Thông tư 42/2020/TT-BTC Chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa
BỘ TÀI CHÍNH __________ Số: 42/2020/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2020 |
THÔNG TƯ
Quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ để thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 46/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan.
____________________
Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2020NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan.
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ để thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 46/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo để thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN (sau đây gọi là Hệ thống ACTS) để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan quy định tại Nghị định số 46/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về thực hiện hoạt động quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS.
5. Người bảo lãnh.
Điều 3. Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục sau:
1. Phụ lục I: Mẫu đăng ký tài khoản người sử dụng; sửa đổi, bổ sung thông tin và hủy thông tin người sử dụng trên Hệ thống ACTS.
2. Phụ lục II: Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống ACTS.
3. Phụ lục III: Mẫu chứng từ in.
4. Phụ lục IV: Mẫu văn bản áp dụng chế độ ưu tiên.
5. Phụ lục V: Mẫu văn bản đề nghị cung cấp hồ sơ, chứng từ.
6. Phụ lục VI: Mẫu chứng từ bảo lãnh.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 07 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan hải quan, người khai hải quan và tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, phản ánh, đề xuất cụ thể về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn thực hiện./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án Nhân dân Tối cao; - Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Ủy ban TW mặt trận tổ quốc Việt Nam; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Website Tổng cục Hải quan; - Lưu; VT, TCHQ. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai |
Điều 1. Công nhận doanh nghiệp quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh hải quan ASEAN (gọi tắt là hệ thống ACTS) được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 46/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2020
của Chính phủ đối với Công ty ...; Mã số thuế:...; Địa chỉ: ...
Điều 2. Công ty ... có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Nghị định số .... ngày ... tháng .... năm của Chính phủ và các quy định liên quan của pháp luật.
Điều 3. Thời hạn áp dụng chế độ ưu tiên là 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ ngày ký Quyết định này. Sau thời hạn này, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện quy định thì tiếp tục được xem xét gia hạn áp dụng chế độ ư
u tiên.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Công ty ...., Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 5 (để t/hiện); - Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo); - Các đơn vị thuộc Tổng cục (để t/hiện); - Lưu: VT, GSQL (3b). |
TỔNG CỤC TRƯỞNG
|
Điều 1. Đình chỉ hoặc thu hồi Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên đối với hoạt động quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống quá cảnh hải quan ASEAN (ACTS) đối với Công ty ...; Mã số thuế: ; Địa chỉ: ...
Thời gian đình chỉ là ... tháng kể từ ngày ký Quyết định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Công ty..., Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3 (để t/hiện); - Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo); - Các đơn vị thuộc Tổng cục (để t/hiện); - Lưu: VT, GSQL. |
TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Điều 1. Thu hồi Quyết định đình chỉ Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên đối với hoạt động quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống quá cảnh hải quan ASEAN (ACTS) đối với Công ty ...; Mã số thuế: ; Địa chỉ:
...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Công ty..., Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3 (để t/hiện); - Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo); - Các đơn vị thuộc Tổng cục (để t/hiện); - Lưu: VT, GSQL. |
TỔNG CỤC TRƯỞNG |
