Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  7. 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  8. 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  10. 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 40/2023/TT-BCT Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
Cơ quanBộ Công Thương
Ngày BH28/12/2023
Hiệu lực15/02/2024
4 chương·24 điều
Thông tư

Thông tư 40/2023/TT-BCT Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương
Người ký
Nguyễn Hồng Diên
Ngày ban hành
28/12/2023
Ngày hiệu lực
15/02/2024
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
_____________

Số: 40/2023/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban cạnh tranh quốc gia

________________

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Điều 1. Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.

2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Lãnh đạo Bộ, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, CT.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Diên

BỘ CÔNG THƯƠNG
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

QUY CHẾ

Tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023

của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về vụ việc hạn chế cạnh tranh, bao gồm: xử lý vụ việc, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc, tham gia tố tụng hành chính và các hoạt động khác có liên quan.

2. Các quy định về cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia gồm: các thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; bộ máy giúp việc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện chức năng tố tụng cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế, quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp thực hiện theo quy định Luật Cạnh tranh, Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

3. Các hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo các quy định hiện hành và Quy chế làm việc do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tham gia tố tụng cạnh tranh, tổ chức, cá nhân liên quan trong vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.

Chương II

XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Điều 3. Chuyển và tiếp nhận báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận điều tra vụ việc cạnh tranh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh thực hiện chuyển báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo quy định của pháp luật.

2. Báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh giao nhận bao gồm 01 bộ gốc và 02 bản sao có đóng dấu của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh. Sau khi giao nhận, bộ gốc được niêm phong để đối chiếu, sử dụng khi cần thiết.

3. Việc giao nhận báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 4. Bảo quản báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh

Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm bảo quản báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh thay mặt Hội đồng ký các quyết định, văn bản tố tụng cạnh tranh. Các quyết định, văn bản tố tụng cạnh tranh được đóng dấu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

2. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có nghĩa vụ từ chối tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định tại Điều 65 Luật Cạnh tranh. Khi tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh cam kết theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm chuyển báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh cho các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. Việc giao nhận được lập thành biên bản giao nhận tài liệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo các hình thức quy định tại Điều 7 Quy chế này.

2. Nghiên cứu tài liệu, báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh để tham gia thảo luận, biểu quyết tại các phiên họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. Ý kiến thảo luận tại phiên họp có thể được gửi bằng văn bản trước phiên họp, trừ phiên họp phải có ý kiến biểu quyết.

3. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hỗ trợ về thông tin, tài liệu phục vụ việc xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này bằng văn bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 7. Họp Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

1. Trong quá trình xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có trách nhiệm triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh để thảo luận và biểu quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh tại khoản 1 Điều 61 Luật Cạnh tranh.

2. Nguyên tắc tiến hành họp Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

a) Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh triệu tập các thành viên Hội đồng tham dự phiên họp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;

b) Trường hợp phiên họp Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh không có nội dung cần biểu quyết, Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh quyết định hình thức họp gồm: trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp. Trường hợp thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh không thể tham dự họp trực tiếp thì có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản tới Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh trước cuộc họp. Ý kiến của thành viên không tham dự trực tiếp phải được đọc tại cuộc họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh và được ghi vào biên bản cuộc họp;

c) Trường hợp phiên họp Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có nội dung cần biểu quyết, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh tiến hành phiên họp bằng hình thức trực tiếp.

3. Nguyên tắc thông qua kết luận cuộc họp

Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh ký Biên bản cuộc họp khi có đa số ý kiến của các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh nhất trí với nội dung kết luận cuộc họp. Các ý kiến khác được bảo lưu tại biên bản cuộc họp.

4. Nội dung kết quả cuộc họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh được ghi biên bản theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 8. Yêu cầu điều tra bổ sung vụ việc hạn chế cạnh tranh

Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh quyết định yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tiến hành điều tra bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Cạnh tranh theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 9. Giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được thành lập hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo điều tra và kết luận điều tra bổ sung trong trường hợp điều tra bổ sung, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh phải ban hành một trong các quyết định sau:

a) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này);

b) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này).

2. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được ban hành dựa trên kết quả biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín của tất cả thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo nguyên tắc đa số.

