Thông tư 28/2024/TT-BCT Định mức sử dụng năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn
BỘ
CÔNG THƯƠNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy
định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công
nghiệp
sản
xuất bia và đồ uống không cồn
______________________
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP, Nghị định 26/2018/NĐ-CP">105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng, định mức sử dụng năng lượng và chế độ báo cáo trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ sở sản xuất, tổ chức hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn có loại hình sản xuất và quy mô công suất thuộc quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn là ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm bia các loại và sản phẩm đồ uống không cồn được quy định theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
2. Cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn thuộc đối tượng của Thông tư này (sau đây gọi là cơ sở sản xuất) là cơ sở có loại hình sản xuất và quy mô công suất được quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
3. Cơ sở sản xuất là cơ sở sản xuất sản phẩm bia, sản phẩm đồ uống không cồn theo mã sản phẩm 7 số do Thủ tướng Chính phủ ban hành về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
4. Bia không cồn là bia được sản xuất có áp dụng công nghệ khử cồn.
5. Mức sử dụng năng lượng (SEC) là tổng năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
6. Định mức sử dụng năng lượng là mức sử dụng năng lượng áp dụng cho từng loại sản phẩm cụ thể quy định tại Thông tư này.
Chương II
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG, ĐỊNH
MỨC
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 4. Phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng
1. Mức sử dụng năng lượng trong sản xuất bia được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I Thông tư này.
2. Mức sử dụng năng lượng trong sản xuất đồ uống không cồn được xác định theo phương pháp tại Phụ lục II Thông tư này.
Điều 5. Định mức sử dụng năng lượng
Định mức sử dụng năng lượng áp dụng cho các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn như sau:
STT |
Ngành công nghiệp |
Loại hình sản xuất |
Quy
mô sản xuất |
Định
mức |
1 |
Bia |
Sản xuất sản phẩm bia các loại |
> 200 |
≤ 822 |
>100 đến ≤ 200 |
≤ 1299 |
|||
> 50 đến ≤ 100 |
≤ 1486 |
|||
> 25 đến ≤ 50 |
≤ 1711 |
|||
>5 đến ≤ 25 |
≤ 2543 |
|||
2 |
Đồ uống không cồn |
Sản xuất đồ uống không cồn có ga hoặc cả hai loại có ga và không có ga |
> 20 |
≤ 550 |
Sản xuất đồ uống không cồn không có ga |
> 10 |
≤ 1068 |
Điều 6. Chế độ báo cáo định kỳ
1. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn về kết quả thực hiện định mức sử dụng năng lượng của năm liền kề trước đó theo Phụ lục IV của Thông tư này. Trường hợp thực hiện báo cáo qua trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn, cơ sở sản xuất có trách nhiệm liên hệ với Sở Công Thương để được lập và cung cấp tài khoản.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở sản xuất, Sở Công Thương gửi ý kiến phản hồi, yêu cầu bổ sung thông tin (nếu có).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin của Sở Công Thương, cơ sở sản xuất có trách nhiệm nộp lại báo cáo chỉnh sửa, bổ sung thông tin theo yêu cầu.
2. Trước ngày 31 tháng 03 hàng năm, Sở Công Thương báo cáo kết quả thực hiện định mức sử dụng năng lượng của năm liền kề trước đó trong ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn tại địa phương gửi Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn theo mẫu Phụ lục III của Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức sử dụng năng lượng được quy định tại Thông tư này.
3. Tổng hợp, thống kê số liệu định mức tiêu thụ năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và đồ uống không cồn từ báo cáo của các địa phương.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Hàng năm, chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở, xây dựng kế hoạch kiểm tra và kiểm tra việc tuân thủ quy định định mức sử dụng năng lượng của các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng áp dụng tại Thông tư này ở địa phương và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện định mức sử dụng năng lượng theo các nội dung của Thông tư này.
3. Thực hiện Chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất
1. Quản lý, giám sát quá trình sản xuất để xác định lượng năng lượng đã tiêu thụ.
2. Tuân thủ định mức sử dụng năng lượng quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp có sự thay đổi, biến động trong quá trình sản xuất dẫn đến cơ sở chưa đáp ứng được định mức, cơ sở có trách nhiệm báo cáo giải trình với cơ quan chức năng nguyên nhân và kế hoạch thực hiện để đáp ứng định mức trên cơ sở báo cáo kiểm toán năng lượng.
3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông tư số 19/2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
Nơi
nhận: |
KT.BỘ
TRƯỞNG |
