Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15 (109/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Công văn 9735/BTC-CST 2025 của Bộ Tài chính về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã (9735/BTC-CST) · 01/07/2025
  3. 03Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi bổ sung quy định phí lệ phí Bộ Tài chính (71/2025/TT-BTC) · 01/07/2025
  4. 04Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ (175/2025/NĐ-CP) · 30/06/2025
  5. 05Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ (15/2025/TT-BTC) · 16/04/2025
  6. 06Công văn 4359/TCT-QLN 2024 cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đối với chi nhánh ngoại tỉnh (4359/TCT-QLN) · 30/09/2024
  7. 07Bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trong lĩnh vực thuế (52/2024/TT-BTC) · 23/07/2024
  8. 08Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử lĩnh vực thuế (46/2024/TT-BTC) · 09/07/2024
  9. 09Thông tư 63/2023/TT-BTC sửa đổi một số Thông tư về phí, lệ phí (63/2023/TT-BTC) · 16/10/2023
  10. 10Công văn 4455/TCT-TVQT 2023 hướng dẫn in biên lai thu thuế, phí, lệ phí mẫu CTT50 (4455/TCT-TVQT) · 09/10/2023
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 33/2019/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 34 về phí thẩm định cấp giấy phép đo đạc
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH10/06/2019
    Hiệu lực01/08/2019
    1 chương·1 điều
    Thông tư

    Thông tư 33/2019/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 34 về phí thẩm định cấp giấy phép đo đạc

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Vũ Thị Mai
    Ngày ban hành
    10/06/2019
    Ngày hiệu lực
    01/08/2019
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    BỘ TÀI CHÍNH

    ----


    Số: 33/2019/TT-BTC

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    --------------------

    Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2019

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC

    ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản

    lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản

    đồ và Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy

    định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác,

    sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

    ----------------------------

    Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật đo đạc và bản đồ 14 tháng 6 năm 2018;

    Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

    Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật đo đạc và bản đồ;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồvà Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

    “1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc danh mục quy định tại Điều 29Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đo đạc và bản đồ phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư này.”

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

    “Điều 3. Mức thu, miễn, giảmphí

    1.Mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Miễn phí đối với trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công để phục vụ:

    a) Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp;

    b) Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp.

    Tình trạng khẩn cấp quy định tại khoản nàyđược xác định theo quy định của Luật quốc phòng và pháp luật vềphòng, chống thiên tai.

    3. Mức thu phí bằng 60% mức phí tương ứng tại Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc tài sản công cho mục đích quốc phòng, an ninh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

    Điều 3. Tổ chức thực hiện vàđiều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

    2. Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ được thay thế bằng Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,

    - Toà án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Công báo;

    - Cổng Thông tin điện tửChính phủ;

    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;

    - Lưu: VT, CST (CST5).



    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Vũ Thị Mai

    BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC, SỬ DỤNG

    THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

    (kèm theo Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019

    của Bộ trưởngBộ Tài chính)

    ----------------------------

    Số tt

    Loại thông tin, dữ liệu

    Đơn vị tính

    Mức thu (đồng)

    Ghi chú

    I

    Bản đồ địa hình quốc gia in trên giấy




    1

    Bản đồ địa hìnhquốc gia tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn

    tờ

    120.000


    2

    Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000

    tờ

    130.000


    3

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:50.000

    tờ

    140.000


    4

    Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000 và nhỏ hơn

    tờ

    170.000


    II

    Bản đồ số dạng Vector




    1

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:2.000

    mảnh

    400.000

    Nếu chọn lọc nội dung theo lớp dữ liệu thành phần thì mức thu phí như sau:

    a) Nhóm lớp dữ liệu: địa hình; dân cư; giao thông; thuỷ văn: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

    b) Nhóm lớp dữ liệu: địa giới hành chính, biên giới quốc gia; thực vật: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh

    2

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:5.000

    mảnh

    440.000

    3

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:10.000

    mảnh

    670.000

    4

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:25.000

    mảnh

    760.000

    5

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:50.000

    mảnh

    950.000

    6

    Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:100.000

    mảnh

    2.000.000

    7

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:250.000

    mảnh

    3.500.000

    8

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:500.000

    mảnh

    5.000.000

    9

    Bản đồ địa hình quốc giatỷ lệ 1:1.000.000

    mảnh

    8.000.000

    10

    Bản đồ hành chính Việt Nam

    bộ

    4.000.000

    11

    Bản đồ hành chính tỉnh

    bộ

    2.000.000

    12

    Bản đồ hành chính cấp huyện

    bộ

    1.000.000

    III

    Bản đồ số dạng Raster

    Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ

    IV

    Dữ liệu ảnh hàngkhông




    1

    Dữ liệu ảnh hàng không kỹ thuật số

    file

    250.000


    2

    Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ phim độ phân giải 16 µm

    file

    250.000


    3

    Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ phimđộ phân giải 20 µm

    file

    200.000


    4

    Dữ liệu ảnh hàng không quét từ tờ phimđộ phân giải 22 µm

    file

    150.000


    5

    Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2.000

    mảnh

    60.000


    6

    Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:5.000

    mảnh

    60.000


    7

    Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:10.000

    mảnh

    70.000


    8

    Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:25.000

    mảnh

    70.000


    9

    Bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:50.000

    mảnh

    70.000


    V

    Số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia




    1

    Cấp 0

    điểm

    340.000


    2

    Hạng I

    điểm

    250.000


    3

    Hạng II

    điểm

    220.000


    4

    Hạng III

    điểm

    200.000

    Áp dụng cho cảcác điểm địa chính cơ sở

    VI

    Số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia




    1

    Hạng I

    điểm

    160.000


    2

    Hạng II

    điểm

    150.000


    3

    Hạng III

    điểm

    120.000


    VII

    Số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia




    1

    Điểm cơ sở

    điểm

    200.000


    2

    Hạng I

    điểm

    160.000


    3

    Hạng II

    điểm

    140.000


    VIII

    Ghi chú điểm toạ độquốc gia, độ cao quốc gia, trọng lực quốc gia

    tờ

    20.000


    IX

    Cơ sở dữ liệu nền địa lýquốc gia




    1

    Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000

    mảnh

    400.000

    1. Nếu chọn lọc nội dung theo dữ liệu thành phần thì mức thu phí như sau:

    a) Các dữ liệu: địa hình; dân cư; giao thông; thuỷ văn: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh nhân với hệ số 1,2;

    b) Các dữ liệu: địa giới hành chính, biên giới quốc gia; lớp phủ bề mặt: thu bằng 1/6 mức thu theo mảnh.

    2. Nếu bản đồ số được kết xuất từ cơ sở dữ liệu và đã thu phí sử dụng cơ sở dữ liệu thì không thu phí sử dụng bản đồ.

    2

    Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:5.000

    mảnh

    500.000

    3

    Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000

    mảnh

    850.000

    4

    Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000; 1:50.000; 1:100.000

    mảnh

    1.500.000

    5

    Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:250.000; 1:500.000; 1:1.000.000

    mảnh

    8.000.000

    6

    Mô hình số độ cao độ chính xác cao xây dựng bằng công nghệ quét lidar đóng gói theo mảnh tỉ lệ1/2.000 hoặc tỷ lệ1/5.000

    mảnh

    200.000


    7

    Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 0.5 mét đến 5 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ1/2.000 hoặc tỷ lệ1/5.000

    mảnh

    80.000


    8

    Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét đến 10 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ1/10.000

    mảnh

    170.000



    9

    Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 5 mét đến 10 mét:

    - Đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:50.000

    - Đóng gói theo mảnh tỷ lệ 1:25.000



    mảnh

    mảnh



    2.550.000

    640.000

    10

    Mô hình số độ cao độ chính xác tương ứng với khoảng cao đều 20 mét đóng gói theo mảnh tỷ lệ1/50.000

    mảnh

    300.000

    -----------------------------------

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều1
    Tải về
    Hỏi AI ngay →