Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 45/2026/TT-BKHCN Sửa đổi bổ sung thủ tục đo lường
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH31/07/2026
    Hiệu lực01/09/2026
    4 chương·24 điều
    Thông tư

    Thông tư 45/2026/TT-BKHCN Sửa đổi bổ sung thủ tục đo lường

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Vũ Hải Quân
    Ngày ban hành
    31/07/2026
    Ngày hiệu lực
    01/09/2026
    Tình trạng
    Chưa có hiệu lực

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: 45/2026/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư

    của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để thực hiện

    cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đo lường

    Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 84/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 36/2026/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

    Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đo lường.

    Chương I

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 14/2013/TT-BKHCN NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI CHUẨN QUỐC GIA ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI

    THÔNG TƯ SỐ 07/2024/TT-BKHCN

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

    “Điều 5. Lập hồ sơ đề nghị chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia

    Hồ sơ đề nghị chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (sau đây gọi chung là hồ sơ đề nghị phê duyệt, chỉ định) được lập tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này. Tổ chức đề nghị lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt, chỉ định gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (sau đây gọi chung là Ủy ban) thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

    1. Trường hợp đề nghị chỉ định giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia, hồ sơ gồm:

    a) Đơn đề nghị được chỉ định giữ chuẩn quốc gia, phê duyệt chuẩn quốc gia (theo Mẫu 1a. ĐNCĐPD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    b) Tài liệu kỹ thuật của chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt (bản sao), gồm: thuyết minh kỹ thuật; hướng dẫn duy trì, bảo quản, sử dụng; giấy chứng nhận hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc kết quả so sánh hoặc tương đương do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu cung cấp (tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả 02 thứ tiếng) (không áp dụng với trường hợp chỉ đề nghị được chỉ định giữ chuẩn quốc gia);

    c) Bộ ảnh màu gồm 01 ảnh phối cảnh tổng thể và các ảnh khác của chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt kèm theo chú thích cho mỗi ảnh, được cung cấp dưới dạng tệp ảnh điện tử hoặc bản in màu trên giấy khổ A4. Các ảnh chụp phải rõ ràng và thể hiện được hình dáng, tên và thông tin về các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt (không áp dụng với trường hợp chỉ đề nghị được chỉ định giữ chuẩn quốc gia);

    d) Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương về việc thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức (bản sao) (đối với tổ chức không được cấp mã số doanh nghiệp và thông tin về tư cách pháp lý chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được công bố, kết nối, chia sẻ);

    đ) Báo cáo về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân lực để thực hiện duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt (theo Mẫu 2. BCCS tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    e) Văn bản quy định về việc duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này;

    g) Sơ đồ hiệu chuẩn; quy trình và chu kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo lường;

    h) Danh mục hồ sơ của hệ thống quản lý đối với hoạt động duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường được đề nghị phê duyệt.

    Trường hợp chỉ đề nghị được chỉ định giữ chuẩn quốc gia, tổ chức đề nghị không phải nộp tài liệu quy định tại điểm b và điểm c khoản này.

    2. Trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt, chỉ định:

    a) Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh tên, địa chỉ trụ sở chính và không thay đổi các thông tin khác của quyết định phê duyệt, chỉ định, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

    b) Đối với trường hợp điều chỉnh các thông tin khác không được quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và tài liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh (bản sao).

    3. Trường hợp đề nghị chỉ định lại của tổ chức có quyết định đình chỉ hiệu lực theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này:

    a) Trường hợp chỉ định lại sau khi tổ chức có văn bản đề nghị đình chỉ theo điểm b khoản 1 Điều 16, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và các tài liệu, hồ sơ liên quan đến nội dung đình chỉ (bản sao);

    b) Trường hợp chỉ định lại sau khi tổ chức khắc phục do không hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc khắc phục do không hoàn thành trách nhiệm (bản sao).”.

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

    “Điều 6. Xử lý hồ sơ

    1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.

    Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban kết thúc việc giải quyết hồ sơ.

