Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Sửa đổi bổ sung Thông tư 265/2016/TT-BTC về lệ phí tần số vô tuyến điện (65/2025/TT-BTC) · 30/06/2025
  2. 02Quy định lệ phí và phí sử dụng mã số viễn thông (55/2025/TT-BTC) · 25/06/2025
  3. 03Thông tư 52/2025/TT-BTC quy định phí quyền hoạt động và cấp phép viễn thông (52/2025/TT-BTC) · 24/06/2025
  4. 04Quy định về phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet (10/2025/TT-BTC) · 19/03/2025
  5. 05Thông tư 47/2024/TT-BTC quy định mức thu, sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ (47/2024/TT-BTC) · 10/07/2024
  6. 06Thông tư 11/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện (11/2022/TT-BTC) · 21/02/2022
  7. 07Thông tư 82/2020/TT-BTC phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông với đài vô tuyến điện (82/2020/TT-BTC) · 22/09/2020
  8. 08Thông tư 83/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư thu, nộp và hạch toán Quỹ dịch vụ viễn thông (83/2019/TT-BTC) · 21/11/2019
  9. 09Phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện (265/2016/TT-BTC) · 14/11/2016
  10. 10Về phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an toàn thông tin (269/2016/TT-BTC) · 14/11/2016
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 46/2018/TT-BTC Quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH14/05/2018
    Hiệu lực01/07/2018
    1 chương·6 điều
    Thông tư

    Thông tư 46/2018/TT-BTC Quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Đỗ Hoàng Anh Tuấn
    Ngày ban hành
    14/05/2018
    Ngày hiệu lực
    01/07/2018
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    Số: 46/2018/TT-BTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2018

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH CHI TIẾT CHI PHÍ THỰC TẾ ĐỂ IN, SAO, CHỤP VÀ GỬI THÔNG TIN THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 12 LUẬT TIẾP CẬN THÔNG TIN

    Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

    Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;

    Căn cứ Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin.

    2. Cơ quan nhà nước, đơn vị đầu mối cung cấp thông tin và cán bộ làm đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước.

    3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp thông tin.

    Điều 3. Chi phí cung cấp thông tin

    1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin (sau đây gọi là người yêu cầu cung cấp thông tin) không phải trả phí, lệ phí cung cấp thông tin nhưng phải trả chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin yêu cầu cung cấp, cụ thể:

    1.1. Chi phí in, sao, chụp thông tin:

    a) Chi phí in, sao, chụp thông tin thực hiện theo mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Đối với cơ quan nhà nước cung cấp thông tin đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, mức thu như sau:

    - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, mức thu bằng 70% mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, mức thu bằng 50% mức thu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

    1.2. Chi phí gửi thông tin yêu cầu cung cấp: Mức thu chi phí thực hiện theo mức giá cước tối đa quy định tại Điều 3 và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2017/TT-BTTTT ngày 29/9/2017 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định mức giá cước tối đa và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.

    2. Người yêu cầu cung cấp thông tin không phải trả chi phí gửi thông tin yêu cầu cung cấp qua mạng điện tử, fax.

    Điều 4. Thu, nộp chi phí để in, sao, chụp và gửi thông tin

    1. Hình thức và quy trình, thủ tục thu, nộp chi phí để in, sao, chụp và gửi thông tin được thực hiện theo quy trình thu ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:

    a) Căn cứ vào Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (mẫu số 01a hoặc mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin) do người yêu cầu cung cấp thông tin lập và mức thu chi phí để in, sao, chụp, gửi thông tin được quy định tại Điều 3 Thông tư này, cán bộ làm đầu mối cung cấp thông tin có trách nhiệm tính toán, xác định chi phí cung cấp thông tin, thời hạn nộp chi phí cung cấp thông tin; xác định cụ thể thông tin về tên cơ quan quản lý thu (cơ quan thuế), tên cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận khoản thu ngân sách để ghi chi tiết tại chỉ tiêu Phương thức thanh toán (gồm: Tên cơ quan quản lý thu: .../Tên cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận khoản thu ngân sách: ...) để trình lãnh đạo đơn vị đầu mối cung cấp thông tin duyệt, ghi vào Phiếu giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin (mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin).

    b) Người yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm nộp chi phí cung cấp thông tin đầy đủ theo Phiếu giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin (mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin) do đơn vị đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước cấp trước khi được cơ quan nhà nước cung cấp thông tin.

    2. Tiền thu từ chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin được hạch toán vào Chương của cơ quan nhà nước cung cấp thông tin, mục 4900 - các khoản thu khác và tiểu mục 4949 - các khoản thu khác theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

    Điều 5. Lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho việc in, sao, chụp và gửi thông tin

    Kinh phí in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong lĩnh vực chi quản lý nhà nước (trong định mức phân bổ chi thường xuyên lĩnh vực quản lý nhà nước). Việc lập dự toán, sử dụng, thanh, quyết toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

    Điều 6. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2018.

    2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:
    - TTCP, các Phó TTCP;
    - VP Tổng Bí thư;
    - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP CP;
    - VP TW và các Ban của Đảng;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán NN;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - UBND các tỉnh,
    t/p trực thuộc TW;
    - Cơ quan TW của các hội, đoàn thể;
    - Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Kho bạc NN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
    - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều6
    Tải về
    Hỏi AI ngay →