Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 06/2025/TT-BNNMT về quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe ô tô (06/2025/TT-BNNMT) · 16/06/2025
  2. 02Định mức dự toán đào hót đất, đá sụt lở trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai (67/2024/TT-BGTVT) · 31/12/2024
  3. 03Kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông (63/2024/TT-BGTVT) · 30/12/2024
  4. 04Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe cơ giới (50/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  5. 05Thông tư 40/2024/TT-BGTVT quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ (40/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  6. 06Cấp, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ (45/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  7. 07Thủ tục cấp, tạm đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới (46/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  8. 08Phân loại phương tiện giao thông đường bộ, dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch (53/2024/TT-BGTVT) · 15/11/2024
  9. 09Thông tư 14/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (14/2024/TT-BGTVT) · 29/05/2024
  10. 10Quản lý hoạt động nạo vét vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa (57/2024/NĐ-CP) · 20/05/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 40/2018/TT-BGTVT Quy định về thu thập và báo cáo tiêu thụ nhiên liệu của tàu biển Việt Nam
    Cơ quanBộ Giao thông Vận tải
    Ngày BH29/06/2018
    Hiệu lực15/08/2018
    5 chương·15 điều
    Thông tư

    Thông tư 40/2018/TT-BGTVT Quy định về thu thập và báo cáo tiêu thụ nhiên liệu của tàu biển Việt Nam

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giao thông Vận tải
    Người ký
    Nguyễn Văn Công
    Ngày ban hành
    29/06/2018
    Ngày hiệu lực
    15/08/2018
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    -------

    Số: 40/2018/TT-BGTVT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2018 

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ THU THẬP VÀ BÁO CÁO TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA TÀU BIỂN VIỆT NAM

    Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Phụ lục VI Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra của Tổ chức Hàng hải quốc tế đã được sửa đổi, bổ sung (Công ước MARPOL);

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về thu thập và báo cáo tiêu thụ nhiên liệu của tàu biển Việt Nam.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về thu thập và báo cáo tiêu thụ nhiên liệu của tàu biển Việt Nam.

    2. Thông tư này không điều chỉnh đối với tàu biển chỉ phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu thập và báo cáo tiêu thụ nhiên liệu của tàu biển Việt Nam (sau đây viết tắt là tàu).

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Niên lịch là khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của một (01) năm.

    2. Kế hoạch quản lý hiệu quả năng lượng tàu (sau đây viết tắt là SEEMP) là kế hoạch được lập theo Quy định 22 Phụ lục VI Công ước MARPOL.

    Chương II

    THU THẬP VÀ BÁO CÁO DỮ LIỆU TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA TÀU

    Điều 4. Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu

    1. Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Phương pháp thu thập lượng tiêu thụ nhiên liệu của tàu được thực hiện theo một trong ba phương pháp nêu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Đối với tàu có tổng dung tích từ 5000 trở lên tự hành bằng động cơ hoạt động tuyến quốc tế, Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phải được tích hợp trong Phần II của SEEMP.

    Điều 5. Báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiêu liệu của tàu

    1. Từ niên lịch 2019, chủ tàu phải thu thập và lập báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của từng tàu trong mỗi niên lịch và gửi qua Cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (www.vr.org.vn) trước ngày 28 tháng 02 của năm kế tiếp, như sau:

    a) Đối với các tàu có tổng dung tích từ 5000 trở lên tự hành bằng động cơ hoạt động tuyến quốc tế: ghi các thông tin theo Mẫu số 02 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Đối với các tàu còn lại: ghi các thông tin theo Mẫu số 02 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, ngoại trừ thông tin về khoảng cách hành trình, chỉ số thiết kế hiệu quả năng lượng và cấp đi băng.

    2. Trường hợp thay đổi chủ tàu, chủ tàu hiện tại phải thu thập và lập báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu tương ứng với phần niên lịch mà tàu vẫn thuộc sở hữu của chủ tàu đó theo mẫu nêu tại khoản 1 Điều này và gửi qua Cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (www.vr.org.vn) trước khi hoàn thành việc thay đổi chủ tàu.

    3. Trường hợp tàu thay đổi đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài, chủ tàu hiện tại phải thu thập và lập báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu tương ứng với phần niên lịch mà tàu còn mang cờ quốc tịch Việt Nam theo mẫu nêu tại khoản 1 Điều này và gửi qua Cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam (www.vr.org.vn) trước khi hoàn thành việc thay đổi mang cờ quốc tịch nước ngoài.