    2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ:

    a) Trường hợp đánh giá tại cơ sở:

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 5 của Thông tư này), Ủy ban xem xét, ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở. Việc thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở, đánh giá tại cơ sở, xử lý hồ sơ kết quả đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt, chỉ định được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II của Thông tư này đối với nội dung đề nghị;

    b) Trường hợp kiểm tra trên hồ sơ:

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 5 của Thông tư này), Ủy ban kiểm tra trên hồ sơ và lập 01 bộ hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt chuẩn quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia đối với nội dung đề nghị. Hồ sơ trình gồm: công văn của Ủy ban và hồ sơ đề nghị theo từng trường hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

    3. Hồ sơ sau khi giải quyết theo quy định tại Điều này được lưu giữ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.”.

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14

    “2. Quyết định phê duyệt, chỉ định theo Mẫu 1c. QĐCĐPD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm các nội dung chính sau đây:

    a) Tên lĩnh vực đo, đại lượng đo;

    b) Tên chuẩn quốc gia;

    c) Số hiệu;

    d) Ký mã hiệu của chuẩn quốc gia;

    đ) Nơi sản xuất, năm sản xuất của chuẩn quốc gia;

    e) Phạm vi đo, độ không đảm bảo đo hoặc độ chính xác hoặc cấp chính xác và các đặc tính kỹ thuật đo lường cần thiết khác của chuẩn quốc gia;

    g) Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia;

    h) Địa chỉ nơi đặt chuẩn quốc gia.”.

    Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14

    “3. Trường hợp 01 quyết định phê duyệt, chỉ định được ban hành để phê duyệt đồng thời từ 02 chuẩn quốc gia trở lên và chỉ định 01 tổ chức giữ các chuẩn quốc gia đó thì các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 2 Điều này phải ghi riêng cho từng chuẩn quốc gia.”.

    Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16

    “4. Trong thời hạn tạm thời đình chỉ quy định tại khoản 2 Điều này, sau khi hoàn thành việc khắc phục do không hoàn thành trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này hoặc có nhu cầu chỉ định lại, tổ chức có quyết định đình chỉ có quyền lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chỉ định lại theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này; việc xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.”.

    Điều 6. Bãi bỏ một số cụm từ, điều, khoản và mẫu

    1. Cụm từ “ĐIỀU CHỈNH PHẠM VI” tại tên Mục 5 Chương II.

    2. Các khoản 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 16.

    Điều 16

    3. Điều 18.

    4. Mẫu 1b. ĐNCĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN.

    Điều 7. Thay thế, bổ sung các mẫu

    1. Thay thế Mẫu 1a. ĐNCĐPD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN bằng Mẫu 1a. ĐNCĐPD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Bổ sung Mẫu 1c. QĐCĐPD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BKHCN.

    Chương II

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 23/2013/TT-BKHCN NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2 ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 07/2019/TT-BKHCN, THÔNG TƯ SỐ 03/2024/TT-BKHCN, THÔNG TƯ SỐ 07/2024/TT-BKHCN, THÔNG TƯ SỐ 58/2025/TT-BKHCN, THÔNG TƯ SỐ 04/2026/TT-BKHCN VÀ THÔNG TƯ SỐ 22/2026/TT-BKHCN

    Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

    “Điều 7. Hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu

    Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu gửi đến Ủy ban thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

    1. Trường hợp đăng ký phê duyệt mẫu hoặc điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, hồ sơ bao gồm:

    a) Bản đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo theo Mẫu 1. ĐKPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bộ tài liệu kỹ thuật của mẫu. Tài liệu phải nêu rõ: nguyên lý hoạt động, sơ đồ nguyên lý cấu trúc, hướng dẫn sử dụng; các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị trí các cơ cấu đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường chính của mẫu; vị trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc điểm khác nếu có trên mẫu; vị trí cơ cấu hoặc tính năng kỹ thuật thực hiện ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu trong sử dụng (tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả 02 thứ tiếng);

    c) Bộ ảnh màu của mẫu gồm: 01 ảnh tổng thể của mẫu; các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt trên, mặt dưới (nếu có), bên phải, bên trái của mẫu; các ảnh chụp riêng thể hiện thông tin về ký mã hiệu, kiểu và đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; bảng mạch điện tử (nếu có), các phím vận hành; vị trí nhãn hàng hóa của mẫu, vị trí dán tem, dấu kiểm định; các vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận khác có ảnh hưởng trực tiếp tới các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu. Các ảnh được cung cấp dưới dạng tệp ảnh điện tử hoặc bản in màu trên giấy khổ A4. Ảnh chụp phải rõ ràng, chính xác thông tin về đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu và bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã phê duyệt;

    d) Bộ hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

    Trường hợp cơ sở có đề nghị miễn, giảm thử nghiệm mẫu trong đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo, bộ hồ sơ gồm các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thử nghiệm theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này (bản sao).

