Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 48/2025/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (48/2025/TT-BKHCN) · 25/12/2025
  2. 02Luật An ninh mạng 2025, số 116/2025/QH15 (116/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư 12/2025/TT-BNG bãi bỏ Thông tư 01/2001/BNG-TCBĐ về phát hình quốc tế (12/2025/TT-BNG) · 10/12/2025
  4. 04Thông tư 40/2025/TT-BKHCN bãi bỏ thông tư viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông (40/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  5. 05Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị truy nhập vô tuyến 6 GHz (41/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  6. 06Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định định dạng thông tin chứng thư chữ ký số (28/2025/TT-BKHCN) · 04/11/2025
  7. 07Về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan chính trị (278/2025/NĐ-CP) · 22/10/2025
  8. 08Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 87 Nghị định 63/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tần số vô tuyến điện (229/2025/NĐ-CP) · 19/08/2025
  9. 09Về quản lý ứng dụng, dịch vụ Internet trong Bộ Quốc phòng (81/2025/TT-BQP) · 26/07/2025
  10. 10Quy định điều kiện, thủ tục và trách nhiệm chuyển mạng (09/2025/TT-BKHCN) · 24/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 42/2020/TT-BTTTT Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày BH31/12/2020
    Hiệu lực15/02/2021
    11 chương·5 điều
    Thông tư

    Thông tư 42/2020/TT-BTTTT Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản

    Cơ quan ban hành
    Bộ Thông tin và Truyền thông
    Người ký
    Nguyễn Mạnh Hùng
    Ngày ban hành
    31/12/2020
    Ngày hiệu lực
    15/02/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
    _______

    Số: 42/2020/TT-BTTTT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

    THÔNG TƯ

    Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản

    _________

    Căn cứ Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

    Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

    Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Căn cứ Quyết định số 1265/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp cộng sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ Thuật hoạt động xuất bản.

    Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

    1. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản ban hành kèm theo Thông tư này quy định các mức hao phí trực tiếp trong tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu theo quy định của Luật Xuất bản; in; đóng gói xuất bản phẩm để phát hành.

    2. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này chưa bao gồm hao phí của tác giả trong sáng tác đối với tác phẩm được xuất bản.

    Điều 3. Đối tượng áp dụng

    1. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

    a) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động xuất bản:

    b) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động xuất bản.

    2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức có hoạt động xuất bản không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    Căn cứ Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này các bộ, cơ quan Trung ương, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành, quy định áp dụng cụ thể định mức đối với hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý, nhưng không vượt quá định mức ban hành tại Thông tư này.

    Điều 5. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.

    2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng (để b/c);
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
    - Văn phòng Tổng bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án Nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cổng thông tin điện tử Bộ TTTT;
    - Cơ quan TW của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Tài chính; KBNN tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Các Nhà xuất bản;
    - Lưu: VT, KHTC.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Mạnh Hùng

    BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
    _______

    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông)

    HÀ NỘI - 2020

    MỤC LỤC

    Phần I. HƯỚNG DẪN CHUNG

    1. Giải thích từ ngữ

    2. Quy trình hoạt động xuất bản

    3. Nội dung định mức

    4. Áp dụng định mức

    Phần II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN

    Chương I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO

    I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO SÁCH

    1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách để mua bản quyền

    2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng

    3. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách của tác giả đưa đến nhà xuất bản

    II. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO TRANH, ẢNH

    1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh mua bản quyền

    2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh đặt hàng

    3. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh của tác giả đưa đến nhà xuất bản

    III. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO ÁP-PHÍCH, TỜ RỜI, TỜ GẤP

    1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp đặt hàng

    2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp của tác giả đưa đến nhà xuất bản

    Chương II. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO

    I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP NGÔN NGỮ CỦA BẢN THẢO

    1. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác

    2. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển

    3. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại dịch

    II. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TRANH, ẢNH

    1. Định mức công tác biên tập tranh, ảnh

    2. Định mức công tác biên tập bản thảo sách tranh, sách ảnh

    3. Định mức công tác biên tập bản thảo truyện tranh

    III. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO ÁP-PHÍCH, TỜ RỜI, TỜ GẤP

    1. Định mức công tác biên tập bản thảo áp-phích

    2. Định mức công tác biên tập bản thảo tờ rời, tờ gấp

    Chương III. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN XUẤT BẢN PHẨM IN

    I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BÁN SÁCH IN

    1. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang bìa ngoài sách in

    2. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang ruột sách in

    3. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két áp-phích

    4. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két tờ rời, tờ gấp

    II. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC IN BẢN CAN

    Chương IV. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC LÀM SÁCH ĐIỆN TỬ

    1. Định mức công tác thiết kế layout sách điện tử

    2. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang bìa ngoài sách điện tử

    3. Định mức công tác thiết kế, trình bày các trang bên trong sách điện tử

    4. Định mức công tác thiết kế, trình bày vỏ đĩa và ghi dữ liệu sách điện tử vào đĩa CD

    Chương V. ĐỊNH MỨC CÁC CÔNG TÁC THUỘC CÔNG ĐOẠN IN SÁCH

    1. Định mức công tác in bản can

    2. Định mức công tác in bản phim

    3. Định mức công tác bình bản thủ công

    4. Định mức công tác ghi bản kẽm từ bản can hoặc bản phim

    5. Định mức công tác bình bản và ghi bản kẽm từ file

    6. Định mức công tác in offset 1 màu, 2 màu và 4 màu

    7. Định mức công tác gấp

    8. Định mức công tác xén

    9. Định mức công tác đóng tập

    10. Định mức công tác vào bìa

    11. Định mức công tác đóng gói

    Chương I

    ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO

    I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO SÁCH

    1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách để mua bản quyền

    1.1. Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách để mua bản quyền.

    1.2. Thành phần công việc (của nhà xuất bản)

    a) Tổ chức xây dựng kế hoạch đề tài:

    - Khảo sát, thu thập thông tin có liên quan từ nguồn thông tin nội bộ, trong nước, ngoài nước phục vụ việc nghiên cứu thị trường xuất bản, nhu cầu thị hiếu của người đọc, nguồn cung cấp bản thảo, nơi nhận tiêu thụ;

    - Nghiên cứu, tổng hợp thông tin thu thập được, lựa chọn đề tài, loại sách và bộ sách khai thác, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch xuất bản sách;

    - Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

    - Lập phương án giá và dự toán xuất bản.

    b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền.

    - Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác có bản quyền, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền. (Nếu là sách tiếng nước ngoài thì tính thêm thương thảo hợp đồng dịch và hiệu đính bản thảo);

    - Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền.

    c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập.

    1.3. Điều kiện áp dụng

    1.3.1. Bản thảo mua bản quyền là bản thảo do Nhà xuất bản tự khai thác, mua bản quyền.

    1.3.2. Định mức tính cho trường hợp bản thảo mua bản quyền là bản thảo dịch thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc. Trường hợp bản thảo mua bản quyền là bản thảo dịch không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc hoặc là bản thảo dịch tiếng dân tộc thiểu số thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.

    1.3.3. Định mức này tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo có 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo có số trang quy chuẩn khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo có trang quy chuẩn bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số trang quy chuẩn trong một quyển thực tính /100).

    Ví dụ: Trong quyển sách cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí của quyển sách này là: ĐM = ĐM100*(k1) = ĐM100*(200/100).

    1.3.4. Định mức tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo quy chuẩn (quy định trong mục 4 Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).

    1.4. Bảng định mức

    1.4.1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bán quyền, thể loại sách văn học (văn xuôi, thơ), kịch bản sân khấu, điện ảnh, sách nhạc:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,4

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,6

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    8,0

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    7,20

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    1.4.2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách nghiên cứu về lý luận, chính trị, văn hóa, xã hội:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.01.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,41

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,51

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    6,6

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    6,02

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    1.4.3. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.01.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,21

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,51

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    7,10

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    6,25

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    1.4.4. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ; sách giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ huynh, sách bài học, sách bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo), sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.01.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,14

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,32

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    4,20

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,72

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    1.4.5. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách tra cứu, từ điển:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.01.05

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,14

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,32

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    4,7

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    4,12

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    1.4.6. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách thiếu nhi

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.01.06

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,14

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,37

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    5,2

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    4,56

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    1.4.7. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.01.07

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,14

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,37

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    4,7

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    4,16

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    1.4.8. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách dịch:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.01.08

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,22

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,53

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    7,3

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    6,44

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng

    2.1. Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng.

    2.2. Thành phần công việc (của nhà xuất bản)

    a) Tổ chức xây dựng kế hoạch đề tài:

    - Nghiên cứu yêu cầu đặt hàng xuất bản phẩm của bên đặt hàng;

    - Khảo sát, thu thập thêm thông tin về nguồn cung cấp bản thảo và các thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đặt hàng cung cấp để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản sách;

    - Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

    - Lập dự toán xuất bản.

    b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng liên quan đến bản quyền:

    - Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền;

    - Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng liên quan đến bản quyền.

    c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng liên quan đến bản quyền trước khi đưa vào biên tập.

    2.3. Điều kiện áp dụng

    2.3.1. Bản thảo sách đặt hàng là bản thảo do nhà xuất bản tổ chức, khai thác để xuất bản theo yêu cầu đặt hàng của tổ chức/cơ quan.

    2.3.2. Định mức tính cho trường hợp bản thảo sách đặt hàng là bản thảo dịch thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, trường hợp bản thảo sách đặt hàng là bản thảo dịch không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc hoặc là bản thảo dịch tiếng dân tộc thiểu số thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.

    2.3.3. Định mức tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách, thể loại sáng tác, có 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo có số trang quy chuẩn khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo có trang quy chuẩn bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số trang chuẩn trong một bản thảo thực tính / 100)

    Ví dụ: Trong bản thảo cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí của bản thảo này là: ĐM = ĐM100*(k1) = ĐM100*(200/100).

    2.3.4. Định mức tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách có khổ quy chuẩn (quy định trong mục 4 Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).

    2.4. Bảng định mức

    2.4.1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách văn học, kịch bản sân khấu, điện ảnh, sách nhạc:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.02.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,22

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,39

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    4,12

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,78

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    2.4.2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách nghiên cứu về lý luận, chính trị, văn hóa, xã hội:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.02.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,13

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,37

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,88

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,50

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    2.4.3. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.02.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,05

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,35

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,7

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,24

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    2.4.4. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ; sách giáo trình bậc sau đại học, đại học. cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ huynh, sách bài học, sách bài tập, sách vở bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo), sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.02.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,05

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,32

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,38

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,00

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    2.4.5. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách tra cứu, từ điển:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.02.05

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,06

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,34

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,58

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,18

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    2.4.6. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách thiếu nhi:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.02.06

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,34

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,6

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,50

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    2.4.7. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.02.07

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,32

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,40

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    2,98

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    2.4.8. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách dịch:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.02.08

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,07

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,38

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,98

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,72

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    3. Định múc công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách của tác giả đưa đến nhà xuất bản

    3.1. Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách của tác giả đưa đến nhà xuất bản.

    3.2. Thành phần công việc (của nhà xuất bản)

    a) Tổ chức xây dựng đề tài:

    - Xem xét nội dung bản thảo và hồ sơ kèm theo do tác giả/đối tác mang đến;

    - Khảo sát, thu thập thêm thông tin về nguồn cung cấp bản thảo và các thông tin có liên quan ngoài thông tin do tác giả cung cấp và trao đổi để làm rõ nội dung, chủ đề của tác phẩm để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản;

    - Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

    - Lập dự toán xuất bản,

    b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng bản quyền.

    3.3. Điều kiện áp dụng:

    3.3.1. Bản thảo sách của tác giả/đối tác đưa đến Nhà Xuất bản là bản thảo do tác giả đưa đến đến nhà xuất bản đi xuất bản.

    3.3.2. Định mức này tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo, thể loại sáng tác, có 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100* k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 quyển sách có số trang chuẩn khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 quyển sách có trang chuẩn bằng 100.

    - Hệ số: k1 = (số trang chuẩn trong một quyển thực tính / 100).

    Ví dụ: Trong quyển sách cần tính hao phí có 200 trang chuẩn thì hao phí của quyển sách này bằng: ĐM = ĐM100*(k1) = ĐM100*(200/100).

    3.3.3. Định mức này tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách có khổ quy chuẩn (quy định trong mục 4 Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).

    3.4. Bảng định mức

    3.4.1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách của tác giả đưa đến nhà xuất bản:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.01.03.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,11

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,21

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    2,91

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    2,58

    Máy in laser A4

    Ca

    0,008

    II. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO TRANH, ẢNH

    1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh mua bản quyền

    1.1 Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh mua bản quyền.