3. Kết quả bỏ phiếu của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 10. Chỉ định thư ký phiên điều trần

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh ra quyết định mở phiên điều trần, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định chỉ định thư ký phiên điều trần cho một vụ việc cạnh tranh cụ thể theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký phiên điều trần được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật Cạnh tranh.

Điều 11. Tổ chức phiên điều trần

1. Phiên điều trần tổ chức theo quy định tại Điều 93 Luật Cạnh tranh. Quyết định mở phiên điều trần được quy định tại Mẫu 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh triệu tập người tham gia phiên điều trần theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

3. Trình tự, nội dung phiên điều trần được thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Cạnh tranh và được Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh thông qua trước khi tiến hành phiên điều trần.

4. Trong trường hợp phải hoãn phiên điều trần theo quy định tại Điều 65, Điều 74 Luật Cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh ra quyết định hoãn phiên điều trần theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

5. Biên bản phiên điều trần được thư ký phiên điều trần ghi lại theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 12. Thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh

Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần theo quy định tại Điều 65 Luật Cạnh tranh (Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này).

Điều 13. Trưng cầu, thay đổi người giám định, người phiên dịch

1. Quyết định trưng cầu giám định được thực hiện theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Việc thay đổi người giám định, người phiên dịch được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Luật Cạnh tranh theo Mẫu số 19 và Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Chương III

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ

VỤ VIỆC CẠNH TRANH VÀ THAM GIA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Điều 14. Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét tính phù hợp với quy định tại Điều 96 và Điều 97 Luật Cạnh tranh. Thông báo thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Trường hợp không thụ lý giải quyết, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người khiếu nại và các bên liên quan theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 15. Trình tự giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và giải quyết khiếu nại theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 100 Luật Cạnh tranh. Quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được lập theo Mẫu số 23 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm chuyển các tài liệu liên quan đến quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh cho các thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

3. Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu liên quan đến quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, tham gia tố tụng hành chính theo phân công của Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh ban hành quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh theo Điều 101 Luật Cạnh tranh.

5. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh được lập theo Mẫu số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thay mặt Hội đồng ký các quyết định, văn bản tố tụng cạnh tranh. Các quyết định, văn bản tố tụng cạnh tranh được đóng dấu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

6. Việc ra quyết định giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 100 Luật Cạnh tranh.

7. Trường hợp phức tạp, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định gia hạn thời hạn giải quyết khiếu nại theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 16. Chỉ định đại diện tham gia tố tụng hành chính

1. Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh chỉ định ít nhất 01 thành viên của Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh tham gia tố tụng hành chính.

2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể thuê chuyên gia tư vấn và luật sư tranh tụng để bảo vệ quan điểm của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước tòa.

3. Đại diện Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tham gia tố tụng hành chính có quyền yêu cầu tham vấn với các tổ chức, cá nhân liên quan, các thành viên khác của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có biện pháp hỗ trợ trong quá trình tham gia tố tụng hành chính./.


BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Diên

Điều 1. Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh gồm 2 .... thành viên, bao gồm các ông (bà) có tên sau đây:

1. Ông/Bà3:................................................., Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

2. Ông/Bà:................... , thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

3. Ông/Bà:................... , thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

Để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số ............. theo báo cáo điều tra, kết luận điều tra và hồ sơ vụ việc hạn chế cạnh tranh của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh liên quan đến: 4

1. Bên khiếu nại (nếu có) ...

2. Bên bị điều tra...

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)...

Điều 2. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh chấm dứt hoạt động và tự động giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông (bà) có tên nêu tại Điều 1, các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT, TK, HS.

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

____________________

1 Ngày tháng ghi trên Biên bản giao nhận hồ sơ vụ việc cạnh tranh giữa Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

2 Ghi số lượng 03 hoặc 05 thành viên tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

3 Ghi họ tên

4 Ghi đầy đủ tên tổ chức hoặc cá nhân, trụ sở tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân, mã số doanh nghiệp hoặc số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/căn cước công dân của cá nhân, người đại diện theo pháp luật của tổ chức

Điều 1. Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh điều tra bổ sung vụ việc cạnh tranh mã số .... theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Cạnh tranh.

Nội dung yêu cầu điều tra bổ sung3:

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Thời hạn điều tra bổ sung là 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ....

