trạm xen rẽ (ADM), dung lượng < 155 Mbit/s |
Trạm lặp (REG), dung lượng < 155 Mbit/s |
Trạm tập trung (HUB), dung lượng < 155 Mbit/s |
Điểm giao dịch bưu chính, viễn thông công cộng |
|||
02.004.05 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,355 |
0,355 |
0,178 |
0,355 |
0,178 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,28 |
0,28 |
0,14 |
0,28 |
0,14 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,355 |
0,355 |
0,178 |
0,355 |
0,178 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,05 |
0,1 |
0,05 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,1 |
0,1 |
0,05 |
0,1 |
0,05 |
|
|
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
||
Chương III
- Đo đạc chi tiết mặt bằng trục tuyến để xác định: vị trí trục tuyến góc đổi hướng tuyến, tâm bể; Đóng cọc mốc định vị trục tuyến, bể, hầm trên thực địa.
- Định mức tính cho trường hợp điều tra, khảo sát, đo đạc chi tiết mặt bằng tuyến cáp treo xây dựng mới bằng phương pháp khảo sát thông thường.
- Trường hợp yêu cầu đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc, có lập lưới khống chế thì hao phí tính theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành.
c) Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Điều tra, khảo sát, đo đạc chi tiết mặt bằng tuyến |
||
Trong vùng địa hình cấp I/ II/III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V/VI |
|||
03.001.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,76 |
1,06 |
1,49 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,88 |
1,22 |
1,72 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,40 |
0,55 |
0,78 |
|
Máy định vị tọa độ qua vệ tinh |
ca |
0,08 |
0,11 |
0,15 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,61 |
0,84 |
1,18 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
a) Thành phần công việc:
b) Điều kiện áp dụng
Trường hợp yêu cầu đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc, đo khống chế cao độ và khoan thăm dò thì hao phí tính theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành.
c) Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 km
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Khảo sát, đo đạc chi tiết mặt cắt tuyến |
||
Trong vùng địa hình cấp I/ II/III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V/VI |
|||
03.002.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,41 |
0,53 |
0,7 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,8 |
1,02 |
1,34 |
|
Vật liệu |
|
|
|
|
|
Cọc gỗ 4 x 4 x 50cm |
cọc |
26 |
28 |
30 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,21 |
0,27 |
0,35 |
|
Xe đo (lốp cao su) |
ca |
0,07 |
0,09 |
0,12 |
|
|
4 |
5 |
6 |
||
a) Thành phần công việc:
- Chuẩn bị tài liệu, dụng cụ để tiến hành khảo sát.
- Khảo sát địa chất để xác định loại đất, nền đất bằng phương pháp đào hoặc xuyên thăm dò bằng thủ công.
- Định mức tính trong điều kiện khảo sát: chỉ với hồ ao, kênh, mương, suối, sông nhỏ, đầm mực nước thấp, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, cấp địa hình xem phụ lục số 2.
- Trường hợp địa hình phức tạp hoặc yêu cầu đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc, đo khống chế cao độ, khoan thăm dò thì hao phí tính theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành.
Đơn vị tính: 100 m
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Cấp địa hình |
|
Cấp I |
Cấp II |
|||
03.003.00 |
Nhân công |
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,14 |
0,18 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,33 |
0,43 |
|
Vật liệu |
|
|
|
|
Cọc gỗ 4 x 4 x 50cm |
cọc |
4 |
4,4 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,05 |
0,06 |
|
Xe đo (lốp cao su) |
ca |
0,06 |
0,08 |
|
|
1 |
2 |
||
- Định mức tính cho trường hợp điều tra, khảo sát đo đạc chi tiết mặt bằng vị trí đặt trạm bằng phương pháp thông thường.