    1.2. Thành phần công việc (của nhà xuất bản)

    a) Tổ chức xây dựng đề tài:

    - Khảo sát, thu thập thông tin có liên quan từ nguồn thông tin nội bộ, trong nước, ngoài nước phục vụ việc nghiên cứu thị trường xuất bản, nhu cầu thị hiếu của người xem, nguồn cung cấp bàn thảo, nơi nhận tiêu thụ;

    - Nghiên cứu, tổng hợp thông tin thu thập được, lựa chọn đề tài, loại và bộ tranh, ảnh khai thác, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch xuất bản tranh, ảnh;

    - Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

    - Lập phương án giá và dự toán xuất bản.

    b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền:

    - Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền;

    - Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền.

    c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập.

    1.3. Điều kiện áp dụng

    1.3.1. Bản thảo mua bản quyền là bản thảo do nhà xuất bản tự khai thác để đầu tư xuất bản.

    1.3.2. Định mức này tính cho công tác khai thác 01 bản thảo sách tranh, ảnh có 100 bức tranh, ảnh. Trường hợp số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính/100).

    Ví dụ: Trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí của bản thảo sách này là: ĐM = ĐM100*(k1) = ĐM100*(200/100).

    1.4. Bảng định mức

    1.4.1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh mua bản quyền, thể loại bức tranh độc lập:

    Đơn vị tính: 01 bức tranh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,05

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,13

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,8

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,59

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    1.4.2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh mua bản quyền, thể loại sách tranh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo sách tranh (100 bức tranh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.01.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,040

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,2

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,65

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    7,53

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    6,70

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    1.4.3. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh mua bản quyền, thể loại truyện tranh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo truyện tranh (100 bức tranh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.01.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,040

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,21

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,67

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    7,73

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    6,88

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    1.4.4. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh mua bản quyền, thể loại bức ảnh độc lập:

    Đơn vị tính: 01 bức ảnh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.01.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,04

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,13

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,75

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,55

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    1.4.5. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh mua bản quyền, thể loại sách ảnh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo sách ảnh (190 bức ảnh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.01.05

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,040

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,18

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,60

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    7,02

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    6,24

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh đặt hàng

    2.1. Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh đặt hàng xuất bản.

    2.2. Thành phần công việc (của nhà xuất bản)

    a) Tổ chức xây dựng đề tài:

    - Nghiên cứu yêu cầu đặt hàng xuất bản phẩm của bên đặt hàng;

    - Khảo sát, thu thập thêm thông tin về nguồn cung cấp bản thảo và các thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đặt hàng cung cấp để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản;

    - Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

    - Lập dự toán xuất bản.

    b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng liên quan đến bản quyền;

    - Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền;

    - Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền.

    c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập.

    2.3. Điều kiện áp dụng

    2.3.1. Bản thảo đặt hàng là bản thảo nhà xuất bản tổ chức, khai thác để xuất bản theo yêu cầu đặt hàng của cơ quan, tổ chức đặt hàng.

    2.3.2. Định mức này tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách tranh, sách ảnh có 100 bức tranh, ảnh. Trường hợp số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số tranh, ảnh trong một quyền thực tính/100).

    Ví dụ: Trong quyển sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí của quyển sách này là: ĐM= ĐM100*(k1) = ĐM100*(200/100).

    2.4. Bảng định mức

    2.4.1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh đặt hàng xuất bản, thể loại bức tranh độc lập:

    Đơn vị tính: 01 bức tranh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.02.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,1

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,38

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,20

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    2.4.2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh đặt hàng xuất bản, thể loại sách tranh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức tranh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.02.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,13

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,30

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    6.00

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    5,14

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    2.4.3. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh đặt hàng xuất bản, thể loại truyện tranh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức tranh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.02.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,14

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,33

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    6,3

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    5,42

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    2.4.4. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh đặt hàng xuất bản, thể loại bức ảnh độc lập:

    Đơn vị tính: 01 bức ảnh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.02.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,1

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,35

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,17

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    2.4.5. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh đặt hàng xuất bản, thể loại sách ảnh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức ảnh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.02.05

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng l bậc 3/6

    Công

    0,12

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,28

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    5,81

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    4,96

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    3. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh của tác giả đưa đến nhà xuất bản

    3.1. Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh của tác giả đưa đến nhà xuất bản.

    3.2. Thành phần công việc (của nhà xuất bản)

    a) Tổ chức xây dựng đề tài:

    - Xem xét nội dung bản thảo và hồ sơ kèm theo do tác giả đưa đến;

    - Khảo sát, thu thập thêm thông tin có liên quan ngoài thông tin do tác giả cung cấp và trao đổi để làm rõ nội dung, chủ đề của tác phẩm, nguồn cung cấp bản thảo để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản;

    - Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

    - Lập dự toán xuất bản.

    b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng bản quyền.

    3.3. Điều kiện áp dụng

    3.3.1. Bản thảo tranh, ảnh của tác giả đưa đến NXB là bản thảo tranh, ảnh do tác giả đưa đến nhà xuất bản để xuất bản.

    3.3.2. Định mức tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách tranh, sách ảnh có 100 bức tranh, ảnh. Trường hợp sổ tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số tranh, ảnh trang một bản thảo thực tính /100).

    Ví dụ: Trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức tranh, ảnh thì hao phí của bản thảo sách này là: ĐM = ĐM100*(k1) = ĐM100*(200/100).

    3.4. Bảng định mức

    3.4.1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại bức tranh độc lập:

    Đơn vị tính: 01 bức tranh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.03.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,05

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,68

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    0,60

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    3.4.2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại sách tranh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức tranh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.03.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng l bậc 3/6

    Công

    0,13

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,25

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,5

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,10

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    3.4.3. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại truyện tranh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức tranh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.03.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,14

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,28

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,8

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,38

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    3.4.4. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại bức ảnh độc lập:

    Đơn vị tính: 01 bức ảnh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.03.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,05

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,65

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    0,57

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    3.4.5. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại sách ảnh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức ảnh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.02.03.05

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,12

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,23

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    3,30

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    2,92

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    III. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO ÁP- PHÍCH, TỜ RƠI, TỜ GẤP

    1. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp đặt hàng

    1.1. Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp đặt hàng xuất bản.

    1.2. Thành phần công việc (của nhà xuất bản)

    a) Tổ chức xây dựng đề tài:

    - Nghiên cứu yêu cầu đặt hàng xuất bản phẩm của bên đặt hàng;

    - Khảo sát, thu thập thêm thông tin về nguồn cung cấp bản thảo và các thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đặt hàng cung cấp để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản;

    - Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

    - Lập dự toán xuất bản.

    b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền;

    - Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền;

    - Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền.

    c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập.