Điều 4. Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, (các) tổ chức, cá nhân có tên nêu tại Điều 1 và các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thành viên HĐXLVVHCCT;
- CQĐT;
- Lưu: VT,TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC
HẠN CHẾ CẠNH TRANH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)




___________________

1 Số và ngày tháng năm ban hành quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

2 Quyết định khác trong trường hợp thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh (nếu có)

3 Nêu rõ nội dung và lý do yêu cầu điều tra bổ sung

Điều 1. Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh mã số .... theo quy định tại khoản 1 ..... Điều 92 Luật Cạnh tranh đối với:

1. Bên khiếu nại (nếu có)

2. Bên bị điều tra

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu có)

Lý do đình chỉ: ……………………………………………………………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các tổ chức, cá nhân có tên nêu tại Điều 1 và các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Chủ tịch UBCTQG;
- Thành viên HĐXLVVHCCT;
- CQĐT;
- Trang TTĐT UBCTQG;
- Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC
HẠN CHẾ CẠNH TRANH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)






____________________

1 Tùy từng trường hợp sử dụng các khoản tại Điều 92 Luật Cạnh tranh

Điều 1. Xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh đối với cá nhân/tổ chức và hình thức xử lý như sau (nếu có):

1. Tên: (ghi bằng chữ in hoa) ...........................................................................................

Đối với doanh nghiệp/ hiệp hội/ tổ chức

Mã số doanh nghiệp:.........................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động ………………….; ngày cấp:...................; nơi cấp:...........................

Đối với cá nhân (nếu có)

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu:.............................; ngày cấp …………..;

nơi cấp .............................................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ...........................................................................................................

2. ....................................................................................................................................7

Với các hình thức xử lý như sau:

Hình thức xử phạt chính8:

…

Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có):

…

Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có)9:

…

Điều 2. Không xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh đối với cá nhân/tổ chức sau (nếu có):

1. Tên: (ghi bằng chữ in hoa)................................................................................................

Đối với doanh nghiệp/ hiệp hội/ tổ chức

Mã số doanh nghiệp: ............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động …………………..; ngày cấp:.........................; nơi cấp:............................

Đối với cá nhân (nếu có)

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu: …………………; ngày cấp ……………..;

nơi cấp……………………...................................................................................................

Địa chỉ thường trú:..............................................................................................................

2. .....................................................................................................................................10

Điều 3. Nộp tiền phạt (nếu có)

Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải được nộp vào Ngân sách Nhà nước tài khoản số …., mã Chương …., mã nội dung kinh tế ….; Cơ quan quản lý thu: ….; Mã cơ quan ra quyết định xử phạt…. 11

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Cá nhân/tổ chức quy định tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bên phải thi hành không chấp hành Quyết định thì Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia sẽ yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thi hành.

Cá nhân/ doanh nghiệp/ hiệp hội/ tổ chức…………………………………………….. có quyền khiếu nại đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền liên quan (nếu có)12:

............................................................................................................................................

Điều 5. Điều khoản thi hành

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật từ ngày…………………………

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký, Quyết định phải được gửi cho:

1. Ông (bà)/tổ chức:......................................................................................... để chấp hành.

2. Kho bạc Nhà nước ……………………….để thu tiền phạt.

3. Các cơ quan:............................................................................................................................... để tổ chức thi hành.

Quyết định này gồm…….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.

Nơi nhận:
- …………..;
- …………..;
- Trang TTĐT UBCTQG;
- Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC
HẠN CHẾ CẠNH TRANH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)





____________________

1 Ghi mã số vụ việc

2 Công khai hoặc kín

3 Ghi bổ sung đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm..., thay đổi lần (gần nhất) ngày ... tháng ... năm... (nếu có)

4 Ghi bổ sung đăng ký lần đầu ngày ... tháng ... năm..., thay đổi lần (gần nhất) ngày ... tháng ... năm... (nếu có)

5 Như trên

6 Tóm tắt vụ việc, khiếu nại của bên khiếu nại hoặc của cơ quan quản lý cạnh tranh trong trường hợp vụ việc cạnh tranh do cơ quan quản lý cạnh tranh tự mình phát hiện và điều tra; đề nghị của bên bị điều tra (nếu có); đề nghị, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)

7 Sử dụng trong trường hợp có hơn 1 cá nhân/tổ chức vi phạm; đánh số thứ tự 2,3,4... cho các cá nhân/tổ chức bị xử lý này

8 Chỉ ghi một hình thức xử phạt chính được áp dụng (cảnh cáo hoặc phạt tiền)

9 Chọn một hay nhiều biện pháp khắc phục nếu có

10 Sử dụng trong trường hợp có hơn 1 cá nhân/tổ chức không vi phạm; đánh số thứ tự 2,3,4... cho các cá nhân/tổ chức không bị xử lý này; ghi rõ các thông tin nêu tại khoản 1 Điều 2

11 Theo quy định hiện hành

12 Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả như: thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/tước các giấy phép/chứng chỉ hành nghề; buộc cơ cấu lại doanh nghiệp lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập/hợp nhất hoặc buộc bán lại phần doanh nghiệp đã mua

Điều 1. Chỉ định các ông (bà) có tên sau đây làm thư ký phiên điều trần:

1. Ông/Bà2:.........................................................................................................

Chức vụ: ………………………………………………………………………………

Đơn vị: …………………………………………………………………………………

2. Ông/Bà3:..........................................................................................................

Chức vụ: ………………………………………………………………………………

Đơn vị: …………………………………………………………………………………

trong vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số …………………………………………..

Điều 2. Thư ký phiên điều trần thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 64 Luật Cạnh tranh .

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông (bà) có tên nêu tại Điều 1, các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu: VT, TK, HS.

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_____________________

1 Ngày tháng ghi trên Biên bản giao nhận Hồ sơ vụ việc cạnh tranh giữa Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh

2 Ghi họ tên

3 Ghi họ tên

Điều 1. Mở phiên điều trần xử lý vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh của doanh nghiệp/hiệp hội/tổ chức: ………………………………………..

Có trụ sở tại: …………………………………………………………

Bị Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh - Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia - Bộ Công Thương điều tra về (các) hành vi: …………………………………………………………..

Theo (các) điểm.... (các) khoản.... (các) Điều....... của Luật Cạnh tranh.

Thời gian mở phiên điều trần:.... giờ.... ngày.... tháng.... năm ................

Địa điểm mở phiên điều trần: Phòng điều trần - Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, tại.................................................................................................................................

Vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh được mở công khai/xử kín.

Điều 2. Những người tiến hành tố tụng:

Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh: ............................

Các thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh:

1. Ông (Bà): ................................................................................................................................

2. Ông (Bà): ................................................................................................................................

3. Ông (Bà): ................................................................................................................................

4. Ông (Bà): ................................................................................................................................

Thư ký phiên điều trần:

1. Ông (Bà): ................................................................................................................................

2. Ông (Bà): ................................................................................................................................

Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh: ............................................

Điều tra viên tham dự phiên điều trần:

1. Ông (Bà): ................................................................................................................................

2. Ông (Bà): ................................................................................................................................

Điều 3. Những người tham gia tố tụng:

Bên khiếu nại (nếu có): …………………………………………………………

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại: ………………

Bên bị điều tra: …………………………………………………………………..

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên bị điều tra: ……………...

Người làm chứng (nếu có): ……………………………………………………..

Người giám định (nếu có): ………………………………………………………

Người phiên dịch (nếu có): ………………………………………………………

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có): …………………………….

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có): …………………………………………………………

Điều 4. Tài liệu, chứng cứ cần đưa ra xem xét tại phiên điều trần:

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 6. Doanh nghiệp/hiệp hội/tổ chức và các cá nhân có tên nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Chủ tịch UBCTQG;

- Thành viên UBCTQG;

- Bên khiếu nại (nếu có);

- Bên bị điều tra;

- CQĐT;

- Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ Họ tên và đóng dấu)

Điều 1. Hoãn phiên điều trần (dự kiến) mở ngày......... tháng..........năm........ tại. .......... ................................................................................................ ..... để xử

lý vụ việc hạn chế cạnh tranh liên quan đến (các) doanh nghiệp/hiệp hội/tổ chức ........ ....... .................................. ............ với lý do ………………………………………………………… theo (các) điểm... (các) khoản... (các) Điều... của Luật Cạnh tranh.

Điều 2. Phiên điều trần được mở lại vào lúc... giờ.... phút ngày... tháng... năm... tại.........................................................................................................................

........