- Trường hợp khảo sát đo đạc bằng phương pháp toàn đạc, có lập lưới khống chế thì hao phí tính theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành.
c) Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Điều tra, khảo sát, đo đạc chi tiết |
||
Trong vùng địa hình cấp I/ II/III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V/VI |
|||
03.004.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,81 |
1,13 |
1,59 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,84 |
1,17 |
1,64 |
|
Vật liệu |
|
|
|
|
|
Cọc mốc |
cọc |
6,5 |
7 |
7,5 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,58 |
0,81 |
1,14 |
|
Máy định vị tọa độ GPS |
ca |
0,15 |
0,21 |
0,3 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
0,23 |
0,32 |
0,45 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
Chương IV
- Đo đạc chi tiết mặt bằng vị trí đặt thiết bị trong phòng, đo chiều dài cáp thông tin, cáp nguồn, cáp đấu đất, cầu cáp, đường vận chuyển thiết bị từ kho tới vị trí đặt thiết bị... theo các phương án bố trí lắp đặt và vận chuyển thiết bị.
- Vẽ sơ đồ mặt bằng vị trí lắp đặt thiết bị, tổ cọc đất, nguồn AC, DC, điều hòa, báo cháy, chống cháy, cáp thông tin, cáp nguồn, cáp đấu đất, cầu cáp... trong trạm viễn thông.
1. Công tác điều tra, khảo sát và đo đạc lắp đặt thiết bị chuyển mạch
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị chuyển mạch trung tâm quốc tế, quốc gia và nội hạt |
|||
Trạm có năng lực xử lý > 60.000 số |
Trạm có năng lực xử lý từ trên 40.000 đến 60.000 số |
Trạm có năng lực xử lý từ trên 20.000 đến 40.000 số |
Trạm có năng lực xử lý ≤ 20.000 số |
|||
04.001.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
6,125 |
5,5682 |
5,3261 |
5,1042 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
5,5 |
5 |
4,7826 |
4,5833 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
6,125 |
5,5682 |
5,3261 |
5,1042 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Điều kiện áp dụng 1:
Định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy khảo sát để thiết kế - dự toán lắp đặt thiết bị trạm chuyển mạch trung tâm gồm thiết bị điều khiển trung tâm, thiết bị tập trung thuê bao gần đặt trong trạm với dung lượng < 8.192 số, thiết bị MDF, DDF, thiết bị nguồn điện AC, DC, ắc quy, ổn áp, hệ thống chiếu sáng, điều hòa cục bộ chống ẩm, cầu cáp, sàn giả, trần giả (chưa tính máy nổ, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét, điều hòa tập trung...).
Các trường hợp khác tính như sau:
- Đối với trạm đã trang bị sẵn hệ thống thiết bị phụ trợ, chỉ khảo sát để lắp đặt thiết bị chính thì định mức được nhân hệ số 0,7 của trạm lắp thiết bị tương ứng.
- Định mức này áp dụng cho thiết bị BRAS của hệ thống XDSL: Được nhân hệ số 0,5 với các giá trị của các cột mức tương ứng như sau:
Năng lực xử lý thiết bị trung tâm |
≤ 20.000 số |
> 20.000 số ≤ 40.000 số |
> 40.000 số ≤ 60.000 số |
> 60.000 số |
Tốc độ thiết bị BRAS |
≤ 20 Gb/s |
> 20 Gb/s ≤ 40 Gb/s |
> 40 Gb/s ≤ 60 Gb/s |
> 60 Gb/s |
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị chuyển mạch vệ tinh nội hạt |
|||
Dung lượng ≤ 1.024 số |
Dung lượng ≤ 2.048 số |
Dung lượng ≤ 3.072 số |
Dung lượng ≤ 4.096 số |
|||
04.001.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
2,45 |
2,5725 |
2,695 |
2,8175 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,2 |
2,31 |
2,42 |
2,53 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
2,45 |
2,5725 |
2,695 |
2,8175 |
|
|
5 |
6 |
7 |
8 |
||
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị chuyển mạch vệ tinh nội hạt |
|||
Dung lượng ≤ 5.120 số |
Dung lượng ≤ 6.144 số |
Dung lượng ≤ 7.168 số |
Dung lượng ≤ 8.192 số |
|||
04.001.03 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
2,94 |
3,0625 |
3,185 |
3,3075 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,64 |
2,75 |
2,86 |
2,97 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
2,94 |
3,0625 |
3,185 |
3,3075 |
|
|
9 |
10 |
11 |
12 |
||
Điều kiện áp dụng 2:
Định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy khảo sát để thiết kế - dự toán lắp đặt thiết bị trạm chuyển mạch vệ tinh gồm thiết bị, thiết bị chuyển mạch vệ tinh đặt trong trạm với dung lượng từ 1.024 - 8.192 số, thiết bị MDF, DDF, thiết bị nguồn điện AC, DC, ắc quy, ổn áp, hệ thống chiếu sáng, điều hòa cục bộ chống ẩm, cầu cáp, sàn giả, trần giả (chưa tính máy nổ, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét, điều hòa tập trung...). Các trường hợp khác tính như sau:
- Mở rộng dung lượng các thiết bị tập trung thuê bao 0,3.