    2. Trường hợp điều chỉnh thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp theo điểm h khoản 2 Điều 13 của Thông tư này, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    3. Trường hợp điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp:

    a) Trường hợp điều chỉnh tên cơ sở của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

    b) Trường hợp điều chỉnh tên của hãng sản xuất theo điểm c khoản 2 Điều 13 của Thông tư này và không liên quan đến thay đổi địa chỉ trụ sở của hãng sản xuất tại nước sản xuất, hồ sơ theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh (bản sao).”.

    Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

    “Điều 8. Xử lý hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu

    Điều 8. Xử lý hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu

    1. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đủ căn cứ miễn, giảm thử nghiệm:

    a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này), Ủy ban thông báo bằng văn bản cho cơ sở về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện;

    b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này), Ủy ban thông báo bằng văn bản cho cơ sở về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện hoặc việc cơ sở phải thử nghiệm mẫu (đối với trường hợp hồ sơ có đề nghị miễn, giảm thử nghiệm mẫu nhưng không đủ căn cứ được miễn, giảm theo Điều 10 của Thông tư này).

    2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản thông báo của Ủy ban, nếu cơ sở chưa hoàn thiện hồ sơ, cơ sở phải có văn bản gửi Ủy ban nêu rõ lý do và thời hạn hoàn thành nhưng không vượt quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện. Việc xử lý hồ sơ chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Nếu cơ sở không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban kết thúc việc giải quyết hồ sơ.

    3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ:

    a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này), Ủy ban ra quyết định phê duyệt mẫu theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này;

    b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này), Ủy ban ra quyết định phê duyệt mẫu theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.”.

    Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 13

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

    “2. Quyết định phê duyệt mẫu theo Mẫu 6. QĐPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này có các nội dung chủ yếu sau:

    a) Tên của cơ sở;

    b) Mã số doanh nghiệp (hoặc mã số thuế) của cơ sở;

    c) Tên hãng sản xuất (đối với mẫu nhập khẩu);

    d) Tên nước sản xuất (đối với mẫu nhập khẩu);

    đ) Kiểu, ký hiệu của mẫu;

    e) Đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu;

    g) Ký hiệu phê duyệt mẫu;

    h) Thời hạn hiệu lực.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:

    “3. Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu:

    a) Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu được ban hành trong trường hợp đăng ký phê duyệt mẫu hoặc điều chỉnh thời hạn hiệu lực theo khoản 2 Điều 7 của Thông tư này là 10 năm kể từ ngày ban hành;

    b) Trường hợp ban hành quyết định phê duyệt mẫu mới để điều chỉnh nội dung theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 7 của Thông tư này và thay thế quyết định phê duyệt mẫu đang có hiệu lực, quyết định mới có hiệu lực kể từ ngày ban hành đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định bị thay thế.”.

    Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14

    “3. Thời hạn lưu giữ là 05 năm sau khi quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực.”.

    Điều 12. Bãi bỏ một số cụm từ, điều

    1. Cụm từ “GIA HẠN HIỆU LỰC, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG,” tại tên Mục 2 Chương III.

    2. Điều 16 của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN.

    Điều 13. Thay thế cụm từ

    Thay thế cụm từ “các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7” tại khoản 1 Điều 31 bằng cụm từ “các điểm a, b, c khoản 1 Điều 7”.

    Điều 14. Thay thế, bổ sung các mẫu

    1. Thay thế Mẫu 1. ĐKPDM, Mẫu 3. BCPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN bằng Mẫu 1. ĐKPDM, Mẫu 3. BCPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Bổ sung Mẫu 6. QĐPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.

    Chương III

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2025/TT-BKHCN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG

    Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 3

    “Điều 3. Hồ sơ đăng ký chỉ định

    Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chỉ định) gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (sau đây gọi chung là Ủy ban) thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

    1. Trường hợp đăng ký chỉ định, hồ sơ gồm:

    a) Đơn đăng ký chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là Đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp chưa được cấp quyết định chỉ định).