    1.3. Điều kiện áp dụng

    Bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp đặt hàng là bản thảo do nhà xuất bản tổ chức, khai thác để xuất bản theo yêu cầu đặt hàng của cơ quan, tổ chức.

    1.4. Bảng định mức

    Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp đặt hàng xuất bản:

    Đơn vị tính: 01 áp-phích, tờ rời, tờ gấp

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.03.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 3/6

    Công

    0,03

    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,11

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,5

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,31

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    2. Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp của tác giả đưa đến nhà xuất bản

    2.1. Tên định mức: Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp của tác giả đưa đến nhà xuất bản.

    2.2. Thành phần công việc (của nhà xuất bản)

    a) Tổ chức xây dựng đề tài:

    - Xem xét nội dung bản thảo và hồ sơ kèm theo do tác giả đưa đến;

    - Khảo sát, thu thập thêm thông tin về nguồn cung cấp bản thảo và các thông tin có liên quan ngoài thông tin do tác giả cung cấp và trao đổi để làm rõ nội dung, chủ đề của tác phẩm để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản;

    - Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Lập dự toán xuất bản.

    b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng bản quyền.

    2.3. Điều kiện áp dụng

    Bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp của tác giả đưa đến NXB là bản thảo do tác giả gửi đến nhà xuất bản để xuất bản.

    2.4. Bảng định mức

    Định mức công tác tổ chức, khai thác bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp của tác giả đưa đến nhà xuất bản:

    Đơn vị tính: 01 áp-phích, tờ rời, tờ gấp

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    01.03.02.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng II bậc 5/8

    Công

    0,04

    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,85

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    0,71

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    Chương II

    ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO

    I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP NGÔN NGỮ CỦA BẢN THẢO

    1. Tên định mức: Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo.

    2. Thành phần công việc

    a) Đọc bản thảo để đánh giá, nhận xét bản thảo; ghi chú bên lề bản thảo;

    b) Viết phiếu biên tập bản thảo, đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, đề xuất thuê thẩm định (nếu cần);

    c) Trao đổi với tác giả và chuyên gia thẩm định (nếu có) để xử lý bản thảo;

    d) Đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa;

    đ) Chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của nhà xuất bản để hoàn thiện bản thảo.

    3. Điều kiện áp dụng

    3.1. Định mức tính cho biên tập ngôn ngữ của 01 bản thảo có số lượng 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang quy chuẩn trong một bản thảo sách thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số trang quy chuẩn khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có trang quy chuẩn bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số trang quy chuẩn trong một quyển thực tính /100).

    Ví dụ: Trong bản thảo sách cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí của bản thảo sách này là: ĐM = ĐM100*(k1)= ĐM100*(200/100).

    3.2. Định mức tính cho công tác biên tập ngôn ngữ của 01 bản thảo sách có khổ sách quy chuẩn (quy định trong mục 4 Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức các thành phần hao phí được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách chuẩn).

    3.3. Định mức tính cho công tác biên tập bản thảo sách dịch thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc. Trường hợp bản thảo sách dịch không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc hoặc bản thảo sách dịch là tiếng dân tộc thiểu số thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số n = 1,5.

    4. Bảng định mức

    4.1. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác

    4.1.1. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách văn học (văn xuôi, thơ), kịch bản sân khấu, điện ảnh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,36

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,65

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    7,64

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    8,53

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.1.2. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách nhạc:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    0,59

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    0,68

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    5,78

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    5,64

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0208

    4.1.3. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách nghiên cứu về lý luận, chính trị, văn hóa, xã hội:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,73

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    2,12

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    10,29

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    11,31

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.1.4. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách luật:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,73

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    2,07

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    12,71

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    13,20

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.1.5. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.05

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,62

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,88

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    11,86

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    12,29

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.1.6. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ huynh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.06

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,62

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,88

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    12,86

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    13,09

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.1.7. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách tra cứu, từ điển:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.07

    Vật liệu sử dụng


    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,60

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,88

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    11,62

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    12,08

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.1.8. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách thiếu nhi:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.08

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,28

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,57

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    7,24

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    8,08

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.1.9. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa xã hội, giáo dục, khoa học công nghệ:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.09

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,55

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,84

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    10,14

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    10,83

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.1.10. Định mức công tác biên tập bản thảo ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sáng tác, sách bài học, sách bài tập, sách vở bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo), sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.10

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,55

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,89

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    10,5

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    11,15

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.2. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển

    4.2.1. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại phóng tác, cải biên, chuyển thể, chú giải:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.11

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,52

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,77

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    9,14

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    9,95

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.2.2. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sách sưu tầm, tuyển tập, hợp tuyển:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.12

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,3

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,52

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    7,33

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    8,12

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.3. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại dịch

    4.3.1. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sách dịch từ tiếng Việt ra tiếng dân tộc khác:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.13

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,93

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    2,48

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    11,65

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    12,86

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    4.3.2. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo, thể loại sách dịch từ tiếng dân tộc khác ra tiếng Việt:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.01.01.14

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,62

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,92

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    11,74

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    12,23

    Máy in laser A4

    Ca

    0,02

    II. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TRANH, ẢNH

    1. Tên định mức: Định mức công tác biên tập tranh, ảnh.

    2. Thành phần công việc

    a) Đọc bản thảo để đánh giá, nhận xét bản thảo; ghi chú bên lề bản thảo;

    b) Viết phiếu biên tập bản thảo, đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, đề xuất thuê thẩm định (nếu cần);

    c) Trao đổi với tác giả và chuyên gia thẩm định (nếu có) để xử lý bản thảo;

    d) Đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa;

    đ) Chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của nhà xuất bản để hoàn thiện bản thảo.

    3. Điều kiện áp dụng

    Định mức tính cho công tác biên tập 01 bản thảo sách tranh, sách ảnh có 100 bức tranh, ảnh. Trường hợp số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính /100).

    Ví dụ: Trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí của bản thảo sách này là: ĐM = ĐM100*(k1) = ĐM­100*(200/100).

    4. Bảng định mức

    4.1. Định mức công tác biên tập tranh, ảnh

    4.1.1. Định mức công tác biên tập tranh, thể loại bức tranh độc lập:

    Đơn vị tính: 01 bức tranh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.02.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,004

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0008

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    0,88

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    0,75

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0002

    4.1.2. Định mức công tác biên tập tranh, thể loại tranh minh họa cho sách:

    Đơn vị tính: 01 bức tranh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.02.01.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,004

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0008

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    0,01

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    0,01

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    0,37

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    0,31

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0002

    4.1.3. Định mức công tác biên tập ảnh, thể loại bức ảnh độc lập:

    Đơn vị tính: 01 bức ảnh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.02.01.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,004

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0008

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    0,74

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    0,62

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0002

    4.1.4. Định mức công tác biên tập ảnh, thể loại ảnh minh họa cho sách:

    Đơn vị tính: 01 bức ảnh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.02.01.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,004

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0008

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    0,29

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    0,26

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0002

    4.2. Định mức công tác biên tập bản thảo sách tranh, sách ảnh

    4.2.1. Định mức công tác biên tập bản thảo sách tranh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức tranh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.02.02.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,05

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,00

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,04

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    14,39

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    13,14

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0208

    4.2.2. Định mức công tác biên tập bản thảo sách ảnh:

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức ảnh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.02.02.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1,00

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,04

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    13,39

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    12,14

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0208

    4.3. Định mức công tác biên tập bản thảo truyện tranh

    Đơn vị tính: 01 bản thảo (100 bức tranh)

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.02.02.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,50

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,10

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    1

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    1,04

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    12,89

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    11,94

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0208

    III. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO ÁP-PHÍCH, TỜ RỜI, TỜ GẤP

    1. Tên định mức: Định mức công tác biên tập bản thảo áp-phích, tờ rời, tờ gấp.

    2. Thành phần công việc

    a) Đọc bản thảo để đánh giá, nhận xét bản thảo; ghi chú bên lề bản thảo;

    b) Viết phiếu biên tập bản thảo, đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, đề xuất thuê thẩm định (nếu cần);

    c) Trao đổi với tác giả và chuyên gia thẩm định (nếu có) để xử lý bản thảo;

    d) Đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa;

    đ) Chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của nhà xuất bản để hoàn thiện bản thảo.

    3. Điều kiện áp dụng

    Định mức tính cho biên tập bản thảo của 01 áp-phích; tờ rời, tờ gấp không quá 700 chữ. Trường hợp số chữ trong 01 áp-phích, tờ rời, tờ gấp thực tính > 700 chữ thì Định mức hao phí được tính như sau:

    ĐM = ĐM700 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho công tác biên tập 01 áp-phích, tờ rời, tờ gấp > 700 chữ.

    - ĐM700 là định mức hao phí cho công tác biên tập 01 áp-phích, tờ rời, tờ gấp có 700 chữ.

    - Hệ số k1 = (số chữ trong 01 áp-phích, tờ rời, tờ gấp thực tính/700)

    4. Bảng định múc

    4.1. Định mức công tác biên tập bản thảo áp-phích

    Đơn vị tính: 01 tờ áp-phích

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.03.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,004

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0008

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    1,64

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,35

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0002

    4.2. Định mức công tác biên tập bản thảo tờ rời, tờ gấp

    4.2.1. Định mức công tác biên tập ngôn ngữ của bản thảo tờ rời, tờ gấp:

    Đơn vị tính: 01 tờ rời, tờ gấp 700 chữ

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.03.02.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,01

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    0,36

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    0,37

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    2,55

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    2,62

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0004

    4.2.2. Định mức công tác biên tập tranh, ảnh của bản thảo tờ rời, tờ gấp:

    Đơn vị tính: 01 bức tranh, ảnh

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    02.03.02.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,004

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0008

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng I bậc 1/6

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng II bậc 3/8

    Công

    0,02

    Biên tập viên hạng III bậc 4/9

    Công

    0,29

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    0,26

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0002

    Chương III

    ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN XUẤT BẢN PHẨM IN

    I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN SÁCH IN

    1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế, chế bản sách in.

    2. Thành phần công việc

    a) Tiếp nhận, đọc sơ bộ bản thảo đã được biên tập để hiểu nội dung và đề xuất ý tưởng thiết kế, chế bản phù hợp;

    b) Trao đổi với biên tập viên và tác giả để hiểu yêu cầu và thống nhất ý tưởng thiết kế, chế bản với biên tập viên và tác giả;

    c) Thực hiện thiết kế, chế bản theo ý tưởng đã thống nhất;

    d) Chỉnh sửa thiết kế để hoàn thiện đến khi được duyệt.

    3. Điều kiện áp dụng

    3.1. Định mức này tính cho công tác thiết kế, trình bày ma-két trang bên trong của 01 quyển sách, có 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang quy chuẩn trong một quyển sách thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 quyển sách có số trang quy chuẩn khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 quyển sách có trang chuẩn bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số trang quy chuẩn trong một quyển thực tính/100).

    Ví dụ: Trong quyển sách cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí của quyển sách này là: ĐM = ĐM­100*(k1) = ĐM100*(200/100).

    3.2. Định mức này tính cho công tác thiết kế trình bày ma-két 01 quyển sách có khổ sách quy chuẩn (quy định trong mục 4 Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ sách thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).

    4. Bảng định mức

    4.1. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang bìa ngoài sách in

    4.1.1. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang bìa ngoài sách in, bìa cơ bản, đơn giản, hài hòa giữa chữ và hình ảnh minh họa:

    Đơn vị tính: 01 bìa ngoài

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Tờ

    0,008

    Mực in laser A4 màu

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,30

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    0,66

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    1,37

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,62

    Máy in laser A4 màu

    Ca

    0,0003

    4.1.2. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang bìa ngoài sách in, yêu cầu bìa phức tạp, sử dụng nhiều hiệu ứng hình ảnh, màu sắc:

    Đơn vị tính: 01 bìa ngoài

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.01.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,008

    Mực in laser A4 màu

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,52

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    1,26

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    2,58

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,07

    Máy in laser A4 màu

    Ca

    0,0003

    4.2. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang ruột sách in

    4.2.1. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két ruột sách in thuần chữ:

    Đơn vị tính: 100 trang

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,8

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,16

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,32

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    0,63

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    1,71

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,87

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0333

    4.2.2. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két ruột sách in thuần tranh, ảnh:

    Đơn vị tính: 100 trang

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,8

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,16

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,93

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    2,02

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    8,47

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    9,94

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0333

    4.2.3. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két ruột sách in thuần bảng biểu, hộp chữ:

    Đơn vị tính: 100 trang

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,8

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,16

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,64

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    1,71

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    7,17

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    8,56

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0333

    4.2.4. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két ruột sách in hỗn hợp gồm: chữ, tranh, ảnh, bảng biểu, hộp chữ:

    Đơn vị tính: 100 trang

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,8

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,16

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    2,20

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    2,3

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    9,65

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    11,52

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0333

    4.2.5. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két ruột sách in hỗn hợp gồm: chữ, tranh, ảnh:

    Đơn vị tính: 100 trang

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.05

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,8

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,16

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,65

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    1,73

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    8,20

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    8,64

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0333

    4.2.6. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két ruột sách in hỗn hợp gồm: chữ, bảng biểu, hộp chữ:

    Đơn vị tính: 100 trang

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.06

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,8

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,16

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,23

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    1,28

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    6,09

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    6,42

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0333

    4.3. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két áp-phích

    4.3.1. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két áp-phích tuyên truyền đáp ứng đầy đủ thông tin, yêu cầu đạt về mỹ thuật:

    Đơn vị tính: 01 áp-phích

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.07

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,02

    Mực in laser A4 màu

    Hộp

    0,004

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,56

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    2,06

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    6,38

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    7,20

    Máy in laser A4 màu

    Ca

    0,0008

    4.3.2. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két áp-phích tuyên truyền đáp ứng đầy đủ thông tin, yêu cầu đặc sắc về mỹ thuật:

    Đơn vị tính: 01 áp-phích

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.08

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,02

    Mực in laser A4 màu

    Hộp

    0,004

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,44

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    5,69

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    7,38

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    11,60

    Máy in laser A4 màu

    Ca

    0,0008

    4.4. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két tờ rời, tờ gấp

    4.4.1. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két tờ rời, tờ gấp khổ A3:

    Đơn vị tính: 01 trang khổ A3

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.09

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,016

    Mực in laser A4 màu

    Hộp

    0,003

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,50

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    1,44

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    2,88

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    3,85

    Máy in laser A4 màu

    Ca

    0,0007

    4.4.2. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két tờ rời, tờ gấp khổ A4:

    Đơn vị tính: 01 trang khổ A4

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.01.02.10

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,008

    Mực in laser A4 màu

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    1,00

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,50

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    1,06

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    2,13

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    2,95

    Máy in laser A4 màu

    Ca

    0,0003

    II. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC IN BẢN CAN

    1. Tên định mức: Định mức công tác in bản can khổ A4.

    2. Thành phần công việc

    a) Kết nối máy tính với máy in giấy can, nạp giấy can vào máy in;

    b) Khởi động máy tính và máy in, đặt các thông số in và thực hiện lệnh in trên máy tính; kiểm tra, đánh giá chất lượng bản in kiểm tra trước khi in chính thức; theo dõi quá trình in và kiểm tra kết quả in.

    3. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 100 tờ can khổ A4

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    03.02.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy can A4

    Tờ

    105

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,21

    Vật liệu phụ

    %

    5

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    0,026

    Máy sử dụng



    Máy in Laser A4 - Chuyên in giấy can

    Ca

    0,026

    Máy tính chuyên dùng

    Ca

    0,026

    Chương IV

    ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC LÀM SÁCH ĐIỆN TỬ

    1. Tên định mức: Định mức công tác làm sách điện tử.

    2. Thành phần công việc

    a) Tiếp nhận, đọc sơ bộ bản thảo đã được biên tập để hiểu nội dung;

    b) Xem xét các yêu cầu về bố cục, giao diện, dung lượng dữ liệu, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập và tác giả;

    c) Thực hiện thiết kế theo ý tưởng thiết kế đã được thống nhất đến khi được phê duyệt;

    d) Xử lý các dữ liệu đa phương tiện (dữ liệu multimedia) (nếu có);

    đ) Làm sách điện tử;

    e) Ghi đĩa nộp lưu chiểu và cài đặt lên trang Web để giới thiệu, phát hành sách điện tử.

    3. Điều kiện áp dụng

    Định mức này tính cho công tác thiết kế, trình bày ma-két trang bên trong của 01 bản thảo sách có 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang chuẩn trong một bản thảo sách thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:

    ĐM = ĐM100 * k1

    Trong đó:

    - ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số trang quy chuẩn khác 100.

    - ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có trang quy chuẩn bằng 100.

    - Hệ số k1 = (số trang quy chuẩn trong một bản thảo sách thực tính/100).

    Ví dụ: Trong một bản thảo sách cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí của bản thảo sách này là: ĐM = ĐM100*(k1) = ĐM100*(200/100).

    4. Bảng định mức

    4.1. Định mức công tác thiết kế layout sách điện tử

    Đơn vị tính: 01 trang layout

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.01.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,008

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,002

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,23

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    0,38

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    1,33

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,37

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0003

    4.2. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang bìa ngoài sách điện tử

    4.2.1. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két trang bìa ngoài sách điện tử, yêu cầu bìa đơn giản, hài hòa giữa chữ và hình ảnh minh họa:

    Đơn vị tính: 01 trang bìa ngoài

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.02.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,002

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0004

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,25

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    0,58

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    1,18

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    1,40

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0001

    4.2.2. Định mức công tác thiết kế, trình bày ma-két trang bìa ngoài sách điện tử, yêu cầu bìa phức tạp, sử dụng nhiều hiệu ứng hình ảnh, màu sắc:

    Đơn vị tính: 01 trang bìa ngoài

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.02.02.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,002

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0004

    Bút bi

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,48

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    1,15

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    2,31

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    2,76

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0001

    4.3. Định mức công tác thiết kế, trình bày các trang bên trong sách điện tử

    4.3.1. Định mức công tác thiết kế, trình bày trang bên trong sách điện tử, thuần chữ:

    Đơn vị tính: 100 trang ruột sách

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.03.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,2

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,75

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    1,83

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    7,67

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dung

    Ca

    9,16

    Máy in laser A4

    Ca

    0,0083

    4.3.2. Định mức công tác trình bày trang bên trong sách điện tử, thuần tranh, ảnh:

    Đơn vị tính: 100 trang ruột sách

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.03.02.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2,00

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    2,28

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    2,38

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    9,97

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    11,91

    Máy in laser A4

    Ca

    0,01

    4.3.3. Định mức công tác trình bày trang bên trong sách điện tử, thuần bảng biểu, hộp chữ:

    Đơn vị tính: 100 trang ruột sách

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.03.03.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2,00

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    1,93

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    2,01

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    8,44

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    10,08

    Máy in laser A4

    Ca

    0,01

    4.3.4. Định mức công tác trình bày trang bên trong sách điện tử hỗn hợp gồm: chữ, tranh, ảnh, bảng biểu, hộp chữ:

    Đơn vị tính: 100 trang ruột sách

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.03.04.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,20

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,04

    Bút bi

    Cái

    2,00

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    2,59

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    2,71

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    11,35

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng

    Ca

    13,56

    Máy in laser A4

    Ca

    0,01

    4.4. Định mức công tác thiết kế, trình bày vỏ đĩa và ghi dữ liệu sách điện tử vào đĩa CD

    Đơn vị tính: 01 vỏ đĩa CD

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.04.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in A4

    Ram

    0,002

    Mực in laser A4

    Hộp

    0,0004

    Bút bi

    Cái

    1

    Đĩa CD

    Cái

    1

    Nhân công



    Biên tập viên hạng III bậc 5/9

    Công

    0,375

    Họa sĩ bậc 5/9

    Công

    0,938

    Kỹ sư bậc 5/9

    Công

    1,750

    Máy sử dụng



    Máy tính chuyên dụng và đầu ghi đĩa CD chuyên dụng

    Ca

    2,450

    Máy in lazer A4

    Ca

    0,0001

    Chương V

    ĐỊNH MỨC CÁC CÔNG TÁC THUỘC CÔNG ĐOẠN IN SÁCH

    1. Định mức công tác in bản can

    Áp dụng định mức Mã hiệu 03.02.01.01

    2. Định mức công tác in bản phim

    2.1. Tên định mức: Định mức công tác in bản phim.

    2.2. Thành phần công việc

    a) Kết nối máy tính với máy in phim, nạp phim vào máy in, nạp file vào máy tính;

    b) Khởi động máy tính và máy in, đặt các thông số in và thực hiện lệnh in trên máy tính; theo dõi quá trình in và kiểm tra kết quả in phim.

    2.3. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 100 tờ phim

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.02.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Phim Bitonal, greyscale and color

    Tờ

    102

    Vật liệu phụ

    %

    5%

    Nhân công



    Cóng nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    0,032

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy ghi phim chuyên dùng

    Ca

    0,032

    3. Định mức công tác bình bản thủ công

    3.1. Tên định mức: Định mức công tác bình bản thủ công cho 01 bản kẽm.

    3.2. Thành phần công việc

    a) Nghiên cứu, tính toán kích thước bố trí trang tài liệu trên khổ giấy in;

    b) Thực hiện kẻ ô, cắt, dán, đặt bản can hoặc phim lên để bình cho phù hợp với yêu cầu xén, gấp, đóng tập tài liệu sau in. Sản phẩm cuối cùng là tờ mẫu phơi hoàn chỉnh.

    3.3. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 01 bản bình

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.03.01.01

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    0,111

    4. Định mức công tác ghi bản kẽm từ bản can hoặc bản phim

    4.1. Tên định mức: Định mức công tác in bản kẽm từ bản can hoặc bản phim.

    4.2. Thành phần công việc

    a) Chuẩn bị máy phơi kẽm;

    b) Đặt bản kẽm và bản can (hoặc bản phim) đã bình bản vào máy;

    c) Đặt thông số của máy và chạy máy phơi kẽm;

    d) Lấy bản kẽm đã phơi đưa vào hệ thống hiện chữ;

    đ) Đưa bản kẽm đã hiện chữ vào hệ thống sấy và gôm bề mặt;

    e) Kiểm tra và đưa bản kẽm hoàn thành phơi vào giá.

    4.3. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 100 bản kẽm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.04.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Bản kẽm

    Bản

    102

    Vật liệu phụ

    %

    5

    Nhân công



    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    12,75

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy phơi kẽm thủ công

    Ca

    12,75

    5. Định mức công tác bình bản và ghi bản kẽm từ file

    5.1. Tên định mức: Định mức công tác bình bản và ghi bản kẽm từ file.

    5.2. Thành phần công việc

    a) Thực hiện các thao tác bình bản trên máy tính;

    b) Chuẩn bị máy ghi kẽm, chuyển file vào máy;

    c) Đặt bản kẽm vào máy;

    d) Hiện kẽm đã ghi, sấy khô và gôm bề mặt;

    đ) Kiểm tra và đưa bản kẽm đã ghi vào giá.

    5.3. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 100 bản kẽm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.05.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Bản kèm

    Bản

    102

    Vật liệu phụ

    %

    5

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    1,821

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in kẽm tự động

    Ca

    1,821

    6. Định mức công tác in offset 1 màu, 2 màu và 4 màu

    6.1. Tên định mức: Định mức công tác in offset 1 màu.

    6.2. Thành phần công việc

    a) Chuẩn bị máy in, lắp kẽm, đổ mực, cài đặt thông số in, lắp giấy;

    b) Vận hành máy in, thực hiện in thử và kiểm tra, hiệu chỉnh máy in; thực hiện in chính thức và kiểm tra thành phẩm.

    6.3. Bảng định mức

    6.3.1. Định mức công tác in offset 01 màu đen, giấy cuộn, in khổ giấy 608 x 914 mm, in 2 mặt đồng thời:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, đen trắng, khổ giấy 608 x 914 mm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.06.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in

    m2

    6112,83

    Mực in đen

    kg

    8,15

    Vật liệu phụ

    %

    5%

    Nhân công



    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    0,550

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động

    Ca

    0,092

    6.3.2. Định mức công tác in offset 01 màu (khác màu đen), giấy cuộn, in khổ giấy 608x914mm, in 2 mặt đồng thời:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu, khổ giấy 608 x 914 mm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.06.01.02

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in

    m2

    6112,83

    Mực in màu

    kg

    8,15

    Vật liệu phụ

    %

    %

    Nhân công






    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    0,550

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động

    Ca

    0,092

    6.3.3. Định mức công tác in offset 2 màu giấy cuộn, in khổ giấy 608 x 914 mm, in 2 mặt đồng thời:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 2 màu, khổ giấy 608 x 914 mm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.06.01.03

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in

    m2

    6112,83

    Mực in màu

    kg

    18,34

    Vật liệu phụ

    %

    5%

    Nhân công



    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    0,642

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động

    Ca

    0,092

    6.3.4. Định mức công tác in offset 4 màu giấy cuộn, in khổ giấy 608 x 914 mm, in 2 mặt đồng thời:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 4 màu, khổ giấy 608 x 914 mm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.06.01.04