- Bảng định mức áp dụng cho cả thiết bị truy nhập thuê bao indoor hoặc outdoor, thiết bị truy nhập của hệ thống xDSL.
- Đối với trạm đã trang bị sẵn hệ thống thiết bị phụ trợ, chỉ khảo sát để lắp đặt thiết bị chính thì định mức được nhân hệ số 0,7 của trạm lắp thiết bị tương ứng.
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị chuyển mạch độc lập nội hạt |
||||
Dung lượng ≤ 1.024 số |
Dung lượng ≤ 2.048 số |
Dung lượng ≤ 3.072 số |
Dung lượng ≤ 4.096 số |
Dung lượng ≤ 5.120 số |
|||
04.001.04 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
3,063 |
3,22 |
3,37 |
3,52 |
3,68 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,75 |
2,89 |
3,025 |
3,16 |
3,3 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
3,0625 |
3,2156 |
3,3688 |
3,5219 |
3,675 |
|
|
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
||
Điều kiện áp dụng 3:
Định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy khảo sát để thiết kế - dự toán lắp đặt thiết bị trạm chuyển mạch độc lập gồm thiết bị, thiết bị chuyển mạch đặt trong trạm với dung lượng từ 1.024 - 5.120 số, thiết bị MDF, DDF, thiết bị nguồn điện AC, DC, ắc quy, ổn áp, hệ thống chiếu sáng, điều hòa cục bộ chống ẩm, cầu cáp, sàn giả, trần giả (chưa tính máy nổ, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét, điều hòa tập trung...). Các trường hợp khác tính như sau:
- Mở rộng dung lượng các thiết bị tập trung thuê bao: Định mức được nhân với hệ số 0,3.
- Đối với trạm đã trang bị sẵn hệ thống thiết bị phụ trợ, chỉ khảo sát để lắp đặt thiết bị chính thì định mức được nhân hệ số 0,7 của trạm lắp thiết bị tươn g ứng.
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị thông tin di động |
||
Trạm chuyển mạch trung tâm (MSC) |
Trạm thiết bị điều khiển trạm gốc (BsC) |
Trạm thu phát gốc (BTS 2G/3G/4G/5G) |
|||
04.002.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
5,8333 |
3,0333 |
1,845 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
5,2381 |
2,7238 |
1,245 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
5,8333 |
3,0333 |
1,845 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
Điều kiện áp dụng 4:
Định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy khảo sát để thiết kế - dự toán lắp đặt thiết bị trạm thông tin di động gồm hệ thống thiết bị MSC, BSC, BTS, ăng ten, thiết bị nguồn điện AC, DC, ắc quy, ổn áp, hệ thống chiếu sáng, điều hòa cục bộ chống ẩm, cầu cáp, sàn giả, trần giả (chưa tính lắp máy nổ, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét, điều hòa tập trung, thiết bị truyền dẫn quang hoặc viba...). Các trường hợp khác tính như sau:
- Đối với thiết bị OSS của hệ thống thông tin IPASS định mức được nhân hệ số 0,7 của trạm lắp thiết bị MSC.
- Đối với thiết bị CSC của hệ thống thông tin IPASS, định mức được nhân hệ số 0,5 của trạm lắp thiết bị BSC.
- Đối với thiết bị CS (bao gồm trạm và ăng ten) của hệ thống thông tin IPASS, định mức được nhân hệ số 0,3 của trị số cột mức > 100 trạm BTS.
- Đối với trạm phát của thiết bị nhắn tin định mức được nhân với hệ số 0,7 so với định mức của thiết bị BTS.
- Đối với trạm đã trang bị sẵn hệ thống thiết bị phụ trợ, chỉ khảo sát để lắp đặt thiết bị chính thì định mức được nhân hệ số 0,7 của trạm lắp thiết bị tương ứng.
