Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  5. 05Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  6. 06Kế hoạch 374/KH-UBND Đắk Lắk triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg kết nối chia sẻ dữ liệu camera (502/QĐ-TTg) · 25/08/2026
  7. 07Quyết định 70/2026/QĐ-CTUBND Hải Phòng sửa đổi bổ sung Quyết định 31/2026/QĐ-CTUBND về trồng trọt và bảo vệ thực vật (70/2026/QĐ-CTUBND) · 25/08/2026
  8. 08Quyết định 5519/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định 54/2014/QĐ-UBND Bà Rịa - Vũng Tàu (5519/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  9. 09Quyết định 126/2026/QĐ-UBND Gia Lai bổ sung Quyết định 71/2025/QĐ-UBND tiêu chuẩn định mức xe ô tô chuyên dùng (126/2026/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin (126/2026/TT-BTC) · 24/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 08Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • 09Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 34/2026/TT-BNNMT Hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
    Ngày BH14/08/2026
    Hiệu lực01/10/2026
    30 điều
    Thông tư

    Thông tư 34/2026/TT-BNNMT Hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng ngành Nông nghiệp và Môi trường

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Người ký
    Trịnh Việt Hùng
    Ngày ban hành
    14/08/2026
    Ngày hiệu lực
    01/10/2026
    Tình trạng
    Chưa có hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    _______________

    Số: 34/2026/TT-BNNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________
    Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026

    THÔNG TƯ

    Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
    khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường

    Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026;

    Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 12, khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 71, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 6 và khoản 8 Điều 84, khoản 6 Điều 90, khoản 10 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 06/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cá nhân trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tập thể, cá nhân trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong ngành Nông nghiệp và Môi trường; các tập thể, cá nhân ngoài ngành có thành tích xuất sắc góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là Bộ) là các cơ quan, đơn vị do Bộ Nông nghiệp và Môi trường trực tiếp quản lý, gồm: các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Bộ làm đại diện chủ sở hữu và các tổ chức khác theo quy định.

    2. Cơ quan, đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ là các cơ quan, đơn vị cấu thành cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ là các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 2 Điều này và các cơ quan, đơn vị trực thuộc do mình quản lý.

    4. Cơ quan, đơn vị trong ngành là các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường (trừ các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này).

    5. Tập thể được xét tặng danh hiệu thi đua là cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng

    1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý; phát hiện tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích của tập thể, cá nhân và chịu trách nhiệm về việc đề nghị khen thưởng.

    2. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin, truyền thông của Bộ

    a) Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác thi đua, khen thưởng;

    b) Thường xuyên đăng tải khẩu hiệu, nội dung thi đua; phổ biến, nêu gương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, các gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong các phong trào thi đua; tuyên truyền phản ánh kết quả đạt được của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; kịp thời phản ánh các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

    3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan

    a) Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, các quy định của pháp luật trong công tác thi đua, khen thưởng;

    b) Áp dụng công nghệ thông tin trong kê khai, báo cáo thành tích và trong quản lý công tác thi đua, khen thưởng;

    c) Công khai kết quả bình xét thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị hoặc thông báo nội bộ tới từng công chức, viên chức, người lao động;

    d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc kê khai thành tích, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng, bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng theo quy định.

    Chương II

    DANH HIỆU THI ĐUA,
    HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

    Điều 5. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

    1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đạt các tiêu chuẩn sau đây:

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

    b) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua;

    c) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

    d) Có tinh thần học tập, nâng cao trình độ chuyên môn;

    đ) Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, không gây sách nhiễu, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

    2. Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

    a) Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của bệnh viện hoặc Trung tâm y tế khu vực trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

    b) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm hoặc từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

    Trong trường hợp nếu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại đánh giá theo mức độ hoàn thành, hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc thì cá nhân đó phải đạt mức đánh giá từ hoàn thành tốt trở lên; xếp loại theo mức độ: trung bình, khá, giỏi thì cá nhân đó phải đạt mức xếp loại khá trở lên; đánh giá theo mức độ: đạt, không đạt thì cá nhân đó phải được đánh giá mức độ đạt;

    c) Đối với cá nhân chuyển công tác hoặc được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại (đối với cá nhân là công chức, viên chức) hoặc cơ quan, đơn vị mới (đối với cá nhân không phải là công chức, viên chức) thực hiện. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ;

    d) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng. Trường hợp người lao động đã làm hợp đồng tại cơ quan, đơn vị trước khi tuyển dụng thì thời gian lao động hợp đồng được tính là thời gian làm việc liên tục để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

    Điều 6. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”

    1. Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

    a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

    b) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.

    2. Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường xét tặng cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được khối, cụm thi đua bình xét, suy tôn.

    3. Đối tượng xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ thành lập và tổ chức hoạt động, cụ thể:

    a) Tập thể là các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;

    b) Tập thể là các cơ quan, đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;

    c) Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố.

    Điều 7. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

    1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

    a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;

    b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

    c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

    d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

    đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

    e) Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

    2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

    Điều 8. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

    1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

    b) Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

    c) Có ít nhất 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

    d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

    đ) Tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

    2. Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” là tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

    Điều 9. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

    b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

    c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

    d) Có 02 lần liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

    đ) Có thành tích xuất sắc trong các hội thi cấp Bộ, quốc gia, khu vực, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham dự, đạt từ giải ba hoặc đạt huy chương đồng trở lên;

    e) Có thành tích xuất sắc trong sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế, khu vực... do Bộ tổ chức có phạm vi toàn quốc, khu vực, quốc tế;

    g) Cá nhân liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đến thời điểm đề nghị, có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị trong ngành, ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường;

    h) Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất thuộc phạm vi ngành Nông nghiệp và Môi trường quản lý, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị.

    2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ, e, g khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

    a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung ương phát động;

    b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

    c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

    d) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;

    đ) Có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường nhân dịp kỷ niệm năm tròn ngày thành lập, ngày truyền thống của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; các cơ quan, đơn vị ngoài ngành hoặc nhân dịp Đại hội hết nhiệm kỳ đối với khối các Hội, Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

    e) Có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua được khối, cụm thi đua bình xét.

    4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, được Bộ công nhận.

    5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    Điều 10. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

    1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

    b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

    c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

    2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen cho tập thể gương mẫu, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

    b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

    c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

    3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc các cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ quyết định tặng Giấy khen đối với cá nhân, hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển cơ quan, đơn vị.

    Điều 11. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường”

    Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Nông nghiệp và Môi trường” (sau đây viết tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức ghi nhận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với cá nhân có quá trình cống hiến hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường; Kỷ niệm chương chỉ xét tặng một lần, không có hình thức truy tặng, cụ thể như sau:

    1. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

    a) Cá nhân đã và đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường (bao gồm cả thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ngành Tài nguyên và Môi trường trước thời điểm hợp nhất).

    b) Cá nhân là người Việt Nam công tác ngoài ngành Nông nghiệp và Môi trường có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    c) Cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    2. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

    a) Đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 20 năm trở lên đối với nam và đủ 15 năm trở lên đối với nữ;

    Một số trường hợp cụ thể được tính như sau:

    Cá nhân có đủ 03 năm công tác liên tục tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian công tác đủ 15 năm trở lên đối với nam và đủ 10 năm trở lên đối với nữ;

    Cá nhân công tác ở các ngành, lĩnh vực khác chuyển vào công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường, có thời gian công tác liên tục đủ 25 năm trở lên đối với nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, trong đó có thời gian công tác trong ngành Nông nghiệp và Môi trường đủ 10 năm trở lên đối với nam và đủ 07 năm trở lên đối với nữ;

    Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ và tương đương tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; Giám đốc, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố có thời gian giữ chức vụ lãnh đạo đủ 05 năm trở lên đối với cấp trưởng và đủ 07 năm trở lên đối với cấp phó. Trong trường hợp cá nhân giữ chức vụ cấp trưởng không đủ nhiệm kỳ thì được cộng thêm thời gian giữ chức vụ cấp phó để tính thời gian tặng kỷ niệm chương theo tiêu chuẩn cấp phó;

    Cá nhân đang công tác trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường được cử đi biệt phái hoặc gọi nhập ngũ thì thời gian cử đi biệt phái hoặc thời gian cử đi nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác liên tục trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường;

    Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cá nhân được phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động không tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương;

    Cá nhân là Giáo sư, Phó Giáo sư; Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Chiến sĩ thi đua toàn quốc được giảm 03 năm so với quy định chung;

    Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, công tác trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường, trong thời gian công tác chưa được tặng bất kỳ hình thức khen thưởng nào của Bộ, đến thời điểm có thông báo nghỉ hưu còn thiếu không quá 12 tháng so với thời gian công tác theo quy định để xét tặng Kỷ niệm chương thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế của Nhà nước thì thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương được giảm tương ứng với thời gian nghỉ hưu trước tuổi.

    b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

    Cá nhân có thành tích nổi bật trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường;

    Cá nhân có sáng kiến, giải pháp, công trình khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường;

    Cá nhân có hỗ trợ, ủng hộ về công sức, đất đai, tài sản góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và củng cố quan hệ hợp tác quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    3. Đối tượng chưa xét tặng Kỷ niệm chương

    a) Cá nhân đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc có liên quan đến các vụ án mà chưa có kết luận của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    b) Cá nhân đang trong thời gian thi hành một trong các hình thức kỷ luật; đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

    Thời gian chịu hình thức kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương.

    4. Đối tượng không xét tặng Kỷ niệm chương

    a) Cá nhân tự ý bỏ việc;

    b) Cá nhân bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

    c) Cá nhân đã được tặng một trong những Kỷ niệm chương của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc ngành Tài nguyên và Môi trường.

    Chương III

    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
    CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
    VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP

    Điều 12. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng quyết định thành lập và ban hành Quy chế hoạt động; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng.

    2. Thành phần Hội đồng gồm:

    a) Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng, gồm: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thứ nhất; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ là Phó Chủ tịch thường trực;

    c) Các thành viên Hội đồng do Bộ trưởng quy định;

    d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:

    a) Tham mưu giúp Bộ trưởng phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền của Bộ trưởng;

    b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

    c) Tham mưu giúp Bộ trưởng kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

    d) Tham mưu giúp Bộ trưởng quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

    4. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.

    Điều 13. Hội đồng Sáng kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Hội đồng Sáng kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng quyết định thành lập, quy định tổ chức và hoạt động; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng trong công tác xét và công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi chung là sáng kiến, nhiệm vụ khoa học) làm căn cứ để xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

    2. Thành phần Hội đồng gồm:

    a) Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;

    b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng, gồm: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

    c) Các thành viên Hội đồng do Bộ trưởng quy định;

    d) Thư ký - Thành viên Hội đồng là Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:

    a) Tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức xét hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, cấp toàn quốc.

    b) Trình Bộ trưởng quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, cấp toàn quốc.

    4. Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan thường trực của Hội đồng Sáng kiến Bộ.

    Điều 14. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, quy định tổ chức và hoạt động; Hội đồng có trách nhiệm tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền quản lý.

    2. Thành phần Hội đồng gồm:

    a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, đơn vị;

    b) Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu, phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị hoặc phụ trách công tác đoàn thể;

    c) Các thành viên Hội đồng do người đứng đầu quy định;

    d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Lãnh đạo đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ đầu mối về công tác thi đua, khen thưởng (đối với khối Vụ).

    3. Đơn vị hoặc bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị là bộ phận thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị.

    4. Đối với các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tiễn thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp.

    Điều 15. Hội đồng Sáng kiến các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Hội đồng Sáng kiến của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ do người đứng đầu quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở hoặc trình cấp có thẩm quyền xét, công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp Bộ, cấp toàn quốc.

    2. Thành phần Hội đồng gồm:

    a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, đơn vị;

    b) Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu phụ trách lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị;

    c) Các thành viên Hội đồng do người đứng đầu quyết định, gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, nhiệm vụ khoa học;

    d) Thư ký - Thành viên Hội đồng: Lãnh đạo đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ đầu mối về công tác thi đua, khen thưởng (đối với khối Vụ).

    3. Đơn vị hoặc bộ phận tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị là bộ phận thường trực của Hội đồng Sáng kiến của cơ quan, đơn vị.

    4. Đối với các cơ quan, đơn vị không có tư cách pháp nhân, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tiễn thành lập Hội đồng Sáng kiến của cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp.

    Chương IV

    HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
    VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ
    HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ

    Điều 16. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

    a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

    b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

    c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 đến Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    d) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).

    2. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận:

    a) Hồ sơ bản giấy: 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện về Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    b) Hồ sơ điện tử: Gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ;

    c) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

    3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình khen thưởng:

    a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về Bộ;

    b) Các bộ, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 9, Điều 11 của Thông tư này hướng dẫn tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động hoặc có công lao góp phần xây dựng và phát triển ngành Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi quản lý, tổng hợp hồ sơ khen thưởng gửi về Bộ đề nghị khen thưởng;

    c) Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tham mưu, đề xuất các hình thức khen thưởng cho các tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ khen thưởng theo quy định.

    4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

    a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tham mưu trình Bộ quyết định khen thưởng;

    b) Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định trình Bộ theo quy định.

    Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc

    1. Thành phần hồ sơ, gồm:

    a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    b) Biên bản họp của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở;

    c)Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    d) Quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

    2. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

    a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ;

    b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

    3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình công nhận

    Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

    4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ trình Bộ

    a) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng Sáng kiến Bộ;

    b) Sau khi có kết luận của Hội đồng Sáng kiến, Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu trình Bộ trưởng quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.

    Điều 18. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đề nghị xét sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau:

    a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

    b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

    c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 đến Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    d) Giấy tờ liên quan khác (nếu có).

    2. Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, gồm:

    a) Tờ trình đề nghị (theo Mẫu số 20 và Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    b) Cá nhân có đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    c) Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học (theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

    d) Giấy tờ liên quan khác, như: Quyết định công nhận bằng sáng chế, đổi mới sáng tạo của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học; quyết định công nhận sáng kiến; giao nhiệm vụ khoa học, phân công thực hiện nhiệm vụ khoa học, tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

    3. Số lượng hồ sơ và thời điểm tiếp nhận

    a) Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

    b) Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

    3. Về trách nhiệm tổng hợp trình hồ sơ

    Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học.

    4. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

    Đơn vị tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen thưởng; hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp mình theo quy định.

    Điều 19. Quy định thời gian nhận hồ sơ, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ

    1. Thời gian nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng và hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học, cụ thể:

    a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Bộ: Trước ngày 28/02 hằng năm; đối với khối trường tổng kết theo năm học trước 15/8 hằng năm;

    b) Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học: Trước ngày 28/02 hằng năm; đối với khối trường tổng kết theo năm học trước 15/8 hằng năm;

    c) Khen thưởng đột xuất, chuyên đề, cống hiến không quy định thời gian.

    2. Thời gian thẩm định hồ sơ

    Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định hồ sơ, điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện quy trình xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan hoặc trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến Bộ xem xét theo quy định.

    3. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng

    a) Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định hoặc kết quả họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị trình khen thưởng, đồng thời đăng trên cổng thông tin điện tử của Bộ kết quả họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ.

    b) Trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng theo quy định; trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định khen thưởng được ban hành, Vụ Tổ chức cán bộ thông báo tới cơ quan, đơn vị trình khen thưởng hoặc tham mưu tổ chức trao tặng theo quy định.

    Điều 20. Quy định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định khác có liên quan.

    2. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể trong hệ thống chính trị và quy định của Bộ.

    Chương V

    THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG;
    HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT
    VÀ TIỀN THƯỞNG; ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH
    KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA
    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

    Điều 21. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng

    1. Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Văn phòng Bộ mua sắm, bảo quản và cấp phát hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng; nhận, quản lý và cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phát hiện vật khen thưởng cấp Bộ, cấp Nhà nước của các cơ quan, đơn vị.

    2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có thẩm quyền quyết định khen thưởng có trách nhiệm tổ chức mua sắm, bảo quản, trao tặng và cấp phát hiện vật khen thưởng theo quy định.

    3. Cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ và có quyền trưng bày, sử dụng hiện vật khen thưởng lâu dài, đúng mục đích và ý nghĩa.

    Điều 22. Cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng

    1. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ, gồm:

    Công văn đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt hoặc các trường hợp khác.

    2. Thủ tục cấp đổi, cấp lại:

    Bước 1: Tập thể có Công văn (theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Thông tư này), cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị (theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng;

    Bước 2: Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng gửi Công văn về Bộ.

    Bước 3. Căn cứ đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp trình cấp có thẩm quyền khen thưởng xác nhận và thực hiện cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng, đồng thời thu lại hiện vật khen thưởng cũ, hỏng (nếu có).

    3. Thời gian giải quyết

    Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền khen thưởng nhận được Công văn của cơ quan trình khen thưởng đề nghị cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng.

    Điều 23. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

    2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

    3. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử về Bộ, gồm:

    a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

    b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định đã được khen thưởng);

    c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của cá nhân, tập thể.

    4. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Điều 24. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

    2. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử của cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gồm:

    a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể;

    b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định đã được khen thưởng).

    c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của cá nhân, tập thể.

    3. Đơn vị hoặc người tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng tổng hợp hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Điều 25. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

    1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, tập thể, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.

    2. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận, đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định.

    Trường hợp cá nhân, tập thể, hộ gia đình chậm nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận, cơ quan tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng có văn bản đôn đốc (có thời hạn) yêu cầu nộp lại hiện vật và tiền thưởng đã nhận, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền, đề xuất phương án xử lý theo quy định.

    Điều 26. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    1. Hồ sơ bản giấy (01 bộ) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện, hồ sơ điện tử gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ:

    a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng kèm theo danh sách (theo Mẫu số 17 phụ lục kèm theo Thông tư này);

    b) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);

    c) Bằng gốc đã in theo quyết định khen thưởng;

    d) Một số văn bản liên quan khác (nếu có).

    2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng

    a) Bước 1: Tập thể có văn bản, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị khi có bằng hoặc quyết định bị sai thông tin trong quyết định khen thưởng gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp trình khen thưởng (theo Mẫu số 15 và Mẫu số 16 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

    b) Bước 2: Cơ quan, đơn vị trình khen thưởng có Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    c) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện đối chiếu với hồ sơ lưu, tổng hợp và trình Lãnh đạo Bộ quyết định điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng; thời gian thông báo kết quả sau 05 ngày kể từ ngày quyết định được ban hành tới các cơ quan, đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định.

    3. Đối với các cơ quan, đơn vị đã giải thể hoặc hợp nhất, sáp nhập thì cơ quan mới sau hợp nhất, sáp nhập hoặc cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị của tập thể, cá nhân đề nghị điều chỉnh thông tin trong quyết định khen thưởng.

    Điều 27. Quy định việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến, phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

    1. Việc xét, công nhận sáng kiến thực hiện theo quy định của pháp luật về sáng kiến.

    2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp cơ sở để làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua Chiến sĩ thi đua cơ sở; Bộ trưởng đánh giá, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp toàn quốc làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua Bộ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

    3. Công nhận nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm cơ sở xét tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng là đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu hoặc đánh giá, kết quả tác động của nhiệm vụ khoa học.

    Đối tượng được công nhận có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là Chủ nhiệm đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và người trực tiếp tham gia nghiên cứu. Người trực tiếp tham gia nghiên cứu là thư ký và người được phân công thực hiện ít nhất 01 nội dung của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

    Chương VI

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 28. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 10 năm 2026.

    2. Bãi bỏ Thông tư số 62/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

    Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp

    Hồ sơ khen thưởng của các cơ quan, đơn vị đã gửi về Bộ (theo dấu văn bản đến) trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc thẩm định, trình và quyết định khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường.

    Điều 30. Tổ chức thực hiện

    1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

    2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Hội đồng TĐKT Trung ương;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Sở NN &MT, Sở Nội vụ các tỉnh thành phố;
    - Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN & MT;
    - Công đoàn Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam;
    - Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
    - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ NN & MT;
    - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ NN & MT;
    - Lưu: VT, TCCB.

    BỘ TRƯỞNG






    Trịnh Việt Hùng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều30
    Hỏi AI ngay →