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 4. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Trưởng Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và các cá nhân, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết

định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Chủ tịch UBCTQG (để b/c);

- Thành viên UBCTQG;

- CQĐT;

- Bên khiếu nại (nếu có);

- Bên bị điều tra;

- Các bên liên quan;

- Lưu: VP, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)




Điều 1. Phân công Ông (Bà)............... là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh/thư ký phiên điều trần vụ việc cạnh tranh mã số.........................

thay thế Ông (Bà)........ là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh/thư ký phiên điều trần theo Quyết định số........ ngày...... tháng...... năm...........

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3,

- HĐXLVVHCCT;

- Bên khiếu nại (nếu có) ;

- Bên bị điều tra;

- Người có quyền lời, nghĩa vụ liên quan (nếu có);

- Bên đề nghị thay đổi TV HĐXLVVCC, TKPĐT (nếu có);

- Lưu: VT, TK, HS.

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

___________________

1 Ghi rõ nội dung thay đổi là thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoặc Thư ký phiên điều trần

2 Ghi cụ thể số và ngày, tháng, năm ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoặc Quyết định chỉ định thư ký phiên điều trần

Điều 1. Trưng cầu................. 4 giám định 5

1. Tóm tắt nội dung sự việc6

2. Đối tượng cần giám định7

3. Nội dung yêu cầu giám định8

Điều 2. Đề nghị..................... 9 thông báo bằng văn bản về thông tin người giám định tới Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước ngày.... tháng... năm.... 10 .

Điều 3. Thời hạn phải hoàn thành việc giám định trước ngày.... tháng... năm...... 11 . Cơ quan, tổ chức tiến hành giám định phải gửi kết luận giám định cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Kèm theo Quyết định này gồm12:

Điều 4. Người giám định có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của Luật Cạnh tranh.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Như Điều 1,

- Chủ tịch UBCTQG;

- HĐXLVVHCCT;

- Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


____________________

1 Ghi rõ một trong các yêu cầu: Trưng cầu giám định hoặc trưng cầu giám định lại hoặc trưng cầu giám định bổ sung hoặc trưng cầu giám định chứng cứ bị tố là giả mạo

2 Số, ngày tháng năm ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

3 Ghi Quyết định khác trong trường hợp thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

4 Tên của cơ quan, tổ chức tiến hành giám định

5 Đối tượng cần giám định. Ví dụ: chữ ký của ông Nguyễn Văn A

6 Tóm tắt diễn biến sự việc liên quan đến việc giám định

7 Tên và thông tin đối tượng cần giám định, bao gồm: tên, số lượng, nơi thu, đặc điểm, cách phát hiện, thu lượm, bảo quản, tình trạng niêm phong; có phải giữ nguyên vẹn không,…

8 Các yêu cầu của Hội đồng xử lý vụ việc han chế cạnh tranh liên quan đến việc giám định

9 Tên của cơ quan, tổ chức tiến hành giám định

10 Thời điểm mà tổ chức giám định thông báo thông tin của người tiến hành giám định tới Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh phù hợp với thời hạn xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại Điều 91 Luật Cạnh tranh

11 Thời điểm phải hoàn thành việc giám định phù hợp với thời hạn xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định tại Điều 91 của Luật Cạnh tranh

12 Các tài liệu có liên quan, mẫu so sánh kèm theo (nếu có)

Điều 1. Trưng cầu Ông (Bà) ………. .......................................................................... ..........

Chức vụ: ................................................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu:......................; ngày cấp..........; nơi cấp.........................................................................................................................

Tham gia tố tụng cạnh tranh trong quá trình giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số..................................................................................................................

Thay Ông (Bà) ...................................................................................................................

Chức vụ: ................................................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu:....................; ngày cấp............; nơi cấp.........................................................................................................................

Theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Cạnh tranh.

Với tư cách là người giám định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông (Bà) có tên nêu trên và các cá nhân, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Chủ tịch UBCTQG (để b/c);

- HĐXLVVHCCT;

- Bên khiếu nại (nếu có);

- Bên bị điều tra;

- CQĐT;

- Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Điều 1. Cử Ông (Bà) ………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu:....................; ngày cấp............; nơi cấp.........................................................................................................................

Tham gia tố tụng cạnh tranh trong quá trình giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh mã số..................................................................................................................

Thay Ông (Bà) ………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….

Số định danh cá nhân/CCCD/CMND/Hộ chiếu:......................; ngày cấp..........; nơi cấp.........................................................................................................................

Theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Cạnh tranh.

Với tư cách là người phiên dịch.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Ông (Bà) có tên nêu trên và các cá nhân, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Chủ tịch UBCTQG (để b/c);

- HĐXLVVHCCT;

- Bên khiếu nại (nếu có);

- Bên bị điều tra;

- CQĐT;

- Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG XỬ LÝ VỤ VIỆC

HẠN CHẾ CẠNH TRANH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

BỘ CÔNG THƯƠNG

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

Số:.........../TB-CT

_______________

Hà Nội, ngày... tháng... năm...

THÔNG BÁO

Không thụ lý giải quyết Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

_______________

Kính gửi:...

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Căn cứ Đơn và hồ sơ khiếu nại Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mã số........ của1......... được Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tiếp nhận ngày.... tháng..... năm......;

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không thụ lý giải quyết Đơn khiếu nại của 2

theo Điều 96 (hoặc/và Điều 97) và Điều 98 Luật Cạnh tranh.

Lý do: ……………………………………………………………………………………………….

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo để3........ được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo UBCTQG;

- Lưu: VP, TK, HS.

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_________________________

1 Tên cá nhân/doanh nghiệp/hiệp hội/tổ chức khiếu nại

2 Như trên

3 Như trên

BỘ CÔNG THƯƠNG

ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA

_______________

Số:.........../QĐ-CT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

Hà Nội, ngày... tháng... năm....

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý

vụ việc cạnh tranh

_______________

CHỦ TỊCH ỦY BAN CẠNH TRANH QUỐC GIA

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 03/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;

Trên cơ sở hồ sơ vụ việc cạnh tranh mã số...... của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tiếp nhận ngày.... tháng.... năm...1;

Căn cứ Quyết định số......... ngày.... tháng.... năm..... của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mã số.........................;

Xét Đơn khiếu nại số...... ngày...... tháng...... năm...... của....................... được Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tiếp nhận ngày...... tháng...... năm......;2

Theo đề nghị của Trưởng Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bao gồm các ông/bà có tên như sau:

1. Ông/Bà3:

Chủ tịch Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

2. Ông/Bà:...................., thành viên.

3. Ông/Bà:..................., thành viên.

4. ………………………………………………………………………………………….

5. ………………………………………………………………………………………….

6. ………………………………………………………………………………………….

7. ………………………………………………………………………………………….

8. ………………………………………………………………………………………….

Để giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mã số... theo Đơn khiếu nại của ……………………..4

Điều 2. Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh chấm dứt hoạt động và tự động giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Các ông (bà) có tên nêu tại Điều 1, các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Lưu: VP, TK, HS.

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________________

1 Ngày tháng ghi trên Biên bản giao nhận Hồ sơ vụ việc cạnh tranh giữa Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh và Ban Thư ký các Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh

2 Ngày tiếp nhận Đơn khiếu nại hợp lệ

3 Ghi họ tên

4 Ghi đầy đủ tên (các) tổ chức hoặc cá nhân, trụ sở tổ chức hoặc nơi thường trú của cá nhân, mã số doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, hoặc số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân/căn cước công dân của cá nhân, người đại diện theo pháp luật của tổ chức.

Điều 1. Giữ nguyên (một phần/toàn bộ) Quyết định số........... ngày........... tháng........... năm........... của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

- Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ (nếu có) khoản/Điều......... Quyết định số...... ngày.... tháng...... năm....... của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh như sau:

Điều 2. Trách nhiệm khác của các cá nhân/tổ chức liên quan (nếu có)

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, các bên khiếu nại và các bên liên quan có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với

một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại này theo pháp luật thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Quyết định này được gửi cho:

1. Doanh nghiệp (Hiệp hội/tổ chức)..... để chấp hành;

2. Kho bạc Nhà nước...... để thu tiền phạt;

3. Cơ quan thi hành án..... để tổ chức thi hành.

Quyết định này gồm............ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thành viên HĐGQKN;

- Bên khiếu nại;

- Lưu: VT, TK, HS.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)




Điều 1. Gia hạn thời hạn giải quyết khiếu nại của Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đến ngày... tháng... năm....

Lý do:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, bên khiếu nại và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thành viên HĐGQKN;

- Bên khiếu nại;

- Lưu: VT, TK.

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)






💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương4
Điều24
Tải về
Hỏi AI ngay →