    2. Trường hợp đăng ký chỉ định bổ sung lĩnh vực, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi đã được chỉ định, thay đổi địa điểm hoạt động, hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đối với nội dung đề nghị điều chỉnh.

    3. Trường hợp điều chỉnh thông tin trên quyết định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.”.

    Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

    “Điều 4. Xử lý hồ sơ đăng ký chỉ định

    1. Việc chỉ định tổ chức thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm), điều chỉnh nội dung của quyết định chỉ định thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

    2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.

    Nếu tổ chức đăng ký chỉ định không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia kết thúc việc giải quyết hồ sơ.

    3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, quyết định đánh giá tại cơ sở hoặc kiểm tra trên hồ sơ theo các trường hợp cụ thể như sau:

    a) Trường hợp đánh giá tại cơ sở (đối với trường hợp đăng ký chỉ định; bổ sung lĩnh vực; mở rộng phạm vi; thay đổi địa điểm hoạt động), trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở. Việc đánh giá tại cơ sở được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết quả đánh giá tại cơ sở theo quy định, nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu theo quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, cấp quyết định chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là quyết định chỉ định) theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả đánh giá không đạt yêu cầu, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký chỉ định và cơ quan, tổ chức có liên quan;

    b) Trường hợp kiểm tra trên hồ sơ (đối với trường hợp thu hẹp phạm vi; điều chỉnh thông tin trên quyết định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính), trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, cấp quyết định chỉ định theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 05 năm kể từ ngày ban hành. Trường hợp ban hành quyết định chỉ định mới để điều chỉnh nội dung và thay thế quyết định chỉ định đang có hiệu lực, quyết định mới có hiệu lực kể từ ngày ban hành đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định bị thay thế.”.

    Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

    “Điều 8. Lưu giữ hồ sơ đăng ký chỉ định, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định

    Điều 8. Lưu giữ hồ sơ đăng ký chỉ định, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định

    1. Hồ sơ được lưu giữ bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định, bao gồm: Hồ sơ đăng ký chỉ định theo quy định tại Điều 3, hồ sơ đánh giá tại cơ sở theo quy định tại Điều 5, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy định tại Điều 7, quyết định chỉ định và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy định tại Thông tư này.

    2. Thời hạn lưu giữ của hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này là 10 năm theo quy định.”.

    Điều 18. Bãi bỏ Điều 6

    Điều 19. Thay thế, bổ sung các mẫu

    1. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN bằng Mẫu số 01, Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Bổ sung Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN.

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 20. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính trên cơ sở sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu

    1. Tổ chức, cá nhân không phải nộp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu còn giá trị sử dụng đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đã được công bố, kết nối, chia sẻ.

    2. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác, thống nhất, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng; không lấy lý do này để xác định hồ sơ không hợp lệ hoặc từ chối giải quyết hồ sơ.

    Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Các văn bản, giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng cho đến khi hết hiệu lực hoặc được điều chỉnh, thay thế, hủy bỏ theo quy định. Trường hợp cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo thay đổi địa chỉ trụ sở chính so với địa chỉ ghi trên quyết định phê duyệt mẫu, quyết định phê duyệt mẫu đã cấp tiếp tục có hiệu lực và cơ sở không phải đăng ký điều chỉnh thông tin về địa chỉ trụ sở chính trên quyết định phê duyệt mẫu.

    2. Đối với đơn, hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong, thì cơ quan, người có thẩm quyền đó tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.

    3. Hồ sơ phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực liên quan đến các quy định, biểu mẫu bị bãi bỏ, thay thế theo Thông tư này được lưu giữ theo quy định của Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.

    4. Quyết định phê duyệt mẫu đã được gia hạn hiệu lực hoặc đã được điều chỉnh nội dung, thời hạn hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được điều chỉnh nội dung, thời hạn hiệu lực theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi các Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này, theo đề nghị của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo.

    Điều 22. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

    2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia) để xem xét, hướng dẫn./.

    BỘ TRƯỞNG

    Vũ Hải Quân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương4
    Điều24
    Tải về
    Hỏi AI ngay →