Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 11/NQ-CP 2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (11/NQ-CP) · 14/01/2026
  2. 02Luật Chuyển đổi số 2025, số 148/2025/QH15 (148/2025/QH15) · 11/12/2025
  3. 03Thông tư 42/2025/TT-BKHCN quy định tiêu chuẩn kỹ thuật trung tâm dữ liệu (42/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  4. 04Về quản lý dữ liệu Hệ thống thông tin khoa học công nghệ (22/2025/TT-BKHCN) · 17/10/2025
  5. 05Hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số (262/2025/NĐ-CP) · 14/10/2025
  6. 06Quy định kỹ thuật phần mềm ký số và cổng kết nối (15/2025/TT-BKHCN) · 15/08/2025
  7. 07Thông tư 12/2025/TT-BKHCN về Hệ thống Quản lý Giao dịch Điện tử Nhà nước (12/2025/TT-BKHCN) · 11/07/2025
  8. 08Yêu cầu kỹ thuật với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Khoa học và Công nghệ (05/2021/TT-BKHCN) · 17/06/2021
  9. 09Hỗ trợ người khuyết tật sử dụng dịch vụ thông tin và truyền thông (26/2020/TT-BTTTT) · 23/09/2020
  10. 10Thông tư liên tịch 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN hướng dẫn thủ tục thay đổi, thu hồi tên miền vi phạm luật sở hữu trí tuệ (14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN) · 08/06/2016
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 29/2025/TT-BKHCN Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH13/11/2025
    Hiệu lực31/12/2025
    1 chương·7 điều
    Thông tư

    Thông tư 29/2025/TT-BKHCN Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn CNTT và viễn thông

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Nguyễn Mạnh Hùng
    Ngày ban hành
    13/11/2025
    Ngày hiệu lực
    31/12/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
    _______
    Số: 29/2025/TT-BKHCN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________
    Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn
    lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý
    của Bộ Khoa học và Công nghệ

    ____________

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;

    Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

    Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2); nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; quy định một số trường hợp ngưng hiệu lực, chưa bắt buộc áp dụng một phần/toàn bộ của một số quy chuẩn kỹ thuật.

    2. Thông tư này chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mã số HS và mô tả sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với:

    1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam.

    2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam.

    Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

    Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và biện pháp quản lý được quy định như sau:

    1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông bắt buộc phải công bố hợp quy được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2

    1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

    2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có tích hợp sản phẩm, hàng hóa khác thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa đó và sản phẩm, hàng hóa được tích hợp.

    3. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc đối tượng áp dụng của hai hay nhiều quy chuẩn kỹ thuật thì phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật đó.

    4. Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có quy định khác Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

    5. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu có quy chuẩn kỹ thuật mới ban hành thay thế quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; hoặc có quy chuẩn kỹ thuật mới ban hành áp dụng bổ sung cho sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thì áp dụng quy định tại Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật mới.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.

    2. Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

    Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp cho sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh Thông tư này đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn còn giá trị sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy.

    Thông tư này áp dụng đến khi Danh mục sản phẩm, hàng hóa theo phân loại rủi ro được ban hành theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    1. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình áp dụng Thông tư này, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, cơ quan thuộc Bộ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;

    - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ;

    - Lưu: VT, TĐC (30).

    BỘ TRƯỞNG







    Nguyễn Mạnh Hùng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →