Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 33/2025/TT-BTC quy định phí khai thác, sử dụng nguồn nước (33/2025/TT-BTC) · 05/06/2025
  2. 02Bãi bỏ các Thông tư liên tịch của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng BTNMT ban hành (79/2024/TT-BTC) · 11/11/2024
  3. 03Thông tư 41/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC và Thông tư 152/2015/TT-BTC về thuế tài nguyên (41/2024/TT-BTC) · 20/05/2024
  4. 04Thông tư 08/2024/TT-BTC mức thu phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển (08/2024/TT-BTC) · 05/02/2024
  5. 05Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam (07/2024/TT-BTC) · 05/02/2024
  6. 06Thông tư 10/2024/TT-BTC mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản (10/2024/TT-BTC) · 05/02/2024
  7. 07Thông tư 11/2024/TT-BTC chế độ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản (11/2024/TT-BTC) · 05/02/2024
  8. 08Mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường (65/2023/TT-BTC) · 31/10/2023
  9. 09Thông tư 39/2023/TT-BTC phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia (39/2023/TT-BTC) · 09/06/2023
  10. 10Mức thu, sử dụng phí thẩm định báo cáo tác động môi trường (38/2023/TT-BTC) · 08/06/2023
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 34/2023/TT-BTC Mức thu và sử dụng phí đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH31/05/2023
    Hiệu lực15/07/2023
    1 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 34/2023/TT-BTC Mức thu và sử dụng phí đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Cao Anh Tuấn
    Ngày ban hành
    31/05/2023
    Ngày hiệu lực
    15/07/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH

    ________

    Số: 34/2023/TT-BTC

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    __________________

    Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2023

    THÔNG TƯ

    Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
    phí th
    ẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

    __________________________

    Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

    Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

    Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tư ợ ng áp dụng

    1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    2. Thông tư này áp dụng đối với: người nộp phí, tổ chức thu phí, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    Điều 2. Người nộp phí và t ổ chức thu phí

    1. Người nộp phí là tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao thực hiện thẩm định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định pháp luật là tổ chức thu phí quy định tại Thông tư này.

    Điều 3. Mức thu phí

    1. Mức thu phí thẩm định cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được xác định theo công thức sau:

    Mức thu phí = Chi phí thẩm định x K x M

    Trong đó:

    - Chi phí thẩm định: 42.000.000 đồng (Mức chi phí tối thiểu thực hiện đánh giá hồ sơ, kiểm tra thực tế tại tổ chức và họp Hội đồng thẩm định một hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường).

    - K: Hệ số vị trí địa lý theo khu vực của tổ chức đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận, chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

    - M: Hệ số điều chỉnh theo số lượng thông số môi trường đề nghị cấp, điều chỉnh nội dung giấy chứng nhận.

    Mức thu phí thẩm định cụ thể như sau:

    Đơn vị tính: 1.000 đồng

    M

    K

    Dưới 16 thông số

    (M = 1,0)

    Từ 16 đến 30 thông số

    (M= 1,2)

    Từ 31 đến

    45 thông số

    (M = 1,4)

    Từ 46 đến

    60 thông số

    (M = 1,6)

    Trên 60 thông số (M= 1,8)

    Đồng bằng sông Hồng (K = 1,0)

    42.000

    50.400

    58.800

    67.200

    75.600

    Trung du và miền núi phía Bắc (K= 1,1)

    46.200

    55.440

    64.680

    73.920

    83.160

    Bắc Trung Bộ và duyên hải miền

    Trung (K = 1,2)

    50.400

    60.480

    70.560

    80.640

    90.720

    Tây Nguyên

    (K = 1,3)

    54.600

    65.520

    76.440

    87.360

    98.280

    Nam Bộ (K= 1,4)

    58.800

    70.560

    82.080

    94.080

    105.840

    Điều 4. Kê khai, nộp phí 1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo thông báo thu phí th ẩ m đ ịnh của t ổ chức thu phí; phí nộp theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 c

    ủa Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc th ẩ m quyền quy định của Bộ Tài chính. 2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, t ổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC. Điều 5. Quản lý và sử dụng phí 1. Tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí nộp ngân sách trung ương). Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của t ổ chức thu phí theo ch ế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ ngu ồ n thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị đ ịnh số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s ố điều của Luật Phí và lệ phí đ ược đ ể lại 60% số tiền phí thu được đ ể chi cho hoạt động thẩm định và thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 40% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí nộp ngân sách trung ương) theo chương, ti ể u mục của Mục lục ng â n sách nhà nước hiện hành. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực k ể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023. 2. Thông tư này b ã i bỏ: a) Thông tư số 185/20 16/TT-BTC ngà y 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế đ ộ thu, nộp và sử dụng phí thẩm định đủ đi ề u kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. b) Điều 1 Thông tư số 55/20 18/TT-BTC n g ày 25 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đ ổ i, bổ sung một số điều của 07 Thông tư quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường. 3. Các nội dung khác liên quan đ ế n thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động quan tr ắ c môi trường không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổ i, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Qu ả n lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoá đơn, chứng từ. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu các v ă n bản liên quan viện d ẫ n tại Thông tư này được sửa đổ i, b ổ sung hoặc thay th ế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đ ổ i, b ổ sung hoặc thay thế. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đ ể nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./ . Nơi nh ậ n: - Ban Bí thư Trung ương Đ ả ng; - Th ủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng T ổ ng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc; - Ủ y ban Tài chính, Ngân sách; - Văn phòng Ch ủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; - Toà án Nhân dân tối cao; - Ki ể m toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Ch í nh phủ; - HĐND, UBND các t ỉ nh, thành phố trực th u ộc TW; - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể; - Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế các t ỉ nh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính ph ủ ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST (350b). K T. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →