Thông tư 41/2022/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện
BỘ
TÀI CHÍNH Số: 41/2022/TT-BTC |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện
_______________
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát Kế toán, Kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện.
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện công tác kế toán đối với các hoạt động xã hội, từ thiện của tổ chức, cơ quan, đơn vị và việc ghi sổ, lập báo cáo đối với hoạt động xã hội, từ thiện của cá nhân theo quy định của pháp luật, bao gồm:
1. Hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
2. Các hoạt động tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân trong nước và ngoài nước hỗ trợ theo quy định của Nghị định 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
3. Các hoạt động tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân trong nước và ngoài nước khác với mục đích để trợ giúp cho các đối tượng gặp khó khăn, yếu thế trong cuộc sống mà theo quy định phải thực hiện kế toán thì áp dụng quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
3. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện.
Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu thực hiện kế toán đối với hoạt động xã hội, từ thiện
Tất cả các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có các hoạt động liên quan đến vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện đều phải mở sổ để ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo và minh bạch thông tin theo quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
a) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có các hoạt động xã hội, từ thiện có tổ chức kế toán riêng đối với các hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện phải thực hiện mở sổ kế toán ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính đầy đủ, minh bạch theo quy định của Thông tư này.
b) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện kiêm nhiệm, không tổ chức kế toán riêng để hạch toán các hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện phải hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị, theo chế độ kế toán mà đơn vị đang áp dụng. Đơn vị phải mở sổ chi tiết để theo dõi riêng cho các hoạt động này, đảm bảo quản lý, sử dụng đúng mục đích. Hàng năm hoặc định kỳ phải lập báo cáo thu, chi đối với hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị theo quy định tại Thông tư này; thực hiện công khai số liệu theo quy định của pháp luật, đồng thời phải thuyết minh riêng số liệu các hoạt động xã hội, từ thiện trên báo cáo tài chính chung của đơn vị rõ ràng và minh bạch.
c) Các cá nhân có các hoạt động xã hội, từ thiện có trách nhiệm mở sổ ghi chép đầy đủ thông tin về kết quả tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện phải thực hiện theo quy định của Thông tư này; đồng thời lập báo cáo và công khai tình hình tiếp nhận và phân phối và sử dụng nguồn đóng góp theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ TỔ CHỨC KẾ TOÁN RIÊNG CHO CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN
Điều 4. Quy định về chứng từ kế toán
Các đơn vị được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật kế toán, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Đối với các khoản chi hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng nhận tài trợ (chi tiền mặt, phân phối hàng hóa, hiện vật) thì chứng từ làm căn cứ ghi chi (hoặc bảng kê đính kèm) phải có chữ ký của người nhận, xác nhận của đơn vị có trách nhiệm tại địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Quy định về tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả; các khoản tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí nhận tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân, kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; kết quả hoạt động và các nghiệp vụ kinh tế khác phát sinh tại các đơn vị.
a) Các loại tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản); Dùng để phản ánh và kế toán tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán.
b) Các tài khoản ngoài bảng phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong bảng nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý hoặc theo dõi các tài sản khác mà đơn vị đang quản lý như tài sản thuê ngoài, hiện vật nhận tài trợ chờ bán,... Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán theo phương pháp ghi đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
c) Trường hợp kinh phí quản lý bộ máy được trích theo tỷ lệ từ nguồn nhận tài trợ, đóng góp hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu lập báo cáo quyết toán nhận và sử dụng kinh phí quản lý bộ máy, thì kế toán phải hạch toán đồng thời tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng để theo dõi được việc nhận, sử dụng và kinh phí còn lại chưa sử dụng chuyển năm sau đối với kinh phí quản lý bộ máy.
a) Các đơn vị căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để lựa chọn tài khoản kế toán áp dụng phù hợp với hoạt động của đơn vị và cơ chế tài chính theo quy định.
- Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 01) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
- Việc bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 01) kèm theo Thông tư này chỉ thực hiện sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.
4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định về sổ kế toán
1. Đơn vị phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.
a) Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán.
- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế. Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ánh tổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán.
- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả, doanh thu, chi phí của đơn vị.
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh, theo dõi các thông tin chi tiết của đơn vị theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính toán, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo khác (nếu có).
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị được bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và báo cáo khác theo yêu cầu quản lý.
a) Sổ kế toán phải được lập kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán tương ứng dùng để ghi sổ.
b) Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề, đảm bảo liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ.
c) Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về nội dung ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên kế toán cũ với nhân viên kế toán mới. Nhân viên kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những nội dung ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ, nhân viên kế toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký xác nhận.
Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập và bắt đầu hoạt động của đơn vị. Sổ kế toán được mở đầu năm tài chính mới để chuyển số dư từ sổ kế toán năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh từ ngày 01/01 của năm tài chính mới. Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
Đơn vị phải hoàn thiện thủ tục pháp lý của sổ kế toán như sau:
Ngoài bìa (góc trên bên trái) phải ghi tên đơn vị, giữa bìa ghi tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khoá sổ; họ tên và chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu; ngày, tháng, năm kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao sổ cho người khác.
+ Các trang sổ kế toán phải đánh số trang từ trang một (01) đến hết trang số cuối cùng, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị.
+ Sổ kế toán sau khi làm đầy đủ các thủ tục trên mới được coi là hợp pháp.
+ Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên của người giữ sổ và ghi sổ kế toán.
+ Các sổ tờ rời trước khi sử dụng phải được Thủ trưởng đơn vị ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào Sổ đăng ký sử dụng thẻ tờ rời.
+ Các sổ tờ rời phải sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo an toàn và dễ tìm.
Phải đảm bảo các yếu tố của sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Nếu lựa chọn lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử thì vẫn phải in sổ kế toán tổng hợp ra giấy, đóng thành quyển và phải làm đầy đủ các thủ tục quy định nêu tại điểm b, khoản 4 Điều này.
Các sổ kế toán còn lại, nếu không in ra giấy, mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán, mọi số liệu ghi trên sổ kế toán phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp chứng minh.
b) Trường hợp ghi sổ kế toán thủ công, phải dùng mực không phai, không dùng mực đỏ để ghi sổ kế toán (trừ bút toán điều chỉnh). Phải thực hiện theo trình tự ghi chép và các mẫu sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 01. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng trang trước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xoá, cấm dùng chất hoá học để sửa chữa.
a) Khoá sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho.
b) Sổ quỹ tiền mặt phải thực hiện khoá sổ vào cuối mỗi ngày có phát sinh giao dịch. Sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt, sau khi kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt được lưu cùng với sổ kế toán tiền mặt ngày cuối cùng của tháng.
c) Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải khóa sổ vào cuối tháng để đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc; Bảng đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc (có xác nhận của ngân hàng, kho bạc) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc hàng tháng.
d) Đơn vị phải khoá sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm trước khi lập báo cáo tài chính. Ngoài ra, đơn vị phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
7. Lưu trữ sổ kế toán và tài liệu kế toán khác: Thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và văn bản hướng dẫn có liên quan.
8. Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ, hướng dẫn lập sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Báo cáo tài chính
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tổ chức kế toán riêng cho các hoạt động xã hội, từ thiện phải lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị, đảm bảo có thể so sánh với báo cáo tài chính của các kỳ trước và của các đơn vị khác. Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình, minh bạch thông tin của đơn vị về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn tài trợ, đóng góp và nguồn lực khác do đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật.
Đơn vị phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kế toán.
4. Trường hợp đơn vị có các đơn vị trực thuộc thì phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, bao gồm số liệu của đơn vị mình và toàn bộ thông tin tài chính của các đơn vị trực thuộc, đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới và giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.
Báo cáo tài chính năm của đơn vị phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật.
a) Báo cáo tài chính của Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện phải được công khai theo quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; đối với báo cáo tài chính của tổ chức đơn vị khác thực hiện công khai theo quy định pháp luật.
Ngoài ra các tổ chức, đơn vị thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện còn phải thực hiện công khai các thông tin theo quy định của Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
b) Thời hạn công khai: Đơn vị phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo tài chính theo quy định của Luật Kế toán.
7. Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
Mục 2
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÔNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN RIÊNG CHO CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN
Điều 8. Mở sổ kế toán
1. Tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện không tổ chức kế toán riêng được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị theo chế độ kế toán hiện hành mà đơn vị đang áp dụng; Mở sổ chi tiết theo dõi riêng các khoản thu, chi cho các hoạt động này, gồm: các khoản đã tiếp nhận, các khoản đã phân phối, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện cho mục đích xã hội, từ thiện theo quy định của pháp luật, đảm bảo minh bạch, rõ ràng.
a) Đơn vị phải ghi chép theo dõi đầy đủ các khoản đã tiếp nhận theo thời gian đóng góp thực tế, chi tiết theo nhà tài trợ. Đơn vị phải mở riêng tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc để tiếp nhận, phân phối, sử dụng nguồn đóng góp để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện, không được sử dụng chung tài khoản với các hoạt động khác của đơn vị. Trường hợp xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng, khôi phục công trình từ nguồn đóng góp tự nguyện phải thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
b) Đối với việc phân phối và sử dụng nguồn đóng góp để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện phải ghi chép đầy đủ các thông tin trên sổ kế toán, bao gồm: Thời gian chi, quyết định chi, nội dung chi, tên và địa chỉ người nhận tài trợ. Ngoài ra:
- Đối với trường hợp chi tiền mặt để tài trợ trực tiếp cho đối tượng nhận tài trợ thì bảng kê, chứng từ làm căn cứ ghi chi phải có chữ ký của người nhận, xác nhận của đơn vị có trách nhiệm tại địa phương.
- Đối với trường hợp chi tiền để mua hàng hóa, hiện vật mang đi tài trợ hoặc mua sắm vật tư,... chi trả cho việc xây dựng, sửa chữa công trình phải có đầy đủ các hóa đơn, chứng từ mua bán hợp lệ, hợp pháp theo quy định. Khi tài trợ hàng hóa, hiện vật trực tiếp cho đối tượng nhận tài trợ thì phải lập bảng kê có chữ ký của người nhận, xác nhận của đơn vị có trách nhiệm tại địa phương.
Đơn vị chịu trách nhiệm bảo quản an toàn, phân phối kịp thời số hiện vật đến các địa chỉ nhận hỗ trợ. Hạch toán ghi chép đầy đủ số hiện vật nhận tài trợ; và việc phân phối số hiện vật này trên cơ sở bảng kê, chứng từ có chữ ký của người nhận, xác nhận của đơn vị có trách nhiệm tại địa phương theo quy định của pháp luật. Trường hợp không xác định được giá trị thì mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng để lập báo cáo.
Điều 9. Lập báo cáo và công khai số liệu
1. Hàng năm hoặc kết thúc đợt vận động đơn vị phải lập báo cáo thu, chi đối với hoạt động xã hội, từ thiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 (kèm theo Thông tư này) và gửi cho các đơn vị có liên quan theo quy định của Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các văn bản có liên quan (nếu có).
2. Hàng năm đơn vị phải thuyết minh chi tiết số liệu thu, chi trong năm, số dư đầu năm và số dư còn lại chưa sử dụng cuối năm đối với nguồn đóng góp cho hoạt động xã hội từ thiện trên báo cáo tài chính của đơn vị theo quy định.
3. Đơn vị phải thực hiện công khai số liệu có liên quan đến đợt vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện theo quy định của Luật Kế toán; Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các văn bản có liên quan (nếu có).
Mục 3
QUY ĐỊNH VỀ GHI CHÉP VÀ BÁO CÁO ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI, TỪ THIỆN
Điều 10. Mở sổ ghi chép
Cá nhân thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Phải mở sổ sách để ghi chép các khoản đã tiếp nhận đóng góp tự nguyện của các nhà tài trợ; các khoản đã phân phối và sử dụng từ nguồn này để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện một cách chính xác, trung thực, đảm bảo công khai, minh bạch.
2. Việc ghi chép sổ sách phải thực hiện ngay khi bắt đầu thực hiện các hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện. Số liệu ghi chép phải liên tục theo trình tự thời gian và phản ánh đầy đủ các thông tin theo yêu cầu công khai số liệu. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng trang trước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới của trang sổ. Nếu không ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, nghiêm cấm mọi hành vi tẩy xóa, sửa chữa thông tin số liệu đã ghi chép trên sổ.
3. Kết thúc đợt vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện cá nhân phải thực hiện chốt sổ, theo đó cộng toàn bộ số liệu thu, chi và tính ra số tồn chưa sử dụng để lập báo cáo và công khai số liệu theo quy định của pháp luật. Đối với khoản tiếp nhận và sử dụng thông qua tài khoản tiền gửi ngân hàng phải thực hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng nơi mở tài khoản định kỳ hàng tháng và đối chiếu khi kết thúc đợt vận động. Bản đối chiếu số liệu với ngân hàng hoặc sổ chi tiết tài khoản tiền gửi mà ngân hàng gửi đến phải được lưu trữ và công khai khi kết thúc đợt vận động.
a) Trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng tiền:
- Cá nhân người vận động phải mở riêng tài khoản cho mục đích xã hội, từ thiện tại ngân hàng theo quy định, không được nhận tiền tài trợ cho mục đích xã hội, từ thiện vào chung tài khoản sử dụng chi tiêu cá nhân của người vận động.
- Trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng tiền mặt: Cá nhân tiếp nhận tài trợ có trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mặt nhận tài trợ; trường hợp chưa sử dụng có thể đem gửi vào tài khoản được mở riêng cho mục đích xã hội, từ thiện tại ngân hàng.
- Trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng ngoại tệ để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện trong nước: Cá nhân tiếp nhận tài trợ bán ngoại tệ cho ngân hàng thương mại và quản lý, sử dụng tiền Việt Nam để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện theo quy định.
Phải thực hiện ghi chép các khoản đã tiếp nhận tài trợ bằng tiền của các nhà tài trợ theo thời gian đóng góp thực tế, bao gồm: thông tin của nhà tài trợ (như tên, địa chỉ,... ); số tiền đóng góp; hình thức đóng góp bao gồm đóng góp vào tài khoản tại ngân hàng, đóng góp bằng tiền mặt (trong đó chi tiết tiền Việt Nam, ngoại tệ); thời gian nhận đóng góp (trường hợp nhận đóng góp qua tài khoản ngân hàng, ghi theo ngày trên báo có của ngân hàng); địa chỉ nhận hỗ trợ (nếu nhà tài trợ chỉ định địa chỉ nhận hỗ trợ) và thông tin cần thiết khác (nếu có) theo mẫu “Sổ tổng hợp số liệu nhận vận động tài trợ bằng tiền” (mẫu số S01CN/XH-TT) quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
- Tùy theo điều kiện kho, bãi, khả năng bảo quản, vận chuyển, cá nhân người vận động quyết định việc tiếp nhận các khoản tài trợ bằng hiện vật.
- Khi tiếp nhận tài trợ bằng hiện vật, cá nhân người vận động phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn, phân phối kịp thời số hiện vật đến các địa chỉ cần hỗ trợ.
- Mở riêng “Sổ tổng hợp số liệu nhận vận động tài trợ bằng hiện vật”, trong đó ghi chép đầy đủ số hiện vật nhận tài trợ bao gồm ngày nhận, tên và địa chỉ người đóng góp, loại hiện vật, số lượng nhận, địa chỉ hỗ trợ chỉ định sẵn (nếu có) theo mẫu số S02CN/XH-TT quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
5. Đối với các khoản đã phân phối và sử dụng từ nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội
Phải được ghi chép đầy đủ, bao gồm: Thời gian hỗ trợ, họ tên và địa chỉ người nhận, hình thức hỗ trợ bao gồm hỗ trợ bằng tiền, bằng hiện vật (ghi rõ loại hiện vật đã hỗ trợ) hoặc hỗ trợ bằng hạng mục xây dựng, sửa chữa,...và chữ ký của người nhận theo mẫu “Sổ tổng hợp số liệu phân phối nguồn tài trợ” (mẫu số S03CN/XH-TT) quy định tại phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này, ngoài ra trường hợp pháp luật có quy định về việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thì có thể xác nhận trên mẫu biểu này hoặc lập văn bản riêng.
Riêng đối với các khoản chi tiền để mua sắm hàng hóa, hiện vật mang đi tài trợ hoặc mua sắm vật tư,... chi trả cho việc xây dựng, sửa chữa công trình phải có đầy đủ các hóa đơn, chứng từ mua bán hợp lệ, hợp pháp theo quy định của pháp luật.
6. Ngoài các mẫu biểu các sổ tổng hợp số liệu theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này có thể mở thêm sổ sách để theo dõi chi tiết các hoạt động (nếu cần thiết).
Điều 11. Lập báo cáo và công khai số liệu
Cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện kết thúc mỗi đợt vận động phải lập báo cáo thu, chi và công khai số liệu theo quy định của Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo và các văn bản có liên quan (nếu có).
Mẫu báo cáo quyết toán đợt vận động xã hội, từ thiện áp dụng cho cá nhân người vận động thực hiện theo mẫu số B08CN/XH-TT quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Lưu trữ tài liệu
Các cá nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện phải chịu trách nhiệm lưu trữ các tài liệu lập theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này và tài liệu khác có liên quan để đảm bảo công khai đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật.
Chương III
KIỂM TRA, GIÁM SÁT KẾ TOÁN
Điều 13. Kiểm tra, giám sát kế toán
1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện phải chịu sự kiểm tra, giám sát về công tác kế toán của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật kế toán.
a) Đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị có tổ chức kế toán riêng cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung công tác kế toán; tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán theo quy định hiện hành đối với đơn vị kế toán.
b) Đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện kiêm nhiệm, không tổ chức kế toán riêng cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện: Kiểm tra, giám sát việc mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng cho hoạt động tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện trên cơ sở chế độ kế toán mà đơn vị đang áp dụng, việc lập báo cáo, công khai số liệu theo quy định hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Hiệu lực thi hành
2. Thông tư số 103/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo" hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có các hoạt động xã hội, từ thiện, có tổ chức kế toán riêng để hạch toán các hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện được tiếp tục thực hiện chế độ kế toán đang áp dụng đến hết năm tài chính 2022. Từ năm tài chính 2023 phải chuyển sổ kế toán và thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” các cấp áp dụng Thông tư số 103/2018/TT-BTC ngày 14/11/2018 của Bộ Tài chính đến hết năm tài chính 2022, từ năm tài chính 2023 phải chuyển sổ kế toán và thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân khác không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện thực hiện theo quy định của Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện Thông tư này tới các đơn vị, tổ chức, cá nhân có tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để thực hiện các hoạt động xã hội, từ thiện thuộc phạm vi phụ trách hoặc quản lý.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.
Bộ phận quản lý, sử dụng Năm đưa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày... tháng... năm ......
Lý do đình chỉ
Số hiệu chứng từ |
Nguyên giá tài sản cố định |
Giá trị hao mòn, khấu hao tài sản cố định |
||||
Ngày, tháng, năm |
Diễn giải |
Nguyên giá |
Năm |
Giá trị khấu hao (hao mòn) |
Lũy kế số đã tính |
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo
STT |
Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Giá trị |
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
|
|
|
|
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ngày ..... tháng ..... năm ......
Lý do giảm:
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S19-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ................................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ THEO DÕI TSCĐ VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG
Năm:.......
Tên đơn vị, Phòng, Ban (hoặc người sử dụng):
Loại TSCĐ, công cụ, dụng cụ (hoặc nhóm công cụ, dụng cụ):
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Tên TSCĐ và công cụ, dụng cụ |
Đơn vị tính |
Ghi tăng TSCĐ và công cụ, dụng cụ |
Ghi giảm TSCĐ và công cụ, dụng cụ |
||||||
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
Lý do |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
||||||||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
E |
5 |
6 |
7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S20-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ................................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Năm: ............
Tên tài khoản:.............. Số hiệu:..............
Đối tượng:................................................
Đơn vị tính: ............
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
TK đối ứng |
Số phát sinh |
Số dư |
Ghi chú |
|||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
||||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
F |
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều chỉnh số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng phát sinh tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng luỹ kế từ đầu năm |
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S21-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ................................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ CHI TIẾT CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ NỘI BỘ
(Dùng cho Tài khoản 136, 336)
Đơn vị:
Năm:
Đơn vị tính: . ....
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Tài khoản đối ứng |
Phải thu nội bộ |
Phải trả nội bộ |
|||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
|||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
Số dư đầu năm Điều chỉnh số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng phát sinh tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng luỹ kế từ đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S22-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ................................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG
Năm:
Tài khoản:
Đối tượng:
Đơn vị tính:.....
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Tài khoản đối ứng |
Số phát sinh |
Số |
dư |
||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
|||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
Số dư đầu năm Điều chỉnh số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng phát sinh tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng luỹ kế từ đầu năm |
|
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S23-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ................................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐÓNG GÓP
Năm ............
Đơn vị tính:...
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Tài khoản đối ứng |
Số phát sinh |
Số dư cuối kỳ |
Ghi chú |
||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ (giảm) |
Có (tăng) |
|||||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
F |
|
|
|
Số dư đầu năm Điều chỉnh số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng phát sinh tháng |
X |
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng luỹ kế từ đầu năm |
X |
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S24-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ................................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN QUẢN LÝ BỘ MÁY
Năm ...............
Đơn vị tính:..........
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Tài khoản đối ứng |
Số phát sinh |
Số dư |
Ghi chú |
|||||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Nợ (giảm) |
Có (tăng) |
Kinh phí quản lý bộ máy |
Giá trị còn lại TSCĐ |
||||||
Kinh phí quản lý bộ máy |
Giá trị còn lại TSCĐ |
Kinh phí quản lý bộ máy |
Giá trị còn lại TSCĐ |
||||||||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
F |
|
|
|
Số dư đầu năm Điều chỉnh số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng phát sinh tháng |
X |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng luỹ kế từ đầu năm |
X |
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S25-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ................................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ CHI TIẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Năm
Tài khoản: ..............
Loại đầu tư tài chính : Đơn vị phát hành:
Mệnh giá: .............. Lãi suất ........... Thời hạn thanh toán ................
Đơn vị tính: ............
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Tài khoản đối ứng |
Số phát sinh |
Số dư |
|||||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Đầu tư (mua vào) |
Thanh toán (bán ra) |
Số lượng |
Thành tiền |
|||||
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
|||||||
A |
B |
C |
D |
E |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
Số dư đầu năm Điều chỉnh số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng phát sinh tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số dư cuối tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng luỹ kế từ đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S26-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ......................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ CHI TIẾT DOANH THU SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ
Năm: ..................
Loại hoạt động: .................................
Tên sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ:.................................
Đơn vị tính: ...........
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Doanh thu bán hàng |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
|||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Số lượng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng phát sinh tháng |
|
|
|
|
|
|
|
Lũy kế từ đầu năm |
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S27-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ......................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT CÁC KHOẢN TÀI TRỢ CÓ ĐỊA CHỈ
Tên nhà tài trợ:..........
Địa chỉ tài trợ do nhà tài trợ chỉ định:..................
Loại tiền/ hiện vật:............................
Đơn vị tính:
Ngày, ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Tổng số đã nhận |
Đã phân phối cho địa chỉ tài trợ |
Ghi chú |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
|||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
E |
|
|
|
Số dư đầu năm Điều chỉnh số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng phát sinh tháng |
|
|
|
|
|
|
Lũy kế từ đầu năm |
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: S28-CT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
ĐƠN VỊ: ......................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ
Năm: ...............
Tên tài khoản:........................
Đơn vị tính:
Ngày, tháng ghi sổ |
Chứng từ |
Diễn giải |
Ghi Nợ TK |
Ghi giảm chi phí |
|||||||
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Tổng Số |
Chia ra |
||||||||
... |
... |
... |
... |
... |
... |
||||||
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng phát sinh tháng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Luỹ kế từ đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:
NGƯỜI LẬP SỔ (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
C. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN
NHẬT KÝ - SỔ CÁI
(Mẫu số S01-TH)
1- Mục đích: Nhật ký- Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng cho hình thức Nhật ký - Sổ Cái để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế phản ánh trên các tài khoản kế toán. Trên cơ sở đó kiểm tra, giám sát sự biến động từng loại vốn, nguồn vốn, nguồn kinh phí làm căn cứ đối chiếu với các sổ kế toán chi tiết và lập báo cáo tài chính.
+ Phần “Nhật ký”: Gồm các cột từ Cột “Ngày, tháng ghi sổ” đến Cột "Số hiệu tài khoản đối ứng" (định khoản).
+ Phần “Sổ Cái”: Chia làm nhiều cột, mỗi tài khoản sử dụng 2 cột, một cột ghi Nợ, một cột ghi Có, số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng tài khoản cần sử dụng. Để thuận tiện cho việc ghi sổ, phần Sổ Cái có thể dùng tờ đệm.
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán phát sinh tiến hành kiểm tra nội dung của chứng từ kế toán, sau đó xác định số hiệu tài khoản ghi Nợ, số hiệu tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật ký- Sổ Cái. Mỗi chứng từ kế toán được ghi vào Nhật ký- Sổ Cái một dòng ghi đồng thời ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ Cái. Đối với những chứng từ kế toán cùng loại phát sinh nhiều lần trong một ngày (như Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho,...) có thể căn cứ vào chứng từ kế toán để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán từng loại; Sau đó căn cứ vào số tổng cộng của Bảng tổng hợp chứng từ kế toán ghi 1 dòng vào Nhật ký- Sổ Cái.
+ Số dư đầu năm: Ghi số dư cuối năm trước của tất cả các tài khoản.
+ Điều chỉnh số dư đầu năm: Phản ánh các khoản điều chỉnh số dư năm trước mang sang trong trường hợp được phép điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khoá sổ chuyển số dư sang năm nay.
+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
+ Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
+ Cột D: Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Cột I: Ghi tổng số tiền phát sinh trên chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
+ Cột E, F: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng Nợ, đối ứng Có của nghiệp vụ kinh tế.
+ Cột G: Số thứ tự dòng.
+ Từ cột 2 trở đi: Ghi số tiền phát sinh ở mỗi tài khoản theo quan hệ đối ứng đã được định khoản ở Cột E, F.
- Cuối mỗi tháng phải cộng số phát sinh ở phần Nhật ký và số phát sinh Nợ, số phát sinh Có của từng tài khoản, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm.
Dòng số liệu khoá sổ là căn cứ để đối chiếu số liệu trên các sổ chi tiết. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và sổ chi tiết được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
(Mẫu số S02- TH)
1- Mục đích: Sổ này sử dụng cho các đơn vị thực hiện kế toán theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh.
Cột E: Ghi số thứ tự trang của Nhật ký chung.
Cột F: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ tại trang Sổ Nhật ký chung.
Cột G: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này.
Cột 1, 2: Ghi số tiền ghi Nợ hoặc ghi Có của nghiệp vụ kinh tế.
Hàng tháng cộng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính ra số lũy kế từ đầu năm.
Điều chỉnh số dư đầu năm: Phản ánh các khoản điều chỉnh số dư năm trước mang sang do điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khoá sổ chuyển số dư (nếu có).
Số liệu trên Sổ Cái sử dụng để lập Bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Mẫu số S03- TH)
1- Mục đích: Sổ Nhật ký chung chỉ áp dụng ở những đơn vị thực hiện hình thức sổ kế toán Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và xác định số tiền và tài khoản phải ghi Nợ hoặc ghi Có để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân loại, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: số hiệu, ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ
Cột E : Cột này đánh dấu (x) vào dòng số liệu sau khi đã ghi Sổ Cái
Cột F: Ghi số thứ tự dòng của nghiệp vụ kinh tế tại trang Sổ Nhật ký chung
Cột G: Ghi số hiệu Tài khoản ghi Nợ và số hiệu Tài khoản đối ứng ghi Có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mỗi Tài khoản ghi Nợ ghi 1 dòng, mỗi Tài khoản ghi Có ghi 1 dòng (ghi Nợ trước, ghi Có sau).
Cột 1: Ghi số tiền ghi Nợ (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Nợ).
Cột 2: Ghi số tiền ghi Có (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Có).
Khi chuyển số liệu từ Nhật ký chung vào Sổ Cái theo dòng trên Nhật ký chung. Dòng nào đã chuyển ghi vào Sổ Cái xong đánh dấu (x) vào cột E.
Cuối trang, cuối tháng phải cộng Nhật ký chung để chuyển sang đầu trang hoặc đầu tháng kế tiếp. Cuối tháng phải cộng số phát sinh và tính số luỹ kế từ đầu năm.
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
(Mẫu số S04-TH)
1- Mục đích: Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để kiểm tra việc ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu ghi trên Báo cáo tài chính và các báo cáo có liên quan.
Bảng Cân đối số phát sinh được lập dựa trên các tài liệu sau:
- Sổ Cái và các sổ chi tiết tài khoản.
Trước khi lập Bảng cân đối số phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu giữa các số liệu có liên quan.
Số liệu ghi vào Bảng cân đối số phát sinh chia làm 2 loại:
- Loại số liệu phản ánh số dư các tài khoản tại thời điểm đầu kỳ (Cột 1, 2), điều chỉnh số dư đầu năm (cột 3, 4), tại thời điểm cuối kỳ (cột 7, 8), trong đó các tài khoản có số dư Nợ được phản ánh vào cột “Nợ”, các tài khoản có số dư Có được phản ánh vào cột “Có”.
- Số liệu phát sinh của các tài khoản từ đầu kỳ đến ngày cuối kỳ báo cáo được phản ánh vào cột số phát sinh trong kỳ (cột 5, 6), trong đó tổng số phát sinh “Nợ” của các tài khoản được phản ánh vào cột “Nợ”, tổng số phát sinh “Có” được phản ánh vào cột “Có”.
- Cột A, B: Số hiệu tài khoản, tên tài khoản của tất cả các tài khoản cấp 1 mà đơn vị đang sử dụng và một số tài khoản cấp 2,3 cần phân tích.
- Cột 1, 2: Phản ánh số dư đầu tháng của tháng báo cáo (số dư đầu kỳ báo cáo). Số liệu để ghi vào các cột này được căn cứ vào dòng số dư đầu tháng trên Sổ Cái hoặc căn cứ vào phần “Số dư cuối tháng” của Bảng Cân đối số phát sinh tháng trước.
- Cột 3, 4: Phản ánh số liệu bị điều chỉnh do điều chỉnh báo cáo tài chính năm trước sau khi đã khóa sổ lập báo cáo tài chính, số liệu ghi vào cột này căn cứ vào dòng điều chỉnh số dư đầu năm trên Sổ Cái.
- Cột 5, 6: Phản ánh tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào phần này được căn cứ vào dòng "Cộng phát sinh luỹ kế từ đầu kỳ” của từng tài khoản tương ứng trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Cột 7, 8 “Số dư cuối tháng”: Phản ánh số dư ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Số liệu để ghi vào phần này được căn cứ vào số dư cuối tháng của tháng báo cáo trên Sổ Cái hoặc được tính căn cứ vào các cột số dư đầu tháng (cột 1, 2), số điều chỉnh số dư đầu năm (cột 3, 4) số phát sinh trong tháng (cột 5, 6) trên Bảng cân đối số phát sinh tháng này. Số liệu ở cột 7, 8 được dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh tháng sau.
Sau tập hợp đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng Bảng cân đối số phát sinh.
Số liệu tổng cộng số phát sinh các tài khoản trong bảng của Bảng cân đối số phát sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây:
Tổng số dư Nợ (cột 1) phải bằng tổng số dư Có (cột 2) đầu tháng của các tài khoản.
Tổng số điều chỉnh số dư đầu năm Nợ (cột 3) phải bằng tổng số điều chỉnh số dư đầu năm Có (cột 4) của các tài khoản trong tháng báo cáo.
Tổng số phát sinh Nợ (cột 5) phải bằng tổng số phát sinh Có (cột 6) của các tài khoản trong tháng báo cáo.
Tổng số dư Nợ (cột 7) phải bằng tổng số dư Có (cột 8) cuối tháng của các tài khoản.
Ngoài việc phản ánh các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh còn phản ánh số dư, số phát sinh của các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
(Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt)
(Mẫu số S11-CT)
1- Mục đích: Sổ này dùng cho thủ quỹ và kế toán tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam của đơn vị theo tháng.
Sổ này mở cho thủ quỹ: Mỗi quỹ được theo dõi riêng, dùng một số hay một số trang sổ.
Sổ này cũng dùng cho kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và tên sổ sửa lại là “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt”. Tương ứng với một số của thủ quỹ thì có một sổ của kế toán cùng ghi song song.
Sổ quỹ tiền mặt phải thực hiện khoá sổ vào cuối mỗi ngày, sau khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và tiền mặt có trong két đảm bảo chính xác, khớp đúng.
Ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt để kiểm kê đối chiếu với tiền mặt tồn thực tế. Trường hợp có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và xử lý theo quy định. Sổ chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng sau khi đối chiếu khớp đúng với tiền mặt thực tế phải được ký đầy đủ các chữ ký theo quy định và lưu cùng với Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt.
- Căn cứ để ghi sổ quỹ tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi đã được thực hiện nhập, xuất quỹ.
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC
(Mẫu số S12-CT)
1- Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng hoặc kho bạc nơi giao dịch.
- Mỗi nơi mở tài khoản giao dịch bằng đồng Việt Nam và mỗi loại tiền gửi được theo dõi riêng trên một quyển sổ, phải ghi rõ nơi mở tài khoản giao dịch cũng như số hiệu tài khoản tại nơi giao dịch.
Hàng ngày:
Cuối tháng:
Cộng tổng số tiền đã gửi vào, đã rút ra trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại ngân hàng, kho bạc chuyển sang tháng sau.
Số dư trên sổ tiền gửi phải được đối chiếu với số dư tại ngân hàng hay kho bạc đảm bảo khớp đúng. Trường hợp có chênh lệch phải phối hợp với ngân hàng hoặc KBNN để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý, đồng thời phải thuyết minh rõ sự chênh lệch và nguyên nhân trên sổ.
Hàng tháng sau khi hoàn thành việc đối chiếu sổ này phải có đầy đủ chữ ký theo mẫu quy định và lưu cùng Bảng đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi với kho bạc và sổ chi tiết do ngân hàng gửi (tháng).
SỔ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ
(Mẫu số S13-CT)
1- Mục đích: sổ này dùng cho các đơn vị có phát sinh thu, chi ngoại tệ, để theo dõi chi tiết từng loại tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ theo nguyên tệ và số quy đổi ra VND theo tỷ giá quy định.
- Căn cứ để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi bằng ngoại tệ và các Giấy báo Có, báo Nợ hay Bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc của ngân hàng, kho bạc.
- Mỗi nơi mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ hoặc loại tiền gửi được theo dõi riêng dùng một số hay một số trang sổ.
- Cột 1: Tỷ giá hối đoái thực tế, tỷ giá ghi sổ tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ.
- Hàng ngày, đơn vị phải rút ra số dư tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ và số dư cuối ngày phải khớp đúng với số tiền mặt trong két.
- Cuối tháng, cộng tổng số tiền gửi vào, rút ra để tính số dư, đối chiếu với kho bạc, ngân hàng hoặc đối chiếu với số dư thực tế tại quỹ làm căn cứ để đối chiếu với Sổ Cái và tính ra số lũy kế từ đầu năm. Hàng tháng sau khi khóa sổ và đối chiếu khớp đúng những người có liên quan phải ký vào sổ.
SỔ KHO (HOẶC THẺ KHO)
(Mẫu số S14-CT)
1- Mục đích: Dùng cho thủ kho để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ở từng kho làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho.
(Thẻ kho là sổ tờ rời. Nếu đóng thành quyển thì gọi là “Sổ kho”)
- Căn cứ ghi sổ là Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho đã được thực hiện. Nếu để tờ rời thì sau khi sử dụng xong phải đóng thành quyển.
- Sổ kho do phòng (ban) kế toán lập lần đầu và ghi các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính, mã số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá. Sau đó giao cho thủ kho để ghi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày.
- Mỗi thứ vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá được theo dõi một số trang riêng. Mỗi kho một sổ riêng, mỗi năm lập lại một lần sổ mới.
Đầu năm ghi số lượng tồn kho vào Cột 3.
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong sổ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng.
+ Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ
+ Cột B: Ghi ngày, tháng của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho.
+ Cột C, D: Ghi số hiệu của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho.
+ Cột E: Ghi nội dung của Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho.
+ Cột F: Ghi ngày nhập, xuất kho
+ Cột 1, 2: Số lượng nhập kho hoặc xuất kho.
+ Cột 3: Ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày.
Cuối tháng, phải cộng tổng số lượng nhập, xuất trong tháng và tính ra số tồn cuối tháng của từng loại.
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán phải đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn với thủ kho và ký xác nhận vào cột G.
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
(Mẫu số S15-CT)
1- Mục đích: Sổ này do kế toán lập dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn về số lượng và giá trị của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ở từng kho, làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho. Đối với hàng hóa, hiện vật nhận của nhà tài trợ nhập kho chờ mang đi cứu trợ, viện trợ kế toán phải mở sổ theo dõi riêng từng loại hàng hóa, hiện vật, nếu tài trợ có địa chỉ phải mở sổ theo dõi địa chỉ nhận tài trợ.
- Mỗi thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá được hạch toán trên các Tài khoản 152, 153, 155, 156 được theo dõi trên một số trang sổ riêng và ghi rõ tên, qui cách, đơn vị tính của từng thứ.
- Căn cứ ghi sổ là các Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan khác đã được thực hiện.
- Đầu kỳ, ghi số lượng và giá trị tồn kho của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá vào Cột 6, 7.
- Cột 1: Ghi đơn giá của từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá dùng để nhập kho hay xuất kho.
Đơn giá nhập ghi theo giá mua trên hoá đơn; Đơn giá xuất ghi theo một trong các phương pháp: Giá đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trước xuất trước. Các phương pháp tính giá xuất kho nói trên phải đảm bảo sự tương ứng giữa số lượng và giá trị tồn kho.
Định kỳ kế toán đối chiếu, kiểm tra số lượng nhập, xuất, tồn với thủ kho.
Cuối tháng cộng số phát sinh trong tháng và tính ra số dư cuối tháng cả về số lượng và giá trị. Dòng cộng sổ cuối tháng được sử dụng lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
(Mẫu số S16-CT)
1- Mục đích: Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, nhằm đối chiếu với số liệu Tài khoản 152, 153, 155, 156 trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái hàng tháng.
- Mỗi tài khoản nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Tài khoản 152, 153, 155,156) được lập một bảng riêng.
- Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá để lập.
- Cột B: Ghi tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mỗi thứ ghi 1 dòng).
- Cột 1: Ghi giá trị tồn đầu kỳ (Lấy số liệu dòng tồn đầu kỳ ở Cột 7 trên Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
- Cột 2: Ghi giá trị nhập trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng ở Cột 3 trên sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
- Cột 3: Giá trị xuất trong kỳ (Lấy số liệu dòng cộng ở Cột 5 trên sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
- Cột 4: Giá trị tồn cuối kỳ (Lấy số liệu tồn cuối kỳ ở Cột 7 trên sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá).
Sau khi ghi xong tiến hành cộng Bảng tổng hợp. Số liệu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái hoặc trên Sổ Cái của các Tài khoản 152, 153, 155,156.
+ Số liệu Cột 1: Được đối chiếu số dư đầu kỳ.
+ Số liệu Cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ.
+ Số liệu Cột 3: Đối chiếu với số phát sinh Có.
+ Số liệu Cột 4: Đối chiếu với số dư cuối kỳ.
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Mẫu số S17-CT)
1- Mục đích: Sổ tài sản cố định dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ tài sản cố định trong đơn vị từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm tài sản cố định.
- Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ như Biên bản giao nhận tài sản cố định, Biên bản thanh lý tài sản cố định,...; bảng tính hao mòn TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,...
- Sổ tài sản cố định gồm ba phần: Phần ghi tăng tài sản cố định, phần theo dõi hao mòn, khấu hao và phần ghi giảm tài sản cố định.
- Sổ được đóng thành quyển mỗi loại tài sản được ghi riêng một số trang hay một quyển.
+ Cột A: Số thứ tự từng tài sản được ghi sổ.
+ Cột B, C: Số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
+ Cột D: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu tài sản cố định.
+ Cột E: Ghi nước sản xuất.
+ Cột F: Ghi tháng, năm đưa tài sản vào sử dụng tại đơn vị.
+ Cột G: Số hiệu tài sản cố định (số hiệu tài sản cố định do kế toán đánh số).
+ Cột H: Ghi số thẻ TSCĐ.
+ Cột 1: Ghi nguyên giá tài sản cố định theo Biên bản bàn giao TSCĐ.
Trường hợp phải điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, căn cứ vào chứng từ ghi bổ sung hoặc ghi giảm (ghi đỏ) vào cột nguyên giá ở dòng kế tiếp.
+ Cột 2, 3: Ghi tỷ lệ (%) và số tiền khấu hao được tính cho một năm
Số tiền khấu hao (cột 3) = Nguyên giá (cột 1) x Tỷ lệ khấu hao (cột 2).
+ Cột 4, 5: Ghi tỷ lệ (%) và số tiền hao mòn được tính cho TSCĐ.
Số tiền hao mòn (cột 5) = Nguyên giá (cột 1) x Tỷ lệ hao mòn (cột 4).
+ Cột 6: Ghi tổng số khấu hao, hao mòn của tài sản đã tính (phát sinh) trong năm (cột 6 = cột 3 + cột 5).
+ Cột 7: Ghi số lũy kế hao mòn, khấu hao của tài sản từ khi sử dụng đến khi hết sổ phải chuyển sang sổ mới hoặc ghi giảm TSCĐ.
Phần ghi giảm TSCĐ: Phần này chỉ ghi vào những dòng có ghi giảm TSCĐ.
+ Cột I, K: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi giảm tài sản cố định như Biên bản thanh lý tài sản cố định, Biên bản giao nhận tài sản cố định,...
+ Cột L: Ghi lý do giảm tài sản cố định.
+ Cột 8: Ghi giá trị còn lại của những tài sản cố định khi ghi giảm, số liệu ghi cột này bằng Nguyên giá (cột 1) trừ đi (-) số hao mòn, khấu hao luỹ kế ở cột 7.
- Trường hợp ghi chép thủ công thì những tài sản cố định đã ghi giảm được xoá sổ bằng 1 gạch đỏ từ cột D đến cột 7.
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Mẫu số S18-CT)
1- Mục đích: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ và tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn, khấu hao đã trích hàng năm đối với từng TSCĐ của đơn vị.
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ:
Thẻ được lập cho từng đối tượng ghi tài sản cố định. Thẻ TSCĐ dùng chung cho mọi TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây, con, gia súc... Thẻ tài sản cố định bao gồm 4 phần chính:
1. Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ như: tên, ký hiệu, quy cách (cấp hạng); số hiệu, nước sản xuất (xây dựng); năm sản xuất, bộ phận quản lý, sử dụng; năm bắt đầu đưa vào sử dụng, công suất (diện tích) thiết kế; ngày, tháng, năm và lý do đình chỉ sử dụng TSCĐ.
2. Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay khi bắt đầu hình thành TSCĐ và qua từng thời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo bớt các bộ phận... và giá trị hao mòn, khấu hao đã trích qua các năm.
Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ, lý do hình thành nên nguyên giá và nguyên giá của TSCĐ tại thời điểm ghi nguyên giá TSCĐ.
Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ.
Cột 3: Ghi giá trị hao mòn, khấu hao TSCĐ của từng năm.
Cột 4: Ghi tổng số giá trị hao mòn, khấu hao đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ.
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng.
Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị của từng loại dụng cụ, phụ tùng kèm theo TSCĐ.
Cuối tờ thẻ, ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và lý do giảm.
Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký kiểm soát và thủ trưởng đơn vị ký. Thẻ được lưu ở phòng (ban) kế toán suốt quá trình sử dụng, quản lý tài sản.
SỔ THEO DÕI TSCĐ VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI NƠI SỬ DỤNG
(Mẫu số S19-CT)
1- Mục đích: sổ này dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại các phòng, ban, bộ phận sử dụng, nhằm quản lý TSCĐ và công cụ, dụng cụ đã được trang cấp cho các bộ phận trong đơn vị và làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ.
- Sổ được mở cho từng phòng, ban, bộ phận trong đơn vị (nơi sử dụng), dùng cho từng đơn vị sử dụng và lập hai bộ, một bộ lưu bộ phận kế toán, một bộ lưu đơn vị sử dụng công cụ, dụng cụ.
- Mỗi loại TSCĐ và loại công cụ, dụng cụ hoặc nhóm công cụ, dụng cụ được ghi 1 trang hoặc 1 số trang.
- Sổ có hai phần: Phần ghi tăng, phần ghi giảm.
Căn cứ vào các biên bản giao nhận TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ, các Phiếu xuất, Giấy báo hỏng công cụ, dụng cụ; Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ hoặc Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ,... để ghi vào sổ.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ (Biên bản giao nhận TSCĐ, phiếu xuất kho,...).
Cột D: Ghi tên TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ; mỗi TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi 1 dòng.
Cột 1: Ghi đơn vị tính
Cột 2: Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ được giao quản lý, sử dụng
Cột 3: Ghi đơn giá của TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng
Cột 4: Ghi giá trị của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ xuất dùng (Cột 4 = Cột 2 x Cột 3)
Cột E: Ghi rõ lý do giảm
Cột 5: Số lượng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ ghi giảm
Cột 6: Ghi nguyên giá (đơn giá) của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ
Cột 7: Ghi nguyên giá (giá trị) của từng TSCĐ hoặc công cụ, dụng cụ (Cột 7 = Cột 6 x Cột 5).
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
(Mẫu số S20-CT)
1- Mục đích: Sổ này dùng chung cho một số tài khoản chưa có thiết kế mẫu sổ riêng.
Mỗi tài khoản được mở một sổ chi tiết, mỗi đối tượng thanh toán có quan hệ thường xuyên được theo dõi trên một số trang sổ riêng. Các đối tượng thanh toán không thường xuyên được theo dõi chung trên một trang sổ.
Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán phản ánh vào sổ.
Ghi số dư đầu năm và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường hợp có phát sinh điều chỉnh số dư năm trước mang sang do điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính năm trước sau khi khóa sổ chuyển số dư (nếu có).
- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ.
Cuối năm cộng lũy kế phát sinh từ đầu năm.
SỔ CHI TIẾT CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ NỘI BỘ
(Mẫu số S21-CT)
1- Mục đích: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả nội bộ đến từng đơn vị có quan hệ phải thu, phải trả trong phạm vi nội bộ của đơn vị trong trường hợp đơn vị có các bộ phận trực thuộc có phát sinh nghiệp vụ kinh tế và mở sổ kế toán riêng; Các khoản phải thu giữa các đơn vị kế toán khác nhau nhưng có mối quan hệ cấp trên, cấp dưới trong cùng một hệ thống mà đơn vị kế toán cấp trên phải có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tài chính từ các đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc.
Sổ được lập để theo dõi chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ phải thu, phải trả nội bộ.
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế của chứng từ kế toán.
Cột E: Ghi tài khoản đối ứng
Cột 1, 2: Ghi số phát sinh trong kỳ (Nợ hoặc Có) của khoản phải thu nội bộ.
Cột 3, 4: Ghi số phát sinh trong kỳ (Nợ hoặc Có) của khoản phải trả nội bộ.
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG
(Mẫu số S22-CT)
1- Mục đích: sổ này dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) là khách hàng của đơn vị theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán (Tài khoản 131,331).
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) được mở theo từng tài khoản, theo từng đối tượng thanh toán nhằm theo dõi công nợ đến từng đối tượng cụ thể.
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐÓNG GÓP
(Mẫu số S23-CT)
1- Mục đích: sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn đóng góp thành lập đơn vị như thành lập Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện và đơn vị khác hoạt động theo mô hình góp vốn; dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm nguồn vốn đóng góp để thành lập đơn vị, bao gồm đóng góp bằng tiền đồng Việt Nam; đóng góp bằng ngoại tệ, tài sản và hiện vật khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam.
Sổ này theo dõi toàn bộ nguồn vốn đóng góp để thành lập đơn vị từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi kết thúc hoạt động. Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến góp vốn, tài sản, hiện vật khác để thành lập đơn vị.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp.
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN QUẢN LÝ BỘ MÁY
(Mẫu số S24-CT)
1- Mục đích: Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn quản lý bộ máy dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị gồm: kinh phí quản lý bộ máy cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định và phần giá trị còn lại của TSCĐ phục vụ hoạt động quản lý của đơn vị.
Sổ này theo dõi toàn bộ nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị từ khi bắt đầu thành lập cho đến khi kết thúc hoạt động của đơn vị. Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến tăng giảm nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị.
Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ.
Cột B, C: Ghi ngày, tháng và số hiệu của chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1: Ghi số kinh phí quản lý bộ máy bị giảm do trong năm sử dụng nguồn vốn quản lý bộ máy cho chi phí quản lý của đơn vị.
- Cột 2: Ghi giảm giá trị còn lại TSCĐ do chi phí hao mòn, khấu hao của TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý bộ máy phát sinh trong năm.
- Cột 4: Ghi tăng giá trị còn lại TSCĐ do TSCĐ mua mới trong năm dùng cho hoạt động quản lý bộ máy của đơn vị.
Cuối tháng cộng sổ tính ra tổng số phát sinh tăng, phát sinh giảm và số dư cuối tháng để ghi vào cột phù hợp.
SỔ CHI TIẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
(Mẫu số S25-CT)
1- Mục đích: sổ này được mở theo dõi chi tiết từng tài khoản đầu tư tài chính theo từng hình thức đầu tư tài chính mà đơn vị được phép thực hiện, chi tiết theo loại đầu tư, đơn vị phát hành, mệnh giá, tỷ lệ lãi suất được hưởng, thời hạn thanh toán,...
- Cột 1: Ghi số lượng đầu tư tài chính (hoặc số lượng mua vào đối với chứng khoán, trái phiếu, kỳ phiếu) trong kỳ
SỔ CHI TIẾT DOANH THU SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ
(Mẫu số S26-CT)
1- Mục đích: Sổ này sử dụng cho đơn vị có tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm theo dõi doanh thu về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho bên ngoài.
sổ chi tiết doanh thu mở theo từng loại hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
- Cột 4: Ghi các khoản giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hàng hoá bị trả lại,...
Cuối kỳ kế toán cộng số tiền cột 3 để tính tổng doanh thu, cột 4 để tính các khoản giảm trừ vào doanh thu, tính số lũy kế từ đầu năm, sau đó kết chuyển số liệu của chi phí và giá vốn hàng bán để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT CÁC KHOẢN TÀI TRỢ CÓ ĐỊA CHỈ
(Mẫu số S27-CT)
1- Mục đích: sổ được mở để theo dõi chi tiết tình hình nhận và chi trả các khoản tài trợ bằng tiền, hiện vật mà nhà tài trợ chỉ định sẵn các địa chỉ tài trợ cụ thể.
2- Căn cứ và phương pháp ghi sổ
- Căn cứ ghi sổ: Căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền, hiện vật tài trợ và các chứng từ khác có liên quan tới các khoản tài trợ bằng tiền, hiện vật mà nhà tài trợ chỉ định sẵn các địa chỉ tài trợ cụ thể.
- Phương pháp mở và ghi sổ: Mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng nhà tài trợ và từng địa chỉ mà nhà tài trợ chỉ định sẵn, mở riêng cho khoản tài trợ bằng tiền và từng loại hiện vật.
- Cột 1, 2: Ghi tổng số tiền/hiện vật đã nhận và đã phân phối cho các địa chỉ mà nhà tài trợ đã chỉ định sẵn.
Cuối tháng cộng số phát sinh tháng và số luỹ kế từ đầu năm.
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ
(Mẫu số S28-CT)
1- Mục đích: sổ chi tiết chi phí được mở để theo dõi các khoản chi phí phát sinh của đơn vị theo các khoản mục chi phí theo yêu cầu quản lý.
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ kế toán có liên quan đến chi phí của đơn vị trong năm tài chính.
Sổ này được mở để theo dõi chi tiết cho từng loại hoạt động của đơn vị, riêng hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đơn vị phải chi tiết riêng từng loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, từng sản phẩm, dịch vụ mà đơn vị cung cấp.
- Cột 2 đến cột 7: Căn cứ vào nội dung chi ghi trên chứng từ để ghi vào các mục chi phí tương ứng theo yêu cầu quản lý.
Cuối tháng, cộng số phát sinh trong tháng, số luỹ kế từ đầu năm.
IV. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
A. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
STT |
Ký hiệu biểu |
Tên biểu báo cáo |
Kỳ hạn lập báo cáo |
Nơi nhận |
||
Cơ quan Tài chính (1) |
Cơ quan Thuế (2) |
Cơ quan có thẩm quyền (3) |
||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
1 |
B01-BCTC/XH-TT |
Báo cáo tình hình tài chính |
Năm |
X |
X |
X |
2 |
B02-BCTC/ XH-TT |
Báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm |
X |
X |
X |
3 |
B03-BCTC/XH-TT |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) |
Năm |
X |
X |
X |
4 |
B04-BCTC/XH-TT |
Thuyết minh báo cáo tài chính |
Năm |
X |
X |
X |
(1) Các đơn vị nộp báo cáo tài chính cho cơ quan tài chính đồng cấp. Riêng Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện nộp báo cáo cho cơ quan Tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ hoặc cơ quan Tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ theo quy định của Nghị định 93/2019/NĐ-CP.
(2) Các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải nộp thuế theo quy định về pháp luật thuế thì phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan Thuế.
(3) Các đơn vị nộp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành . Riêng Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện nộp báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ theo quy định của Nghị định 93/2019/NĐ-CP.
B. MẪU BÁO CÁO
|
Mẫu số: B01-BCTC/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ...................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày ..... tháng ..... năm ......
Đơn vị tính:
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Thuyết minh |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
|
TÀI SẢN |
|
|
|
|
I |
Tiền và các khoản tương đương tiền |
100 |
|
|
|
1 |
Tiền |
101 |
|
|
|
2 |
Các khoản tương đương tiền |
102 |
|
|
|
II |
Đầu tư tài chính |
110 |
|
|
|
1 |
Trái phiếu Chính phủ |
111 |
|
|
|
2 |
Tiền gửi tiết kiệm |
112 |
|
|
|
3 |
Đầu tư khác |
113 |
|
|
|
III |
Các khoản phải thu |
120 |
|
|
|
1 |
Phải thu của khách hàng |
121 |
|
|
|
2 |
Trả trước cho người bán |
122 |
|
|
|
3 |
Các khoản chi hộ |
123 |
|
|
|
4 |
Các khoản phải thu khác |
124 |
|
|
|
IV |
Hàng tồn kho |
130 |
|
|
|
1 |
Hàng tồn kho cho hoạt động xã hội, từ thiện |
131 |
|
|
|
2 |
Hàng tồn kho khác |
132 |
|
|
|
V |
Tài sản cố định |
140 |
|
|
|
1 |
Tài sản cố định hữu hình |
141 |
|
|
|
|
- Nguyên giá |
142 |
|
|
|
|
- Khấu hao và hao mòn lũy kế |
143 |
|
|
|
2 |
Tài sản cố định vô hình |
144 |
|
|
|
|
- Nguyên giá |
145 |
|
|
|
|
- Khấu hao và hao mòn lũy kế |
146 |
|
|
|
VI |
Xây dựng cơ bản dở dang |
150 |
|
|
|
VII |
Tài sản khác |
160 |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
200 |
|
|
|
|
NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
I |
NỢ PHẢI TRẢ |
300 |
|
|
|
1 |
Phải trả nhà cung cấp |
301 |
|
|
|
2 |
Các khoản nhận trước của khách hàng |
302 |
|
|
|
3 |
Phải trả nợ vay |
303 |
|
|
|
4 |
Các khoản thu hộ |
304 |
|
|
|
5 |
Các khoản nợ phải trả khác |
305 |
|
|
|
II |
TÀI SẢN THUẦN |
350 |
|
|
|
1 |
Nguồn vốn góp |
351 |
|
|
|
2 |
Thặng dư /thâm hụt lũy kế |
352 |
|
|
|
3 |
Nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện |
353 |
|
|
|
4 |
Nguồn vốn quản lý bộ máy |
354 |
|
|
|
5 |
Tài sản thuần khác |
355 |
|
|
|
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
400 |
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: B02-BCTC/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ...................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Năm ..............
Đơn vị tính: ...........
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Thuyết minh |
Năm nay |
Năm trước |
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
1 |
Doanh thu từ tài trợ |
500 |
|
|
|
2 |
Doanh thu từ NSNN cấp |
510 |
|
|
|
3 |
Thặng dư/thâm hụt hoạt động tài chính |
520 |
|
|
|
|
- Doanh thu tài chính |
521 |
|
|
|
|
- Chi phí tài chính |
522 |
|
|
|
4 |
Thặng dư/thâm hụt hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ |
530 |
|
|
|
|
- Doanh thu |
531 |
|
|
|
|
- Chi phí |
532 |
|
|
|
5 |
Thặng dư/thâm hụt khác |
540 |
|
|
|
|
- Thu nhập khác |
541 |
|
|
|
|
- Chi phí khác |
542 |
|
|
|
6 |
Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện |
550 |
|
|
|
7 |
Chi phí quản lý bộ máy |
560 |
|
|
|
8 |
Chi phí thuế TNDN |
570 |
|
|
|
9 |
Thặng dư/thâm hụt trong năm của đơn vị |
580 |
|
|
|
|
- Bổ sung nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện |
581 |
|
|
|
|
- Bổ sung nguồn vốn quản lý bộ máy |
582 |
|
|
|
|
- Bổ sung khác |
583 |
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: B03-BCTC/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ...................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Năm .............
Đơn vị tính:
STT |
Chỉ tiêu |
Mã số |
Thuyết minh |
Năm nay |
Năm trước |
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
I |
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG CHÍNH |
|
|
|
|
1 |
Các khoản thu |
610 |
|
|
|
1.1 |
-Tiền thu từ đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ |
611 |
|
|
|
1.2 |
-Tiền thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ |
612 |
|
|
|
1.3 |
-Tiền thu từ NSNN cấp |
613 |
|
|
|
1.4 |
-Tiền thu khác |
614 |
|
|
|
2 |
Các khoản chi |
620 |
|
|
|
2.1 |
Tiền chi cho hoạt động xã hội, từ thiện |
621 |
|
|
|
2.2 |
Tiền chi quản lý bộ máy |
622 |
|
|
|
2.3 |
Tiền chi sản xuất kinh doanh, dịch vụ |
623 |
|
|
|
2.4 |
Tiền chi khác |
624 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính |
|
|
|
|
II |
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ |
650 |
|
|
|
1 |
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định |
651 |
|
|
|
2 |
Tiền thu từ các khoản đầu tư |
652 |
|
|
|
3 |
Tiền chi XDCB, mua tài sản cố định |
653 |
|
|
|
4 |
Tiền chi các khoản đầu tư của đơn vị |
654 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư |
660 |
|
|
|
III |
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH |
|
|
|
|
1 |
Tiền thu từ các khoản đi vay |
661 |
|
|
|
2 |
Tiền hoàn trả gốc vay |
662 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính |
670 |
|
|
|
IV |
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
680 |
|
|
|
V |
Số dư tiền và tương đương tiền đầu kỳ |
690 |
|
|
|
VI |
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái |
695 |
|
|
|
VII |
Số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ |
700 |
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Mẫu số: B04-BCTC/XH-TT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN: ĐƠN VỊ BÁO CÁO: ...................... ______________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/20xx
I. Thông tin khái quát
Tên đơn vị
QĐ thành lập số ........... ngày ..../.../.... của
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có):
Thuộc đơn vị cấp 1:
Loại hình đơn vị:
01. Quỹ xã hội
02. Quỹ từ thiện
03. Đơn vị khác (thuyết minh rõ tên đơn vị, cơ chế tài chính,...):
Chức năng, nhiệm vụ chính:
II. Cơ sở lập báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính của đơn vị được lập theo hướng dẫn của chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện ban hành theo Thông tư số 41/2022/TT-BTC ngày 05/7/2022 của Bộ Tài chính.
2. Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán trong suốt các kỳ kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính này là của bản thân đơn vị kế toán chưa bao gồm thông tin của các đơn vị kế toán cấp dưới trực thuộc (hoặc là báo cáo tài chính tổng hợp gồm các đơn vị trực thuộc như sau..., chi tiết các đơn vị có số liệu tổng hợp trình bày trên báo cáo).
Báo cáo tài chính của đơn vị đã được .............. ký để phát hành vào ngày .................
III. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính
1. Tiền và tương đương tiền
1.1. Tiền mặt tại Quỹ
STT |
Tên chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
||||||||||
1 |
Tiền mặt tồn quỹ bằng Đồng Việt Nam |
|
|
||||||||||
2 |
Tiền mặt tồn quỹ bằng ngoại tệ quy đổi ra VND |
|
|
||||||||||
|
Tổng cộng tiền mặt tại quỹ |
|
|
||||||||||
Chi tiết các loại nguyên tệ tồn tại quỹ: |
|||||||||||||
|
Loại ngoại tệ |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
||||||||||
|
|
Nguyên tệ |
Quy đổi |
Nguyên tệ |
Quy đổi |
||||||||
1 |
Tiền mặt bằng USD |
|
|
|
|
|
|||||||
2 |
Tiền mặt bằng EUR |
|
|
|
|
|
|||||||
3 |
Tiền mặt bằng ngoại tệ khác (chi tiết theo từng loại tiền) |
|
|
|
|
|
|||||||
|
Tổng cộng tiền mặt bằng ngoại tệ quy đổi ra VND |
X |
|
X |
|
|
|||||||
1.2. Tiền gửi ngân hàng, kho bạc |
|||||||||||||
STT |
Tên chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
||||||||||
1 |
Tiền gửi ngân hàng |
|
|
||||||||||
1.1 |
Tiền gửi bằng Đồng Việt Nam |
|
|
||||||||||
1.2 |
Tiền gửi bằng ngoại tệ quy đổi ra VND |
|
|
||||||||||
2 |
Tiền gửi kho bạc |
|
|
||||||||||
2.1 |
Tiền gửi bằng Đồng Việt Nam |
|
|
||||||||||
2.2 |
Tiền gửi bằng ngoại tệ quy đổi ra VND |
|
|
||||||||||
|
Tổng cộng tiền gửi ngân hàng, kho bạc |
|
|
||||||||||
Chi tiết các loại nguyên tệ trên tài khoản tiền gửi: |
|||||||||||||
|
Loại ngoại tệ |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
||||||||||
|
|
Nguyên tệ |
Quy đổi |
Nguyên tệ |
Quy đổi |
||||||||
1 |
Tiền gửi bằng USD |
|
|
|
|
||||||||
2 |
Tiền gửi bằng EUR |
|
|
|
|
||||||||
3 |
Tiền gửi bằng ngoại tệ khác (chi tiết theo từng loại tiền) |
|
|
|
|
||||||||
|
Tổng cộng tiền gửi ngân hàng, kho bạc bằng ngoại tệ quy đổi ra VND |
X |
|
X |
|||||||||
1.3. Tương đương tiền
(Thuyết minh chi tiết nơi gửi, kỳ hạn, lãi suất, ...tại ngày lập BCTC đối với các khoản được coi là tương đương tiền tại ngày lập BCTC)
STT |
Tên chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
1 |
... |
|
|
2 |
.... |
|
|
|
|
|
|
2. Đầu tư tài chính
STT |
Tên chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
I |
Trái phiếu Chính phủ (thuyết minh chi tiết kỳ hạn, lãi suất,...) |
|
|
2 |
Tiền gửi tiết kiệm tiền nhàn rỗi của đơn vị (thuyết minh chi tiết kỳ hạn, lãi suất,...) |
|
|
3 |
Đầu tư khác (chi tiết) |
|
|
|
Tổng các khoản đầu tư tài chính |
|
|
3. Các khoản phải thu
STT |
Chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
1 |
Phải thu của khách hàng (chi tiết) |
|
|
2 |
Trả trước cho người bán (chi tiết) |
|
|
3 |
Các khoản chi hộ (chi tiết) |
|
|
4 |
Các khoản phải thu khác (chi tiết) |
|
|
4.1 |
Tạm ứng cho nhân viên |
|
|
4.2 |
Thuế GTGT được khấu trừ: |
|
|
4.3 |
Chi phí trả trước |
|
|
4.4 |
Đặt cọc, ký quỹ, ký cược |
|
|
4.5 |
Phải thu tiền lãi |
|
|
4.6 |
Phải thu cổ tức/lợi nhuận |
|
|
|
.... |
|
|
|
Tổng cộng các khoản phải thu |
|
|
STT |
Loại hàng tồn kho |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
1 |
Hàng tồn kho đơn vị mua để thực hiện hoạt động xã hội, từ thiện |
|
|
|
Loại.... |
|
|
|
Loại.... |
|
|
2 |
Hàng tồn kho là hiện vật nhận của nhà tài trợ |
|
|
|
Loại.... |
|
|
|
Loại.... |
|
|
|
Tổng cộng hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động xã hội, từ thiện |
|
|
4.2. Hàng tồn kho khác
STT |
Loại hiện vật |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
1 |
Loại... |
|
|
2 |
Loại... |
|
|
|
.... |
|
|
|
Tổng cộng hàng tồn kho khác |
|
|
5. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình
Khoản mục |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
Máy móc, thiết bị |
Phương tiện vận tải, truyền dẫn |
... |
TSCĐ hữu hình khác |
Tổng cộng |
Nguyên giá |
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
- Mua trong năm - Đầu tư XDCB hoàn thành - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác |
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
Giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
- Khấu hao trong năm - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác |
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
Giá trị còn lại |
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm |
|
|
|
|
|
|
6. Tăng giảm tài sản cố định vô hình
Khoản mục |
Quyền sử dụng đất |
Quyền phát hành |
Bản quyền, bằng sáng chế |
... |
TSCĐ vô hình khác |
Tổng cộng |
Nguyên giá |
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
- Mua trong năm - Tạo ra từ nội bộ đơn vị - Tăng do điều chuyển đến - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác |
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
- Khấu hao trong năm - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác |
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
Giá trị còn lại |
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm |
|
|
|
|
|
|
7. Xây dựng cơ bản dở dang
Số TT |
Chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
1 |
Mua sắm TSCĐ (chi tiết) |
|
|
|
... |
|
|
2 |
XDCB dở dang (chi tiết theo từng công trình) |
|
|
|
.... |
|
|
3 |
Nâng cấp TSCĐ (chi tiết theo từng tài sản) |
|
|
|
.... |
|
|
|
Tổng giá trị xây dựng cơ bản dở dang |
|
|
8. Tài sản khác
STT |
Chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
|
- ... |
|
|
|
- ... |
|
|
|
Tổng giá trị tài sản khác |
|
|
9. Nợ phải trả |
|||
STT |
Chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
1 |
Nợ phải trả nhà cung cấp (chi tiết) |
|
|
2 |
Các khoản nhận trước của khách hàng (chi tiết) |
|
|
3 |
Phải trả nợ vay (chi tiết) |
|
|
4 |
Các khoản thu hộ (chi tiết) |
|
|
5 |
Các khoản phải nộp theo lương: |
|
|
|
- Bảo hiểm xã hội |
|
|
|
- Bảo hiểm y tế |
|
|
|
- Kinh phí công đoàn |
|
|
|
- Bảo hiểm thất nghiệp |
|
|
6 |
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước |
|
|
|
-Thuế GTGT phải nộp |
|
|
|
+ Thuế GTGT đầu ra |
|
|
|
+ Thuế GTGT hàng nhập khẩu |
|
|
|
- Phí, lệ phí |
|
|
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
- Thuế thu nhập cá nhân |
|
|
|
- Thuế khác |
|
|
|
- Các khoản phải nộp nhà nước khác |
|
|
7 |
Phải trả người lao động |
|
|
8 |
Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược |
|
|
9 |
... |
|
|
|
.... |
|
|
|
Tổng cộng các khoản Nợ phải trả |
|
|
10. Nguồn vốn
Số TT |
Chỉ tiêu |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
1 |
Nguồn vốn góp |
|
|
|
Nguồn vốn góp từ tổ chức, cá nhân trong nước (chi tiết) |
|
|
|
Nguồn vốn góp từ tổ chức, cá nhân nước ngoài (chi tiết) |
|
|
|
... |
|
|
2 |
.... |
|
|
|
|
|
|
IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động
1. Doanh thu từ tài trợ
STT |
Chỉ tiêu |
Năm nay |
Năm trước |
1 |
Tài trợ bằng tiền Việt Nam |
|
|
2 |
Tiền thu được từ bán hiện vật tài trợ thông qua đơn vị |
|
|
3 |
Tài trợ bằng USD quy đổi ra tiền Việt Nam |
|
|
4 |
Tài trợ bằng EUR quy đổi ra tiền Việt Nam |
|
|
5 |
Tài trợ bằng ngoại tệ khác quy đổi ra tiền Việt Nam |
|
|
|
- Ngoại tệ... |
|
|
|
- Ngoại tệ... |
|
|
|
Tổng cộng Doanh thu từ tài trợ trong kỳ |
|
|
Trong đó:
a. Thuyết minh chi tiết các khoản tiền đã nhận theo nhà tài trợ
STT |
Tên nhà tài trợ |
Tài trợ bằng VND |
Tài trợ bằng ngoại tệ (nguyên tệ) |
|||
USD |
EUR |
|
|
|||
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
b. Thuyết minh chi tiết các khoản tiền bán hiện vật nhận được theo nhà tài trợ đã ghi doanh thu (nếu có)
STT |
Loại hiện vật/Tên nhà tài trợ |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Tiền bán thu được |
Ghi chú |
1 |
Vàng |
|
|
|
|
1.1. |
Nhà tài trợ.... |
|
|
|
|
1.2 |
Nhà tài trợ .... |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
2 |
... |
|
|
|
|
|
Tổng cộng số đã bán và ghi thu vào đơn vị |
x |
x |
|
x |
2. Doanh thu từ NSNN cấp
Số TT |
Chỉ tiêu |
Năm nay |
Năm trước |
|
- NSNN cấp cho ... |
|
|
|
- .... |
|
|
|
Tổng doanh thu từ NSNN cấp |
|
|
3. Thuyết minh kết quả của hoạt động tài chính
Số TT |
Chỉ tiêu |
Năm nay |
Năm trước |
1 |
Doanh thu tài chính (chi tiết) |
|
|
2 |
Chi phí tài chính (chi tiết) |
|
|
|
Thặng dư/thâm hụt từ hoạt động tài chính |
|
|
4. Thuyết minh kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ
Số TT |
Chỉ tiêu |
Năm nay |
Năm trước |
1 |
Doanh thu (chi tiết) |
|
|
2 |
Chi phí (chi tiết) |
|
|
|
Thặng dư/thâm hụt từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ |
|
|
5. Thuyết minh kết quả của hoạt động khác
STT |
Chỉ tiêu |
Năm nay |
Năm trước |
1 |
Thu nhập khác (chi tiết) |
|
|
2 |
Chi phí khác(chi tiết) |
|
|
|
Thặng dư/thâm hụt từ hoạt động khác |
|
|
6. Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện
(Thuyết minh chi tiết theo đơn vị nhận hỗ trợ, trường hợp hỗ trợ nhỏ lẻ có thể trình bày 1 dòng thuyết minh theo địa điểm, vụ việc,...)
STT |
Chỉ tiêu |
Năm nay |
Năm trước |
1 |
... |
|
|
2 |
... |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện trong kỳ |
|
|
7. Chi phí quản lý bộ máy
STT |
Chỉ tiêu |
Năm nay |
Năm trước |
1 |
Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên |
|
|
2 |
Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng |
|
|
3 |
Chi phí khấu hao, hao mòn TSCĐ |
|
|
4 |
Chi phí quản lý khác |
|
|
|
Tổng cộng Chi phí quản lý bộ máy trong kỳ |
|
|
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
VI. Hiện vật đã nhận tài trợ nhưng chưa bán để ghi thu vào đơn vị (nếu có)
(Thuyết minh theo loại hiện vật, chi tiết theo nhà tài trợ, trường hợp chưa có giá trị thì chỉ ghi số lượng)
STT |
Loại hiện vật/Tên nhà tài trợ |
Đơn vị tính |
Số lượng tồn tại ngày báo cáo |
Giá trị (đồng) |
Ngày bàn giao hiện vật |
1 |
Hiện vật.... |
|
|
|
|
1.1 |
Nhà tài trợ.... |
|
|
|
|
1.2 |
Nhà tài trợ.... |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
2 |
Hiện vật.... |
|
|
|
|
2.1 |
Nhà tài trợ.... |
|
|
|
|
2.2 |
Nhà tài trợ.... |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
3 |
... |
|
|
|
|
VII. Thông tin thuyết minh khác (nếu có) ……………………………..
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) |
Ngày... tháng... năm.... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) |
C. HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
(Mẫu số B01-BCTC/XH-TT)
1. Mục đích
Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm 31/12 hàng năm, bao gồm tài sản hình thành từ nguồn tài trợ; nguồn NSNN cấp; nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các nguồn vốn khác tại đơn vị.
Số liệu trên Báo cáo tình hình tài chính cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản. Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị.
Đơn vị phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, khi lập báo cáo chỉ tiêu nào không có phát sinh thì bỏ trống phần số liệu.
- Nguồn số liệu để lập Báo cáo tình hình tài chính là số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài khoản.
- Cột STT, chỉ tiêu và cột mã số (cột A, cột B, cột C): Đơn vị phải chấp hành theo đúng mẫu quy định, không sắp xếp lại.
- Cột thuyết minh (cột D): Dùng để đánh mã số chỉ tiêu thuyết minh có liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mục đích để người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các chỉ tiêu này.
+ Cột 1: phản ánh số cuối năm là số dư thời điểm 31/12 năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế toán.
+ Cột 2: phản ánh số đầu năm là số dư thời điểm 01/01 năm lập báo cáo sau khi đã khóa sổ kế toán.
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc và các khoản tương đương tiền của đơn vị.
Mã số 100 = Mã số 101 + Mã số 102.
+ Tiền- Mã số 101
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Các khoản tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, kho bạc. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản 111 “Tiền mặt”; TK 112 “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”.
+ Các khoản tương đương tiền- Mã số 102
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số dư nợ chi tiết của tài khoản 1212 “Tiền gửi tiết kiệm” (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng), tài khoản 1211- Trái phiếu Chính phủ và tài khoản 1218- Đầu tư khác (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền).
Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.
Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính của đơn vị tại thời điểm báo cáo, bao gồm: tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 3 tháng, Trái phiếu Chính phủ và các khoản đầu tư khác của đơn vị. Các khoản đầu tư tài chính được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”.
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112 + Mã số 113.
+ Trái phiếu Chính phủ- Mã số 111
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư trái phiếu chính phủ của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1211 ‘Trái phiếu chính phủ”.
+ Tiền gửi tiết kiệm- Mã số 112
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản gửi tiết kiệm tiền nhàn rỗi có kỳ hạn trên 3 tháng của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền gửi tiết kiệm đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1212 “Tiền gửi tiết kiệm” (không được phân loại là tương đương tiền).
+ Đầu tư khác- Mã số 113
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 1218 “Đầu tư khác”.
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu, bao gồm: Phải thu khách hàng; trả trước cho người bán; các khoản chi hộ và các khoản phải thu khác.
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng nhưng chưa thu tiền tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”.
+ Trả trước cho người bán- Mã số 122
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền mà đơn vị đã tạm ứng, thanh toán trước cho số hàng hóa, dịch vụ chưa nhận được tại thời điểm báo cáo. Số trả trước cho người bán sẽ trừ vào số tiền phải thanh toán cuối cùng cho người bán khi nhận được hàng hóa, dịch vụ. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở cho từng người bán.
+ Các khoản chi hộ- Mã số 123
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi hộ của đơn vị với các bên khác tại thời điểm báo cáo như các khoản chi tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn, chi hộ cho các cơ quan, đơn vị khác,... Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 337 “Các khoản thu hộ, chi hộ” mở cho từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhờ chi hộ.
+ Các khoản phải thu khác- Mã số 124
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản phải thu khác như các khoản thuế GTGT được khấu trừ, tạm ứng, phải thu nội bộ, chi phí trả trước; đặt cọc ký quỹ, ký cược; phải thu tiền lãi đầu tư tài chính, giá trị tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý và các khoản phải thu khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK 141 “Tạm ứng”, TK 136 “Phải thu nội bộ” (1362), TK 138 “Phải thu khác”, tổng số dư nợ TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, tổng số dư nợ TK 334 “Phải trả người lao động”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (nếu có).
- Hàng tồn kho- Mã số 130
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của hiện có của các loại hàng tồn kho của đơn vị, bao gồm hàng tồn kho cho hoạt động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho khác.
Mã số 130 = Mã số 1314- Mã số 132.
+ Hàng tồn kho cho hoạt động xã hội, từ thiện- Mã số 131
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của các loại hàng tồn kho cho hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị bao gồm hàng tồn kho đơn vị mua để thực hiện hoạt động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho là hiện vật nhận của nhà tài trợ tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” để thực hiện hoạt động xã hội, từ thiện.
+ Hàng tồn kho khác- Mã số 132
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của các loại hàng tồn kho khác của đơn vị bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang; sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hoạt động khác của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu, tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”, tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang”, tài khoản 155 “Sản phẩm”, tài khoản 156 “Hàng hóa” để thực hiện hoạt động khác ngoài hoạt động xã hội, từ thiện.
-Tài sản cố định- Mã số 140:
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 144
+ Tài sản cố định hữu hình- Mã số 141
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ hữu hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 141 = Mã số 142 + Mã số 143
+ Nguyên giá- Mã số 142
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá tài sản cố định hữu hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”.
+ Khấu hao và hao mòn lũy kế- Mã số 143
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản cố định hữu hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 214 “Hao mòn lũy kế tài sản cố định”, chi tiết hao mòn tài sản cố định hữu hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
+ Tài sản cố định vô hình- Mã số 144
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi khấu hao và hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ vô hình tại thời điểm báo cáo.
Mã số 144 = Mã số 145 + Mã số 146
.Nguyên giá- Mã số 145
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá tài sản cố định vô hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”.
+ Khấu hao và hao mòn lũy kế- Mã số 146
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị khấu hao, hao mòn lũy kế của tất cả các tài sản cố định vô hình của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 214 “Hao mòn lũy kế tài sản cố định”, chi tiết hao mòn tài sản cố định vô hình và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các chi phí liên quan đến việc mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản và nâng cấp TSCĐ (bao gồm cả hoạt động XDCB các công trình để tài trợ cho các đối tượng phù hợp với mục đích hoạt động của đơn vị) tại thời điểm báo cáo .
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác của đơn vị, bao gồm các khoản chưa được trình bày trên các chỉ tiêu tài sản nêu trên.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các tài khoản khác (nếu có) chưa được phản ánh ở các chi tiêu trên.
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của đơn vị báo cáo tại thời điểm báo cáo.
Mã số 200 = Mã số 100 + Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130+ Mã số 140 + Mã số 150+ Mã số 160.
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Mã số 300 = Mã số 301 + Mã số 302+ Mã số 303+ Mã số 304 + Mã số 305
+ Phải trả nhà cung cấp- Mã số 301
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ mà đơn vị còn phải trả cho nhà cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định và nhà thầu XDCB cho số hàng hóa dịch vụ đã nhận nhưng chưa thanh toán tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở cho từng người bán.
+ Các khoản nhận trước của khách hàng- Mã số 302
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đơn vị đã nhận trước của khách hàng cho hàng hóa hoặc dịch vụ chưa cung cấp tại thời điểm báo cáo tài chính. Các khoản nhận trước chính là khoản trả trước của người mua cho hàng hóa hoặc dịch vụ mà đơn vị dự kiến sẽ cung cấp trong tương lai.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng Số dư có chi tiết của TK 131 “Phải thu khách hàng” mở cho từng khách hàng.
+ Phải trả nợ vay- Mã số 303
Chỉ tiêu này phản ánh số dư của khoản vay mà đơn vị đã nhận và có nghĩa vụ trả lại căn cứ trên hợp đồng hoặc thỏa thuận vay của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 3385 “Phải trả nợ vay”.
+ Các khoản thu hộ- Mã số 304
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu hộ của đơn vị với các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác tại thời điểm báo cáo như các khoản tiếp nhận tài trợ theo Sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức cho các địa chỉ nhận tài trợ được chỉ định sẵn, thu hộ các cơ quan, đơn vị khác,... Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 337 “Các khoản thu hộ, chi hộ” mở cho từng cơ quan, tổ chức, cá nhân nhờ thu hộ.
+ Các khoản nợ phải trả khác- Mã số 305
Chỉ tiêu này phản ánh số dư các khoản nợ phải trả khác tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản đơn vị còn phải nộp nhà nước; các khoản đơn vị còn phải thanh toán cho người lao động của đơn vị; các khoản phải trả nội bộ, các khoản phải nộp theo lương, doanh thu nhận trước và khoản nợ phải trả khác của đơn vị.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”; 334 “Phải trả người lao động” TK 336 “Phải trả nội bộ” (3362); TK 338 “Phải trả khác (3381, 3382, 3383, 3384, 3386, 3388) và số dư Có của TK 138 (nếu có).
- Tài sản thuần- Mã số 350
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản thuần của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Mã số 350 = Mã số 351 + Mã số 352 + Mã số 353 + Mã số 354 - Mã số 355.
+ Nguồn vốn góp- Mã số 351
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn góp của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 411 “Nguồn vốn góp”
+ Thặng dư/thâm hụt lũy kế- Mã số 352
Chỉ tiêu này bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế của tất cả các hoạt động của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ hoặc Có của tài khoản 421 “Thặng dư/thâm hụt lũy kế”. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
+ Nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện- Mã số 353
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 412 “Nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện”.
+ Nguồn vốn quản lý bộ máy- Mã số 354
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị nguồn vốn quản lý bộ máy của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 414 “Nguồn vốn quản lý bộ máy".
+ Tài sản thuần khác- Mã số 355
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản thuần khác của đơn vị (nếu có) tại thời điểm báo cáo chưa được phản ánh ở các chi tiêu trên.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của các tài khoản khác chưa được phản ánh ở các chi tiêu trên.
Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của đơn vị tại thời điểm báo cáo.
Mã số 400= Mã số 300 + Mã số 350
Mã số 200 = Mã số 400.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
(Mẫu số B02-BCTC/XH-TT)
1. Mục đích: Báo cáo kết quả hoạt động phản ánh tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị trong năm.
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
Đối với đơn vị có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc khi lập Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp giữa đơn vị và đơn vị cấp dưới phải thực hiện loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
Đơn vị lập các chỉ tiêu báo cáo theo đúng mẫu quy định, chỉ tiêu nào không phát sinh thì bỏ trống không ghi.
Báo cáo kết quả hoạt động gồm có 6 cột:
- Cột D: Mã số tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu đơn vị nhận được từ các khoản đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 511 “Doanh thu từ tài trợ” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động”.
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu của đơn vị trong kỳ báo cáo từ nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao (không bao gồm các khoản do nhà nước đặt hàng).
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 512- “Doanh thu từ NSNN cấp” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động”.
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đối với hoạt động tài chính của đơn vị trong kỳ báo cáo. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 520 = Mã số 521 - Mã số 522
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 515- “Doanh thu tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
(2) Chi phí tài chính- Mã số 522
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí hoạt động tài chính phát sinh kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 615 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí phát sinh kỳ báo cáo đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 530 = Mã số 531 - Mã số 532
(1) Doanh thu- Mã số 531
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của tài khoản 531- “Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong kỳ báo cáo của đơn vị.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có tài khoản 632 “Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đối với các hoạt động khác kỳ báo cáo của đơn vị. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 540 = Mã số 541 - Mã số 542
(1) Thu nhập khác- Mã số 541
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị theo quy định của cơ chế tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ tài khoản 711- “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác trong kỳ báo cáo để thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị theo quy định.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Có của tài khoản 811- “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí cho mục đích hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị theo quy định phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản 611- “Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động”.
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí quản lý bộ máy của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý bộ máy” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động” trong kỳ báo cáo.
k) Thặng dư/thâm hụt trong năm- Mã số 580
Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư/thâm hụt của đơn vị trong kỳ báo cáo. Trường hợp thâm hụt thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
Mã số 580 = Mã số 581 + Mã số 582 + Mã số 583
(1) Bổ sung nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện- Mã số 581
Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung cho nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện từ thặng dư của đơn vị.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số lũy kế phát sinh bên Có của Tài khoản 412 “Nguồn vốn hoạt động xã hội, từ thiện” (phần được trích từ thặng dư sau thuế của đơn vị).
Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung cho nguồn vốn quản lý bộ máy từ thặng dư của đơn vị.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số lũy kế phát sinh bên Có của tài khoản 414 “Nguồn vốn quản lý bộ máy” (phần được trích từ thặng dư của đơn vị).
Chỉ tiêu này phản ánh số đã bổ sung khác từ thặng dư của đơn vị theo quy định của cơ chế tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ số lũy kế phát sinh bên Có của Tài khoản có liên quan (phần được trích từ thặng dư sau thuế của đơn vị).
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Mẫu số B03-BCTC/XH-TT)
1. Mục đích
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ xác định các khoản thu vào bằng tiền, các khoản chi ra bằng tiền trong kỳ báo cáo và số dư tiền tại thời điểm báo cáo, nhằm cung cấp thông tin về những thay đổi của tiền tại đơn vị.
Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của đơn vị rất hữu ích trong việc cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính về mục đích giải trình và ra quyết định, cho phép người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá việc đơn vị tạo ra tiền để phục vụ cho các hoạt động của mình và cách thức đơn vị sử dụng số tiền đó.
2.1. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, trường hợp đơn vị phát sinh các giao dịch chưa có hướng dẫn thì phải căn cứ vào bản chất của giao dịch để trình bày các luồng tiền một cách phù hợp.
2.2. Luồng tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền. Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi không kỳ hạn. Tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Các luồng tiền không bao gồm các chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong đơn vị.
2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải phân loại luồng tiền theo 3 hoạt động: hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Việc phân loại các hoạt động nhằm cung cấp thông tin cho phép người sử dụng báo cáo đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động này lên tình hình tài chính cũng như lượng tiền của đơn vị:
- Hoạt động tài chính là các hoạt động tạo ra sự thay đổi về quy mô vốn vay của đơn vị trong trường hợp đơn vị được phép đi vay.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, chuyển nhượng các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư không được phân loại là các khoản tương đương tiền.
- Các luồng tiền từ hoạt động chính chủ yếu phát sinh từ những hoạt động cơ bản tạo ra tiền của đơn vị. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động chính bao gồm:
+ Tiền thu từ đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ;
+ Tiền thu từ NSNN cấp cho đơn vị;
+ Tiền thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và tiền thu khác của đơn vị;
- Trường hợp một giao dịch liên quan đến các luồng tiền ở nhiều hoạt động khác nhau, như giao dịch thanh toán khoản vay (gốc và lãi) thì tiền lãi có thể được phân loại vào hoạt động chính còn gốc vay được phân loại vào hoạt động tài chính của đơn vị.
Phản ánh các luồng tiền chi để hình thành tài sản được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính của đơn vị mới đủ tiêu chuẩn để xếp vào hoạt động đầu tư, bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và các tài sản dài hạn khác, luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư gồm:
Đơn vị trình bày luồng tiền từ hoạt động tài chính giúp cho việc dự đoán khả năng thu hồi luồng tiền trong tương lai của các bên đã cấp vốn cho đơn vị, luồng tiền từ hoạt động tài chính gồm: Tiền thu từ các khoản đơn vị đi vay, trả nợ gốc vay.
2.7. Các luồng tiền phát sinh từ hoạt động chính, hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính có thể được báo cáo trên cơ sở thuần bao gồm:
- Khoản thanh toán bù trừ của giao dịch cùng đối tượng trong cùng một luồng tiền. Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch.
2.8. Trường hợp đơn vị được phép đi vay để đầu tư mà khoản vay được thanh toán thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khoản của đơn vị) thì đơn vị vẫn phải trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể:
- Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của hoạt động tài chính;
- Số tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động đầu tư.
2.9. Đơn vị phải mở sổ theo dõi các luồng tiền trong quá trình giao dịch để có số liệu tổng hợp báo cáo, đơn vị phải căn cứ vào bản chất của các giao dịch để trình bày các luồng tiền trên báo cáo phù hợp với đặc điểm và mô hình hoạt động của mình.
Đơn vị phải trình bày và thuyết minh các khoản tiền phát sinh trong đơn vị nhưng chỉ được sử dụng vào các mục đích quy định sẵn, mà đơn vị không được phép sử dụng vào hoạt động của mình.
- Sổ kế toán chi tiết tài khoản 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc và sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác và tài liệu khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
3.2. Đơn vị phải mở các sổ kế toán chi tiết để phục vụ cho việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo các luồng tiền, cụ thể :
- Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền vào và ra theo hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
- Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phản ánh tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kho bạc) phải mở chi tiết để theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan đến hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính để tổng hợp số liệu làm cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có 6 cột:
- Cột D: Mã số tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
Là phương pháp trình bày các luồng tiền thu vào và chi ra từ hoạt động chính của đơn vị trong kỳ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu, chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi căn cứ vào sổ sách kế toán của đơn vị.
Luồng tiền từ hoạt động chính được lập theo phương pháp trực tiếp.
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thu bằng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị.
Mã số 610 = Mã số 611 + Mã số 612 + Mã số 613 + Mã số 614
+ Tiền thu từ đóng góp tự nguyện của nhà tài trợ- Mã số 611:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thu về đơn vị từ các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong kỳ.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 511 “Doanh thu từ tài trợ” trong kỳ báo cáo.
+ Tiền thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ- Mã số 612:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu về đơn vị từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ do bán hàng hóa, sản phẩm trong kỳ bằng tiền.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, thu dịch vụ đào tạo; dịch vụ dạy nghề; các khoản do Nhà nước đặt hàng; và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, kể cả các khoản tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch vụ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 531 “Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ”, TK 131 “Phải thu khách hàng” (chi tiết số tiền thu hồi các khoản phải thu hoặc thu tiền ứng trước trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh), TK 338 “Phải trả khác” (3386).
+ Tiền thu từ ngân sách nhà nước cấp- Mã số 613:
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền được NSNN hoặc cơ quan cấp trên cấp vào tài khoản tiền gửi dự toán của đơn vị trong kỳ.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 112 (phần thu tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 512 “Doanh thu từ NSNN cấp”.
+ Tiền thu khác- Mã số 614:
Chỉ tiêu này phản ánh số đơn vị đã thu bằng tiền từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động đã phản ánh ở các chỉ tiêu trên, như: Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác...); tiền đã thu do được hoàn thuế; tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; tiền chênh lệch nếu số thu hộ bằng tiền lớn hơn chi hộ bằng tiền cho các cơ quan, đơn vị khác;...
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (phần thu tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711 “Thu nhập khác”, TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK 138 “Phải thu khác”, TK 141 “Tạm ứng”, số chênh lệch thu hộ lớn hơn chi hộ sau khi đối chiếu sổ kế toán TK 111, 112 với sổ kế toán TK 337 “Các khoản thu hộ, chi hộ” và các sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
- Các khoản chi- Mã số 620
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị.
Mã số 620 = Mã số 621 + Mã số 622 + Mã số 623 + Mã số 624
+ Tiền chi hoạt động xã hội, từ thiện- Mã số 621
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền cho mục đích xã hội, từ thiện phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 611 “Chi phí hoạt động xã hội, từ thiện”, TK 331 “Phải trả cho người bán” , TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” (chi tiết hoạt động tài trợ) và các sổ kế toán khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Tiền chi quản lý bộ máy- Mã số 622
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền về quản lý bộ máy phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị, bao gồm: tiền chi lương, tiền công và chi khác cho CBCC và người lao động phát sinh trong kỳ, kể cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người lao động; tiền chi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản phục vụ cho hoạt động quản lý của đơn vị kể cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động quản lý của đơn vị và các khoản chi khác bằng tiền phát sinh trong kỳ.
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền chi mua sắm TSCĐ, chi xây dựng để hình thành TSCĐ (bao gồm cả chi nguyên vật liệu cho XDCB) và các khoản khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư; và các khoản chi tiền để trả nợ gốc vay được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 “Phải trả người lao động” (chi tiết bộ máy quản lý), sổ kế toán TK 642 “Chi phí quản lý bộ máy”, TK 331 “Phải trả cho người bán” (chi tiết hoạt động quản lý), TK 152, 153, 211, 241, TK 338 “Phải trả khác” (3381, 3382, 3383, 3384) (chi tiết hoạt động quản lý) và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Tiền chi sản xuất kinh doanh, dịch vụ- Mã số 623
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền về hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ báo cáo tại đơn vị, bao gồm: tiền chi lương, tiền công và chi khác cho CBCC và người lao động phát sinh trong kỳ, kể cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người lao động; tiền chi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị kể cả số đã thanh toán bằng tiền cho các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị và các khoản chi khác bằng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền chi mua sắm TSCĐ, chi xây dựng để hình thành TSCĐ (bao gồm cả chi nguyên vật liệu cho XDCB) và các khoản khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư; và các khoản chi tiền để trả nợ gốc vay được phân loại là luồng tiền từ hoạt động tài chính.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán TK 111, 112 (phần chi tiền) sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 334 “Phải trả người lao động” (chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), sổ kế toán TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang”, sổ kế toán TK 632 “Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ”, TK 331 “Phải trả cho người bán” (chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ), TK 152, 153, 211, 241, TK 338 “Phải trả khác” (3381,3382, 3383, 3384) (chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
+ Tiền chi khác- Mã số 624
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản đã thực chi bằng tiền cho các hoạt động khác phát sinh trong kỳ ngoài các khoản tiền chi ra đã phản ánh ở các chỉ tiêu nêu trên, số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu chỉ tiêu Mã số 610 và Mã số 620. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 650 = Mã số 610 + Mã số 620.
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền chênh lệch thu- chi từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ, kể cả số tiền thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác. Chỉ tiêu này không bao gồm số thu bằng hiện vật, số chưa thu được trong kỳ báo cáo từ việc thanh lý nhượng bán tài sản; không bao gồm các khoản chi phí phi tiền tệ liên quan đến hoạt động thanh lý nhượng bán tài sản.
Số liệu phản ánh trên chỉ tiêu này được lấy từ chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác.
Số thu tiền lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711, 131 (chi tiết tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 811 (chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo.
Trường hợp số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi thì số liệu trình bày trên chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...). Trường hợp số tiền thực thu lớn hơn số tiền thực chi thì số liệu trình bày trên chỉ tiêu này được ghi là số dương.
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng; Tiền thu hồi lại gốc trái phiếu và các khoản đầu tư khác được pháp luật cho phép của đơn vị trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền; Không bao gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các TK 121 và các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi để hình thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình phát sinh trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả trong trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB.
Trường hợp mua tài sản sử dụng chung cho cả mục đích hoạt động chính và đầu tư XDCB mà không xác định riêng được số tiền đã trả cho mục đích nào, thì không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động chính.
Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị tài sản không phải là tiền tệ dùng để thanh toán mua sắm TSCĐ, thực hiện XDCB hoặc giá trị TSCĐ, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (chi tiết số tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ, kể cả số tiền lãi vay đã trả hạch toán vào TK 241), sổ kế toán các tài khoản phải thu (chi tiết tiền thu nợ chuyển trả ngay cho hoạt động mua sắm TSCĐ, XDCB), sổ kế toán TK 331 (chi tiết khoản ứng trước hoặc trả nợ cho nhà thầu XDCB, trả nợ cho người bán TSCĐ), TK 241 “XDCB dở dang" sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK có liên quan trong năm báo cáo. Chi tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh số đơn vị đã chi bằng tiền để đầu tư trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng, trái phiếu chính phủ,...
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng, chi mua trái phiếu chính phủ và các khoản đầu tư khác được pháp luật cho phép của đơn vị trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền; Các khoản mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112 (phần chi tiền), sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các TK 121 và các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 651 đến Mã số 654. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được trình bày dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 660 = Mã số 651 + Mã số 652 + Mã số 653 + Mã số 654.
4.3. Phương pháp lập các chỉ tiêu Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính chỉ phát sinh tại các đơn vị được phép đi vay theo quy định của cơ chế tài chính.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thực nhận được trong kỳ từ nguồn đơn vị đi vay các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, các tài khoản phải trả sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 3385 và các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền hoàn trả gốc đi vay của đơn vị đã được phân loại là nợ phải trả phát sinh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản không phải là tiền tệ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sổ kế toán các tài khoản phải thu, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3385 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có Mã số 661 và Mã số 662. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).
Mã số 670 = Mã số 661 + Mã số 662.
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ cả ba loại hoạt động: Hoạt động chính, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của đơn vị trong kỳ báo cáo.
Mã số 680 = Mã số 650 + Mã số 660 + Mã số 670. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).
- Số dư tiền và tương đương tiền đầu kỳ- Mã số 690
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 100), cột “Số đầu năm” trên Báo cáo tình hình tài chính).
-Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái- Mã số 695:
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của ngoại tệ tại thời điểm báo cáo.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ sổ TK 111, 112 và TK có liên quan sau khi đối chiếu với TK 515, 615. Trường hợp lỗ tỷ giá thì số liệu chỉ tiêu này được trình bày là số âm bằng cách ghi trong ngoặc đơn (...).
- Số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ- Mã số 700
Mã số 700 = Mã số 680 + Mã số 690 + Mã số 695
Đồng thời số liệu chỉ tiêu này bằng số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền"- Mã số 100, cột “Số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài chính cùng năm đó.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Mẫu số B04-BCTC/XH-TT)
1. Mục đích
a) Thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính bao gồm các thông tin bổ sung cho các thông tin được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.
b) Thuyết minh cung cấp các diễn giải hoặc phân tích chi tiết các khoản mục được trình bày trong các báo cáo trên và thông tin về các khoản mục không đáp ứng tiêu chí được trình bày trong các báo cáo trên.
2. Nguyên tắc lập và trình bày Thuyết minh Báo cáo tài chính
a) Thuyết minh Báo cáo tài chính của đơn vị là một bộ phận không tách rời của Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán các hoạt động xã hội, từ thiện.
b) Thuyết minh báo cáo tài chính của một đơn vị phải đảm bảo:
- Trình bày các thông tin chi tiết chưa được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo hướng dẫn của chế độ kế toán các hoạt động xã hội, từ thiện.
- Cung cấp các thông tin bổ sung mà các thông tin này không được trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhưng cần thiết để giúp người đọc hiểu rõ hơn về các báo cáo đó.
- Trình bày một cách hệ thống, mỗi khoản mục trình bày trên báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải được dẫn chiếu tới các thông tin chi tiết liên quan trên thuyết minh báo cáo tài chính.
- Ngoài các thông tin như mẫu biểu quy định, đơn vị có thể bổ sung các nội dung thuyết minh khác để làm rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày trên các báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
c) Đơn vị phải trình bày những thông tin cho phép người sử dụng báo cáo có thể đánh giá được mục tiêu, chính sách của đơn vị đó, gồm:
- Mô tả về bản chất hoạt động của đơn vị và các lĩnh vực hoạt động chính; loại hình đơn vị như Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện,...
- Căn cứ vào báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;
4.1. Thông tin khái quát
Đơn vị phải mô tả các thông tin chi tiết về đơn vị mình như tên đơn vị, quyết định thành lập, tên cơ quan trực tiếp quản lý đơn vị.
Về loại hình đơn vị: Căn cứ vào văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị (ghi rõ số, ngày của quyết định, đơn vị ra quyết định).
Ngoài ra còn phải trình bày tóm tắt các chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị đang thực hiện.
Đơn vị trình bày tóm tắt một số các cơ sở chính để lập báo cáo tài chính, bao gồm chế độ kế toán đang thực hiện, đồng tiền hạch toán, chính sách kế toán áp dụng,...
(1) Tiền và tương đương tiền
Thuyết minh số dư tiền của đơn vị tại ngày lập báo cáo tài chính, bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi kho bạc, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền.
Thuyết minh chi tiết số dư các khoản đầu tư tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khoản trái phiếu Chính phủ, tiền gửi tiết kiệm và các khoản đầu tư khác của đơn vị.
Thuyết minh chi tiết số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khoản phải thu của khách hàng; trả trước cho người bán; các khoản chi hộ và các khoản phải thu khác gồm: Chi tiết các khoản tạm ứng cho nhân viên, thuế GTGT được khấu trừ, chi phí trả trước; đặt cọc, ký quỹ, ký cược, phải thu tiền lãi và các khoản phải thu khác.
Thuyết minh chi tiết số dư hàng tồn kho của đơn vị sử dụng cho hoạt động xã hội, từ thiện và hàng tồn kho khác tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Hàng tồn kho sử dụng cho hoạt động xã hội từ thiện bao gồm: hàng tồn kho đơn vị mua để thực hiện hoạt động xã hội, từ thiện, hàng tồn kho là hiện vật nhận của nhà tài trợ. Hàng tồn kho khác bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ; chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang; sản phẩm, hàng hóa.
Thuyết minh tình hình biến động của tài sản cố định trong năm, bao gồm: Nguyên giá, số dư đầu năm, tăng trong năm, giảm trong năm, giá trị hao mòn, khấu hao lũy kế; giá trị còn lại cuối năm.
Thuyết minh chi tiết số dư XDCB dở dang tại thời điểm lập báo cáo tài chính chi tiết theo từng tài sản, bao gồm: Mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản dở dang (trong đó chi tiết các hoạt động XDCB cho mục đích tài trợ), nâng cấp TSCĐ.
Chỉ tiêu này thuyết minh giá trị các tài sản khác của đơn vị chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Thuyết minh chi tiết số dư các khoản nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo tài chính, gồm: Chi tiết các khoản phải nợ phải trả nhà cung cấp; các khoản nhận trước của khách hàng; các khoản nợ vay, các khoản thu hộ và các khoản phải nộp theo lương, các khoản phải nộp nhà nước và các khoản nợ phải trả khác.
(9) Nguồn vốn
Thuyết minh chi tiết nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo tài chính, bao gồm: nguồn vốn góp (chi tiết các nguồn vốn góp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài),...
(10) Các thông tin khác đơn vị thuyết minh thêm
Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ tình hình tài chính trong năm mà các chỉ tiêu thuyết minh ở trên chưa phản ánh được.
(1) Doanh thu từ tài trợ
Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu từ đóng góp tự nguyện phát sinh trong năm, bao gồm tài trợ bằng tiền Việt Nam, Tiền thu được từ bán hiện vật tài trợ thông qua đơn vị, Tài trợ bằng USD quy đổi ra tiền Việt Nam, Tài trợ bằng EUR quy đổi ra tiền Việt Nam, Tài trợ bằng ngoại tệ khác quy đổi ra tiền Việt Nam. Trong đó có chi tiết theo nhà tài trợ các khoản tiền nhận đóng góp và các khoản tiền bán hiện vật nhận đóng góp.
Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu từ NSNN cấp cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao trong năm.
Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu, chi phí thuộc hoạt động tài chính của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý.
Thuyết minh chi tiết các khoản doanh thu, chi phí thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý.
Thuyết minh chi tiết các khoản thu nhập và chi phí khác theo từng hoạt động của đơn vị trong năm theo yêu cầu quản lý.
Thuyết minh chi tiết các khoản chi phí hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị.
Thuyết minh chi tiết các khoản chi phí quản lý bộ máy theo yêu cầu quản lý và cơ chế tài chính gồm: chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên, chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng, chi phí khấu hao, hao mòn TSCĐ và chi phí quản lý khác.
Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ kết quả hoạt động trong năm mà báo cáo kết quả hoạt động và các chỉ tiêu thuyết minh trên chưa phản ánh được.
(1) Đơn vị thuyết minh các giao dịch không bằng tiền trong kỳ ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bao gồm:
Số liệu ghi vào các chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Thuyết minh khác cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đơn vị thuyết minh các nội dung khác xét thấy cần phải thuyết minh thêm để làm rõ dòng tiền lưu chuyển trong năm mà báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các chỉ tiêu thuyết minh trên chưa phản ánh được.
Thuyết minh chi tiết hiện hiện vật đã nhận tài trợ nhưng chưa bán để ghi thu vào đơn vị theo loại hiện vật, nhà tài trợ.
Đơn vị thuyết minh rõ các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm làm ảnh hưởng đến số liệu báo cáo tài chính.
Đơn vị phải thuyết minh thông tin về các sự kiện đã điều chỉnh số liệu sau khi báo cáo tài chính năm đã lập và nộp cho cơ quan có thẩm quyền có ảnh hưởng trọng yếu đáng kể đến số liệu đã báo cáo.
Đơn vị thuyết minh các thay đổi như các chính sách tài chính (đánh giá lại tài sản,...), cách thức phương pháp ghi chép các nghiệp vụ phát sinh làm ảnh hưởng thay đổi số liệu báo cáo tài chính so với số liệu đã báo cáo kỳ trước.