    4. Trường hợp tàu thay đổi đồng thời đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài và thay đổi chủ tàu, việc thu thập và lập báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

    Chương III

    QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ BÁO CÁO DỮ LIỆU TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA TÀU TỚI BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ TỔ CHỨC HÀNG HẢI QUỐC TẾ (IMO)

    Điều 6. Nguyên tắc quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu

    1. Việc quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

    2. Cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu được khai thác phục vụ cho mục đích hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường biển, bảo vệ môi trường không khí và phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.

    3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phục vụ mục đích như nêu tại khoản 2 Điều này sẽ được Cục Đăng kiểm Việt Nam cung cấp thông tin theo phương thức cung cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu.

    Điều 7. Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu

    1. Cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phải được xử lý và lưu trữ từ các báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu do các chủ tàu gửi cho Cục Đăng kiểm Việt Nam; có giao diện truy cập phù hợp để khai thác dữ liệu qua môi trường mạng internet; có khả năng kết xuất dữ liệu.

    2. Cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phải có khả năng lưu trữ dữ liệu trong thời gian tối thiểu 03 niên lịch liên tiếp.

    3. Cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phải có khả năng bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu.

    Điều 8. Xác minh báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu

    1. Tùy theo phương pháp thu thập lượng tiêu thụ nhiên liệu của tàu, một trong các tài liệu sau phải được lưu trữ để phục vụ việc xác minh báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu:

    a) Phiếu giao nhận nhiên liệu (đối với phương pháp sử dụng phiếu giao nhận nhiên liệu).

    b) Nhật ký của thiết bị đo lưu lượng nhiên liệu sử dụng trên tàu (đối với phương pháp sử dụng thiết bị đo lưu lượng).

    c) Bản tổng hợp dữ liệu giám sát các két nhiên liệu của tàu (đối với phương pháp giám sát két nhiên liệu trên tàu).

    2. Việc xác minh báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu được Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện trong đợt kiểm tra chu kỳ phân cấp tàu gần nhất sau ngày Cục Đăng kiểm Việt Nam nhận được báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu.

    3. Riêng đối với tàu có tổng dung tích từ 5000 trở lên tự hành bằng động cơ hoạt động tuyến quốc tế, Cục Đăng kiểm Việt Nam phải thực hiện công bố báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phù hợp theo Quy định 6 Phụ lục VI Công ước MARPOL.

    Điều 9. Báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu tới Bộ Giao thông vận tải và IMO

    1. Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện việc báo cáo Bộ Giao thông vận tải dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của đội tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định của Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải.

    2. Cục Đăng kiểm Việt Nam báo cáo dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu có tổng dung tích từ 5000 trở lên tự hành bằng động cơ hoạt động tuyến quốc tế tới cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu tàu của IMO theo Mục 9 Quy định 22A Phụ lục VI Công ước MARPOL.

    Chương IV

    TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    Điều 10. Trách nhiệm của chủ tàu

    1. Tổ chức thực hiện thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu thuộc thẩm quyền quản lý và gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

    2. Tổ chức việc lưu giữ trong thời gian ba (03) năm các tài liệu, bằng chứng về tiêu thụ nhiên liệu của tàu nêu tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    3. Cập nhật SEEMP của tàu có tổng dung tích từ 5000 trở lên tự hành bằng động cơ hoạt động tuyến quốc tế và gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam rà soát theo Mục 4.5 Quy định 5 Phụ lục VI Công ước MARPOL.

    Điều 11. Trách nhiệm của thuyền trưởng

    1. Báo cáo chính xác dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu tới chủ tàu theo Kế hoạch thu thập dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu.

    2. Lưu giữ trong thời gian ba (03) năm các tài liệu, bằng chứng về tiêu thụ nhiên liệu của tàu nêu tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Điều 12. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải

    Kiểm tra việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này đối với các tàu hoạt động trong vùng nước cảng biển thuộc phạm vi trách nhiệm.

    Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

    1. Tổ chức xây dựng, quản lý nhà nước đối với cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu đáp ứng các yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng và báo cáo cơ sở dữ liệu.

    2. Tổ chức khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu của tàu phục vụ mục đích hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường biển, bảo vệ môi trường không khí và phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 14. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018.

    Điều 15. Tổ chức thực hiện

    1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trường hợp các điều ước quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các quy định mới có liên quan tại điều ước quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

    Nơi nhận:
    - Như khoản 1 Điều 15;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ GTVT;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cổng TTĐT Bộ GTVT;
    - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
    - Lưu: VT, MT(10 b).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Văn Công

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương5
    Điều15
    Tải về
    Hỏi AI ngay →