Định mức này áp dụng cho cả thiết bị tương tự trong hệ thống CDMA.
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị truyền dẫn viba |
||||
Thiết bị viba đầu cuối, dung lượng < 140 Mbit/s |
Thiết bị viba xen rẽ, dung lượng < 140 Mbit/s |
Thiết bị viba rơle, dung lượng < 140 Mbit/s |
Thiết bị viba trạm chuyển tiếp thụ động, dung lượng < 140 Mbit/s |
Thiết bị viba trạm chuyển tiếp có khuếch đại, dung lượng < 140 Mbit/s |
|||
04.003.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,5375 |
1,845 |
1,6913 |
0,4613 |
1,9988 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,0375 |
1,245 |
1,1413 |
0,3113 |
1,3488 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
1,5375 |
1,845 |
1,6913 |
0,4613 |
1,9988 |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Điều kiện áp dụng 5:
Định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy khảo sát để thiết kế - dự toán lắp đặt thiết bị trạm truyền dẫn viba gồm hệ thống thiết bị viba, ghép kênh, nhân kênh, ăng ten, thiết bị nguồn điện AC, DC, ắc quy, ổn áp, hệ thống chiếu sáng, điều hòa cục bộ chống ẩm, cầu cáp, sàn giả, trần giả (chưa tính máy nổ, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét, điều hòa tập trung,...).
Đối với trạm đã trang bị sẵn hệ thống thiết bị phụ trợ, chỉ khảo sát để lắp đặt thiết bị chính thì định mức được nhân hệ số 0,7 của trạm lắp thiết bị tương ứng.
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị |
|||
Trạm VSAT |
Trạm gốc (BS) mạng WLL- TDMA |
Trạm lặp (RS) mạng WLL- TDMA |
Trạm đầu cuối (TS) mạng WLL-TDMA |
|||
04.004.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
2,3063 |
1,5375 |
0,4613 |
0,4613 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,5563 |
1,0375 |
0,3113 |
0,3113 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
2,3063 |
1,5375 |
0,4613 |
0,4613 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Điều kiện áp dụng 6:
- Định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy khảo sát để thiết kế - dự toán lắp đặt thiết bị trạm WLL, VSAT gồm hệ thống thiết bị WLL, VSAT, thiết bị nguồn điện AC, DC, ắc quy, ổn áp, hệ thống chiếu sáng, điều hòa cục bộ chống ẩm, cầu cáp, sàn giả, trần giả, cáp thuê bao (chưa tính máy nổ, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét, điều hòa tập trung, thiết bị truyền dẫn).
- Đối với trạm đã trang bị sẵn hệ thống thiết bị phụ trợ, chỉ khảo sát để lắp đặt thiết bị chính thì định mức được nhân hệ số 0,8 của trạm lắp thiết bị tương ứng.
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang |
|||
Trạm đầu cuối (TRM), dung lượng ≤ 155 Mbit/s |
Trạm xen rẽ (ADM), dung lượng ≤ 155 Mbit/s |
Trạm lặp (REG), dung lượng ≤ 155 Mbit/s |
Trạm tập trung (HUB), dung lượng ≤ 155 Mbit/s |
|||
04.005.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
0,9225 |
1,0763 |
0,7688 |
1,2300 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,6225 |
0,7263 |
0,5188 |
0,83 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,9225 |
1,0763 |
0,7688 |
1,23 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang |
|||
Trạm đầu cuối (TRM), dung lượng ≤ 622 Mbit/s |
Trạm xen rẽ (ADM), dung lượng ≤ 622 Mbit/s |
Trạm lặp (REG), dung lượng ≤ 622 Mbit/s |
Trạm tập trung (HUB), dung lượng ≤ 622 Mbit/s |
|||
04.005.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,0609 |
1,2377 |
0,8841 |
1,4145 |
|
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,7159 |
0,8352 |
0,5966 |
0,9545 |
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
1,0609 |
1,2377 |
0,8841 |
1,4145 |
|
|
5 |
6 |
7 |
8 |
||
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang |
|||
Trạm đầu cuối (TRM), dung lượng ≤ 2,5 Gbit/s |
Trạm xen rẽ (ADM), dung lượng ≤ 2,5 Gbit/s |
Trạm lặp (REG), dung lượng ≤ 2,5 Gbit/s |
Trạm tập trung (HUB), dung lượng ≤ 2,5 Gbit/s |
|||
04.005.03 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,3838 |
1,6144 |
1,1531 |
1,845 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,9338 |
1,0894 |
0,7781 |
1,245 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
1,3838 |
1,6144 |
1,1531 |
1,845 |
|
|
9 |
10 |
11 |
12 |
||
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang |
|||
Trạm đầu cuối (TRM), dung lượng ≤ 10 Gbit/s |
Trạm xen rẽ (ADM), dung lượng ≤ 10 Gbit/s |
Trạm lặp (REG), dung lượng ≤ 10 Gbit/s |
Trạm tập trung (HUB), dung lượng ≤ 10 Gbit/s |
|||
04.005.04 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,845 |
2,1525 |
1,5375 |
2,46 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,245 |
1,4525 |
1,0375 |
1,66 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
1,845 |
2,1525 |
1,5375 |
2,46 |
|
|
13 |
14 |
15 |
16 |
||
Điều kiện áp dụng 7:
- Định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy khảo sát để thiết kế - dự toán lắp đặt thiết bị trạm truyền dẫn cáp quang gồm hệ thống thiết bị truyền dẫn cáp quang, ODF, thiết bị nguồn điện AC, DC, ắc quy, ổn áp, hệ thống chiếu sáng, điều hòa cục bộ chống ẩm, cầu cáp, sàn giả, trần giả (chưa tính máy nổ, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét, điều hòa tập trung).
- Đối với trạm đã trang bị sẵn hệ thống thiết bị phụ trợ, chỉ khảo sát để lắp đặt thiết bị chính thì định mức được nhân hệ số 0,7 của trạm lắp thiết bị tương ứng.
Số lượng trạm |
≥ 10 |
≥ 20 |
≥ 50 |
≥ 100 |
Hệ số |
0,95 |
0,9 |
0,8 |
0,65 |
Đơn vị tính: trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị khác |
||||
Thiết bị mạng thông tin nội bộ trong tòa nhà |
Thiết bị viễn thông Điểm giao dịch bưu chính, viễn thông công cộng |
Thiết bị máy nổ công suất > 100 kVA |
Thiết bị máy nổ 20 kVA < công suất ≤ 100 kVA |
Thiết bị máy nổ công suất ≤ 20 kVA |
|||
04.006.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
3,0625 |
2,45 |
0,4613 |
0,3075 |
0,1538 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,75 |
2,2 |
0,3113 |
0,2075 |
0,1038 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
3,0625 |
2,45 |
0,4613 |
0,3075 |
0,1538 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Điều kiện áp dụng 8:
- Định mức hao phí vật tư, nhân công, ca máy khảo sát để thiết kế - dự toán lắp đặt thiết bị mạng thông tin nội bộ và Điểm giao dịch bưu chính, viễn thông công cộng gồm hệ thống thiết bị tổng đài PAPX, truy nhập và truyền dẫn, MDF, thiết bị nguồn điện AC, DC, ắc quy, ổn áp, hệ thống chiếu sáng, điều hòa cục bộ chống ẩm, cầu cáp, cáp thông tin (chưa tính máy nổ, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét, điều hòa tập trung).
Chương V
- Thu thập thông tin về số ngày hoặc giờ dông; đặc điểm điện trở suất của đất trong vùng lắp đặt tuyến cáp và thiết bị phối cáp.
- Đo điện trở suất của đất tại các điểm tiếp đất theo yêu cầu thiết kế, bằng phương pháp thăm dò quy định TCN 68-174:2006, thăm dò địa chất tại những điểm chôn tổ cọc đất.
Đơn vị tính: 1 hệ thống tiếp đất
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới tiếp đất chống sét cho cáp và thiết bị phối cáp viễn thông |
05.001.00 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư 3/8 |
công |
0,2638 |
|
Công nhân 4,0/7 |
công |
0,25 |
|
Vật liệu |
|
|
|
Cọc gỗ 4 x 4 x 50cm |
cọc |
1 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,0138 |
|
Máy đo điện trở suất của đất |
ca |
0,25 |
|
|
1 |
||
2. Công tác điều tra, khảo sát hệ thống mạng tiếp đất và lắp đặt thiết bị chống sét cho trạm viễn thông
- Thu thập thông tin về: Đặc điểm khí tượng (số ngày hoặc giờ dông); đặc điểm điện trở suất của đất trong vùng trạm; đặc điểm nhà trạm viễn thông; đặc điểm của các công trình có liên quan khác như: nhà máy nổ, trạm biến thế điện AC; đặc điểm cột ăng ten và cáp ăng ten phi đơ; đặc điểm các đường dây vào trạm; đặc điểm các công trình bằng kim loại dẫn vào trạm (ống nước, ống dấn khí ga...); đặc điểm địa hình và công trình khác có liên quan xung quanh trạm viễn thông cần chống sét; các thiết bị viễn thông lắp đặt trong trạm.
- Đo điện trở suất của đất tại các điểm tiếp đất theo yêu cầu thiết kế, bằng phương pháp thăm dò quy định TCN 68-174:2006.
- Đo đạc chiều dài các đường dây điện lực và thông tin trong khu vực nhà trạm, đo các kích thước đặc điểm nhà, cột, cường độ dòng điện tiêu thụ.
- Điều tra, khảo sát các phương án địa điểm để lựa chọn vị trí lắp đặt các hệ thống tiếp đất, dây dẫn đất và thiết bị chống sét.
- Đo đạc chiều dài cáp nối đất từ tấm đấu đất trong trạm tới các tổ cọc đất theo các phương án bố trí tổ cọc đất và tấm đấu đất.
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới trạm lắp đặt thiết bị chuyển mạch |
||||
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài cổng quốc tế |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài cổng liên tỉnh |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài chủ nội hạt |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài vệ tinh nội hạt |
Trạm lắp đặt thiết bị Tổng đài độc lập nội hạt |
|||
05.002.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
6,9 |
6,555 |
6,21 |
3,45 |
4,14 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
4,15 |
3,943 |
3,735 |
2,075 |
2,49 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
2,525 |
2,399 |
2,273 |
1,263 |
1,515 |
|
Máy đo điện trở suất của đất |
ca |
1 |
0,95 |
0,9 |
0,5 |
0,6 |
|
Am-pe kìm |
ca |
1 |
0,95 |
0,9 |
0,5 |
0,6 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
1 |
0,95 |
0,9 |
0,5 |
0,6 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình thông tin di động xây dựng mới |
||
Trạm lắp đặt thiết bị điều khiển MSC |
Trạm lắp đặt thiết bị điều khiển BSC |
Trạm BTS (2G/3G/4G/5G) |
|||
05.002.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
6,555 |
3,45 |
3,3 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
3,943 |
2,075 |
1,8 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
2,399 |
1,263 |
0,8 |
|
Máy đo điện trở suất của đất |
ca |
0,95 |
0,5 |
1 |
|
Am-pe kìm |
ca |
0,95 |
0,5 |
0,25 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
0,95 |
0,5 |
0,25 |
|
|
6 |
7 |
8 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình viba xây dựng mới |
||||
Trạm đầu cuối, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm xen rẽ, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm rơle, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm chuyển tiếp thụ động, dung lượng < 140 Mbit/s |
Trạm chuyển tiếp có khuếch đại, dung lượng < 140 Mbit/s |
|||
05.002.03 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
3,3 |
3,3 |
1,65 |
0,99 |
1,65 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,8 |
1,8 |
0,9 |
0,54 |
0,9 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,8 |
0,8 |
0,4 |
0,24 |
0,4 |
|
Máy đo điện trở suất của đất |
ca |
1 |
1 |
0,5 |
0,3 |
0,5 |
|
Am-pe kìm |
ca |
0,25 |
0,25 |
0,13 |
0,08 |
0,13 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
0,25 |
0,25 |
0,13 |
0,08 |
0,13 |
|
|
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình vô tuyến xây dựng mới |
|||
Trạm VSAT |
Trạm gốc (BS) mạng WLL- TDMA |
Trạm lặp (RS) mạng WLL- TDMA |
Trạm đầu cuối (TS) mạng WLL- TDMA |
|||
05.002.04 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
3,3 |
3,3 |
1,65 |
1,65 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,8 |
1,8 |
0,9 |
0,9 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,8 |
0,8 |
0,4 |
0,4 |
|
Máy đo điện trở suất của đất |
ca |
1 |
1 |
0,5 |
0,5 |
|
Am-pe kìm |
ca |
0,25 |
0,25 |
0,13 |
0,13 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
0,25 |
0,25 |
0,13 |
0,13 |
|
|
14 |
15 |
16 |
17 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình trạm cáp quang xây dựng mới |
|||
Trạm đầu cuối (TRM) |
Trạm xen rẽ (ADM) |
Trạm lặp (REG) |
Trạm tập trung (HUB) |
|||
05.002.05 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
2,31 |
2,31 |
1,32 |
1,65 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
1,26 |
1,26 |
0,72 |
0,9 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,56 |
0,56 |
0,32 |
0,4 |
|
Máy đo điện trở suất của đất |
ca |
0,7 |
0,7 |
0,4 |
0,5 |
|
Am-pe kìm |
ca |
0,175 |
0,175 |
0,1 |
0,125 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
0,175 |
0,175 |
0,1 |
0,125 |
|
|
18 |
19 |
20 |
21 |
||
Đơn vị tính: 1 trạm
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình viễn thông khác xây dựng mới |
|
Mạng điện thoại nội bộ trong tòa nhà |
Điểm giao dịch bưu chính, viễn thông công cộng |
|||
05.002.06 |
Nhân công |
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
1,32 |
1,32 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
0,72 |
0,72 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,32 |
0,32 |
|
Máy đo điện trở suất của đất |
ca |
0,4 |
0,4 |
|
Am-pe kìm |
ca |
0,1 |
0,1 |
|
Đồng hồ đo điện vạn năng |
ca |
0,1 |
0,1 |
|
|
22 |
23 |
||
Chương VI
CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÁC
- Thu thập thông tin tài liệu qua Internet, qua các ấn phẩm thống kê và qua trao đổi trực tiếp với các nhà cung cấp về giá vật tư xây dựng, nguồn cung cấp vật tư, thiết bị và cáp lắp đặt cho công trình và vận chuyển trong địa bàn xây dựng công trình.
Đơn vị tính: công trình
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Quy mô công trình xây dựng mới |
|||
Quy mô < 5 tỷ đồng |
Quy mô < 10 tỷ đồng |
Quy mô < 15 tỷ đồng |
Quy mô < 25 tỷ đồng |
|||
06.001.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 3/8 |
công |
0,63 |
0,69 |
0,75 |
0,81 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,68 |
0,74 |
0,81 |
0,88 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Đơn vị tính: công trình
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Quy mô công trình xây dựng mới |
|||
Quy mô < 50 tỷ đồng |
Quy mô < 100 tỷ đồng |
Quy mô < 200 tỷ đồng |
Quy mô < 500 tỷ đồng |
|||
06.001.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Kỹ sư 3/8 |
công |
0,88 |
0,94 |
1 |
1,06 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
0,95 |
1,01 |
1,08 |
1,15 |
|
|
5 |
6 |
7 |
8 |
||
- Thu thập thông tin về chính sách đền bù giải phóng mặt bằng tại địa phương/thông tin lịch sử về vùng có khả năng có bom mìn.
- Đo đạc diện tích phải đền bù giải phóng mặt bằng/phải thăm dò bom mìn, xác định loại tài sản phải đền bù.
Đơn vị tính: 1 ha
Mã hiệu |
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Công trình xây dựng mới |
||
Trong vùng địa hình cấp I, II, III |
Trong vùng địa hình cấp IV |
Trong vùng địa hình cấp V, VI |
|||
06.002.00 |
Nhân công |
|
|
|
|
Kỹ sư 4/8 |
công |
3,08 |
3,43 |
4,31 |
|
Công nhân 3,5/7 |
công |
2,03 |
2,25 |
2,84 |
|
Máy khảo sát |
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
3,08 |
3,43 |
4,31 |
|
Máy ảnh kỹ thuật số |
ca |
1,8 |
2 |
2,52 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