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in

    m2

    6112,83

    Mực in màu

    kg

    36,68

    Vật liệu phụ

    %

    5%

    Nhân công



    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    0,733

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động, 4 màu

    Ca

    0,092

    6.3.5. Định mức công tác in offset 01 màu đen, giấy rời, in khổ giấy 790 x 1090 mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, đen trắng, khổ giấy 790 x 1090 mm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.06.01.05

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in

    m2

    9472,10

    Mực in đen

    kg

    9,47

    Vật liệu phụ

    %

    5%

    Nhân công



    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    0,764

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in offset 1 màu, tờ rời

    Ca

    0,764

    6.3.6. Định mức công tác in offset 01 màu (khác màu đen), giấy rời, in khổ giấy 790 x 1090 mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu, khổ giấy 790 x 1090 mm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.06.01.06

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in

    m2

    9472,10

    Mực in màu

    kg

    10,72

    Vật liệu phụ

    %

    5%

    Nhân công



    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    0,764

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in offset 1 màu, tờ rời,

    Ca

    0,764

    6.3.7. Định mức công tác in offset, 2 màu, giấy rời, in khổ giấy 790 x 1090 mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 2 màu, khổ giấy 790 x 1090 mm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.06.01.07

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in

    m2

    9472,10

    Mực in màu

    kg

    21,45

    Nhân công



    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    1,528

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in offset 2 màu, tờ rời

    Ca

    0,764

    Vật liệu phụ

    %

    5%

    6.3.8. Định mức công tác in offset, 4 màu, giấy rời, in khổ giấy 790 x 1090 mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 4 màu, khổ giấy 790 x 1090 mm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.06.01.08

    Vật liệu sử dụng



    Giấy in

    m2

    9472,10

    Mực in màu

    kg

    42,89

    Vật liệu phụ

    %

    5%

    Nhân công



    Công nhân in nhóm III bậc 4/7

    Công

    3,056

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy in offset 4 màu, tờ rời

    Ca

    0,764

    7. Định mức công tác gấp

    7.1. Tên định mức: Định mức công tác gấp.

    7.2. Thành phần công việc

    a) Chuẩn bị máy gấp; vỗ, dỗ bằng bê đặt tập giấy gấp vào đúng vị trí trên máy gấp.

    b) Vận hành máy gấp, bê đặt tập giấy đã gấp ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.

    7.3. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 10.000 bản in

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.07.01.01

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    1,250

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy gấp 3 vạch

    Ca

    0,625

    8. Định mức công tác xén

    8.1. Tên định mức: Định mức công tác xén.

    8.2. Thành phần công việc

    a) Chuẩn bị máy xén; vỗ, dỗ bằng tập giấy xén, bê đặt tập giấy xén vào đúng vị trí trên máy xén;

    b) Vận hành máy xén, bê đặt tập giấy đã xén ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.

    8.3. Bảng định mức

    8.3.1. Định mức công tác xén 1 mặt để gấp:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.08.01.01

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    0,250

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy cắt 1 mặt

    Ca

    0,1250

    8.3.2. Định mức công tác xén 3 mặt để hoàn thiện sách

    Đơn vị tính: 1.000 cuốn sách độ dày 5,1 cm

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.08.01.02

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    1,136

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy xén 3 mặt

    Ca

    0,5682

    9. Định mức công tác đóng tập

    9.1. Tên định mức: Định mức công tác đóng tập.

    9.2. Thành phần công việc

    a) Chuẩn bị máy đóng tập, bê đặt tập giấy đóng tập vào đúng vị trí trên máy;

    b) Vận hành máy, bê đặt tập giấy đã đóng tập ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.

    9.3. Điều kiện áp dụng

    Đóng tập lồng, vào bìa và dập ghim sách độ dầy < 150 tay sách/cuốn.

    9.4. Bảng định mức

    9.4.1. Định mức công tác đóng tập lồng, dập ghim sách khổ ≤ A4:

    Đơn vị tính: 1000 quyển khổ ≤ A4

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    04.09.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Dây thép

    Mét

    15

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    0,313

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy đóng ghim tự động

    Ca

    0,0781

    9.4.2. Định mức công tác đóng tập lồng, dập ghim sách khổ A3:

    Đơn vị tính: 1000 quyển khổ > A4 và ≤ A3

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.09.01.02

    Vật liệu sử dụng



    Dây thép

    Mét

    20

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    0,625

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy đóng ghim

    Ca

    0,1563

    9.4.3. Định mức công tác đóng sách khâu chỉ:

    Đơn vị tính: 10.000 bản in

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.09.01.03

    Vật liệu sử dụng



    Chỉ khâu

    Mét

    150

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    3,750

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy khâu chỉ sách

    Ca

    1,250

    9.4.4. Định mức công tác đóng sách keo nhiệt, vào bìa:

    Đơn vị tính: 1000 quyển ≤ A4

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.09.01.04

    Vật liệu sử dụng



    Keo dán các loại

    kg

    0,225

    Nhân công



    Công nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    1,0

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy đóng sách keo nhiệt

    Ca

    0,25

    10. Định mức công tác vào bìa

    10.1. Tên định mức: Định mức công tác vào bìa.

    10.2. Thành phần công việc

    a) Chuẩn bị máy vào bìa, bê đặt tập giấy cần vào bìa vào đúng vị trí trên máy;

    b) Vận hành máy, bê đặt quyển sách có bìa ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.

    10.3. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 1000 quyển ≤ A4

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.10.01.02

    Vật liệu sử dụng



    Keo dán gáy

    kg

    0,125

    Nhân công



    Còng nhân in nhóm II bậc 4/7

    Công

    0,1

    Máy sử dụng



    Hệ thống máy vào bìa dán keo

    Ca

    0,025

    11. Định mức công tác đóng gói

    11.1 Tên định mức: Định mức công tác đóng gói sách thủ công.

    11.2. Thành phần công việc

    a) Chuẩn bị thùng carton, kiểm đếm loại sách cần đóng gói;

    b) Xếp sách vào thùng, đóng thùng băng keo và đánh đai thùng, ghi nhãn;

    c) Bê đặt thùng sách ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.

    11.3. Bảng định mức

    Đơn vị tính: 1 thùng carton 0,25m3

    Mã hiệu

    Thành phần hao phí

    Đơn vị

    Trị số mức

    05.11.01.01

    Vật liệu sử dụng



    Thùng carton 3 lớp 0,25 m3 có đai

    Thùng

    1

    Băng keo

    Mét

    10

    Nhãn hàng

    Tờ

    1

    Nhân công



    Công nhân in nhóm I bậc 3/7

    Công

    0,13

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương11
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →