Thông tư 28/2021/TT-BGDĐT Chương trình Giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 28/2021/TT-BGDĐT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2021 |
THÔNG TƯ
Ban hành Chương trình Giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành
____________
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo Biên bản của Hội đồng thẩm định Chương trình Giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Chương trình Giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình Giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định Chương trình Giáo dục thường
xuyên về tiếng Anh thực hành.
Chương trình Giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành ban hành kèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo được áp dụng cho đến khi quy định tại Điều 2 của Thông tư này được thực hiện.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục và
đào tạo, Thủ trưởng các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VỀ TIẾNG ANH THỰC HÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
5. 1. Nội dung khái quát
5. 2. Nội dung cụ thể
Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành (sau đây gọi tắt là Chương trình) được biên soạn dành cho các đối tượng học tập tại các cơ sở giáo dục thường xuyên bao gồm: trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ - tin học, trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục và đào tạo thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên. Người học của Chương trình này đa dạng về lứa tuổi, nghề nghiệp, mục đích, thói quen và điều kiện học tập.
Chương trình giúp người học hình thành và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Anh, giúp mọi người vừa học vừa làm, học thường xuyên, học suốt đời nhằm góp phần hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ hướng tới cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước.
Chương trình bao gồm 6 bậc trình độ được xây dựng căn cứ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), theo hướng tiếp cận phát triển năng lực giao tiếp cho người học thông qua hệ thống các chức năng và nhiệm vụ giao tiếp dưới hình thức các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết phù hợp với ngữ cảnh và tình huống giao tiếp cụ thể, trong đó kiến thức ngôn ngữ là phương tiện để hình thành năng lực giao tiếp. Các kỹ năng giao tiếp và kiến thức ngôn ngữ được xây dựng trên cơ sở các chủ điểm và chủ đề phù hợp với nhu cầu, mối quan tâm và khả năng của người học nhằm đạt được các yêu cầu cần đạt quy định trong Chương trình.
Chương trình được thiết kế đảm bảo tính mở, linh hoạt đáp ứng nhu cầu và khả năng học tập đa dạng đối với người học, đảm bảo tính thiết thực và phù hợp với điều kiện dạy học tiếng Anh ở các địa phương. Chương trình có thể được triển khai theo nhiều hình thức như học trên lớp, tự học có hướng dẫn, tự học bên ngoài lớp học theo phương thức đa dạng (học trực tiếp, học trực tuyến, học kết hợp).
Chương trình được xây dựng trên nền tảng lý luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu nghiên cứu về giáo dục học, tâm lý học, phương pháp dạy học tiếng Anh đối với giáo dục thường xuyên của Việt Nam và thế giới; chú trọng đến các đặc điểm về kinh tế - xã hội và truyền thống văn hoá Việt Nam.
Chương trình được xây dựng căn cứ trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam nhằm phát triển năng lực cho người học, lấy năng lực giao tiếp là năng lực đặc thù của quá trình dạy học; kiến thức ngôn ngữ là phương tiện để hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua nghe, nói, đọc, viết.
Chương trình đảm bảo xây dựng nội dung dạy học theo hướng tiếp cận đa thành phần, bao gồm (i) các đơn vị năng lực giao tiếp; (ii) hệ thống kiến thức ngôn ngữ (iii) hệ thống chủ điểm, chủ đề được chọn lọc, có ý nghĩa, phù hợp với môi trường học tập, sinh hoạt và công việc của người học, với việc phát triển năng lực giao tiếp theo yêu cầu cần đạt quy định cho mỗi giai đoạn học tập.
Chương trình đảm bảo lấy hoạt động học của người học làm trung tâm trong quá trình dạy học. Năng lực giao tiếp tiếng Anh của người học được phát triển thông qua hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn quá trình dạy học, khuyến khích người học tham gia hoạt động luyện tập thực hành giao tiếp ở mức tối đa và từng bước nâng cao khả năng tự học.
Chương trình đảm bảo tính liên thông và tiếp nối của việc dạy học tiếng Anh giữa các giai đoạn học tập. Tính liên thông và tiếp nối được thể hiện cụ thể là sau mỗi giai đoạn, người học đạt một bậc trình độ của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định trong Chương trình.
Chương trình được xây dựng nhằm góp phần phát triển các năng lực, giá trị và phẩm chất cần thiết để người học có thể nâng cao trình độ học vấn chung cũng như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; hình thành ý thức tự học và học tập suốt đời; trở thành những công dân toàn cầu trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Chương trình hình thành và phát triển cho người học năng lực giao tiếp tiếng Anh thông qua trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết về tiếng Anh thực hành dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, từ đó giúp người học có thể sử dụng tiếng Anh để đáp ứng nhu cầu của công việc và cuộc sống, theo đuổi các mục tiêu học tập cao hơn hoặc có thể làm việc ngay sau khi kết thúc từng giai đoạn hoặc toàn bộ Chương trình.
Sau khi hoàn thành Chương trình, người học:
- Giao tiếp thành thạo tiếng Anh thông qua bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết nhằm đáp ứng các nhu cầu cá nhân trong cuộc sống và công việc;
- Có thái độ và tình cảm tốt đẹp đối với đất nước, con người, nền văn hoá và ngôn ngữ của các quốc gia nói tiếng Anh; hiểu và tôn trọng sự đa dạng của các nền văn hoá; biết tự hào, yêu quí và trân trọng nền văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc mình; đồng thời phản ánh được giá trị văn hoá Việt Nam bằng tiếng Anh.
Chương trình góp phần hình thành và phát triển cho người học năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, tự học và khả năng giải quyết vấn đề. Đồng thời, Chương trình cũng tập trung bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất như chăm học, chăm làm, tự tin, trách nhiệm, trung thực, kỉ luật cho người học. Thông qua việc học tiếng Anh, người học có thái độ tích cực và có hiểu biết về các nền văn hoá khác và thấy được giá trị của nền văn hoá dân tộc mình,
Các năng lực đặc thù cần đạt đối với người học được mô tả theo từng bậc và theo bốn kĩ năng giao tiếp Nghe, Nói, Đọc, Viết dựa trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Nội dung dạy học trong Chương trình được thiết kế theo kết cấu đa thành phần, bao gồm: (5.1.1) các đơn vị năng lực giao tiếp thể hiện qua các nhiệm vụ và chức năng giao tiếp dưới dạng nghe, nói, đọc, viết; (5.1.2) danh mục kiến thức ngôn ngữ thể hiện qua ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; (5.1.3) hệ thống các chủ điểm, chủ đề; (5.1.4) các năng lực khác.
Năng lực giao tiếp là khả năng áp dụng kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp), kiến thức ngôn ngữ-xã hội, kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và các chiến lược giao tiếp phù hợp để thực hiện các hoạt động giao tiếp trong những tình huống hay ngữ cảnh có nghĩa với các đối tượng giao tiếp khác nhau nhằm đáp ứng các nhu cầu giao tiếp của bản thân hay yêu cầu giao tiếp của xã hội. Trong Chương trình, năng lực giao tiếp được thể hiện thông qua các chức năng và nhiệm vụ giao tiếp dưới dạng nghe, nói, đọc, viết. Danh mục năng lực giao tiếp được lựa chọn theo hướng mở, mang tính thực hành cao, có liên hệ chặt chẽ với các chủ điểm, chủ đề và chỉ mang tính gợi ý. Người biên soạn tài liệu dạy học và giáo viên có thể điều chỉnh, bổ sung danh mục các năng lực giao tiếp trên cơ sở phù hợp với chủ điểm, chủ đề, đáp ứng nhu cầu, sở thích và khả năng học tập của người học để đạt được các mục tiêu đề ra trong Chương trình.
Kiến thức ngôn ngữ trong Chương trình bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. Kiến thức ngôn ngữ có vai trò như một phương tiện giúp người học hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Trong Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành, tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể của đối tượng người học, cần chú ý trang bị những kiến thức ngôn ngữ liên quan đến tiếng Anh chuyên ngành bên cạnh những kiến thức đáp ứng nhu cầu giao tiếp tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày.
Nội dung dạy học của Chương trình được xây dựng trên cơ sở các chủ điểm, chủ đề phù hợp với mỗi giai đoạn học tập và đối tượng người học. Các chủ điểm, chủ đề được lựa chọn theo hướng mở, phù hợp với các giá trị văn hoá, xã hội của Việt Nam, đảm bảo tính hội nhập quốc tế và phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực giao tiếp quy định cho mỗi giai đoạn học tập cũng như mục tiêu định hướng nghề nghiệp của người học. Chương trình được xây dựng dựa trên bốn chủ điểm chính là: Cá nhân, Giáo dục, Nghề nghiệp và Xã hội. Dưới chủ điểm là tập hợp các chủ đề liên quan đến chủ điểm. Người biên soạn học liệu dạy học và giáo viên có thể điều chỉnh, bổ sung các chủ điểm, chủ đề nhằm đáp ứng nhu cầu, sở thích và khả năng học tập của người học để đạt được các mục tiêu đề ra trong Chương trình.
Các năng lực khác như năng lực giao tiếp liên văn hoá, năng lực tự học, học tập suốt đời được dạy học lồng ghép trong năng lực giao tiếp, kiến thức ngôn ngữ và hệ thống các chủ điểm, chủ đề, phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt được qui định trong từng bậc năng lực theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
5. 2. Nội dung cụ thể
Nội dung dạy học cụ thể của Chương trình được thiết kế theo các bậc năng lực của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, cụ thể như sau:
5.2.1. Bậc 1
Ngữ âm |
Từ vựng |
Ngữ pháp |
Nguyên âm, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, ngữ điệu,... |
Khoảng 500 từ |
Danh từ (số ít, số nhiều), đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định, tính từ sở hữu, động từ tình thái, trạng từ chỉ tần suất, giới từ chỉ địa điểm, thời gian, số đếm, số thứ tự, liên từ, mạo từ, so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối, câu mệnh lệnh, câu hỏi (What, How, Who,...), câu hỏi Yes/No, thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì tương lai đơn,... |
Chi tiết
Chủ điểm/Chủ đề |
Năng lực giao tiếp |
Trọng tâm kiến thức ngôn ngữ |
Các chủ điểm: Cá nhân, Giáo dục, Nghề nghiệp, Xã hội Các chủ đề: quốc gia, quốc tịch, ngôn ngữ, thời gian, mùa và thời tiết, địa điểm, sở thích, hoạt động giải trí, thể thao, nghề nghiệp yêu thích, gia đình, trường và lớp học, nhà cửa, phòng ở, đồ dùng trong nhà, màu sắc, kích thước, khối lượng, các bộ phận cơ thể và ngoại hình, đồ ăn, đồ uống, phương hướng, sức khỏe, tâm trạng và cảm xúc, trang phục, mua sắm, giá cả, hoạt động hàng ngày, tính cách cá nhân, động vật, thực vật,... |
Nghe - Nghe hiểu những từ quen thuộc, cụm từ rất đơn giản về bản thân, gia đình, nghề nghiệp, địa điểm sinh sống, mua sắm, ... - Nghe hiểu các câu đơn giản, các đoạn hội thoại ngắn về những chủ đề đã học. Nói - Nói từ và cụm từ đơn giản về các chủ đề quen thuộc. - Hỏi và trả lời những câu hỏi đơn giản về các chủ đề quen thuộc. - Nói các câu đơn giản về gia đình, người quen, địa điểm sinh sống, trình độ học vấn, nghề nghiệp bản thân,... (có sự trợ giúp). Đọc - Đọc hiểu các từ quen thuộc, các câu đơn giản về các chủ đề đã học. - Đọc hiểu các văn bản ngắn, đơn giản về các chủ đề đã học. - Đọc hiểu các thông báo, áp phích, thư cá nhân,... đơn giản Viết - Viết các từ quen thuộc, cụm từ và câu đơn giản về các chủ đề đã học. - Viết các bưu thiếp đơn giản, điền thông tin vào các phiếu cá nhân như tên, nghề nghiệp, quốc tịch, địa chỉ,... - Viết thư cá nhân đơn giản (có gợi ý). |
Ngữ âm - Nguyên âm đơn - Nguyên âm đôi - Phụ âm - Tổ hợp phụ âm - Trọng âm từ - Ngữ điệu Từ vựng Các từ liên quan đến chủ điểm/chủ đề Bậc 1 Ngữ pháp - Danh từ (số ít, số nhiều) - Đại từ nhân xưng - Đại từ chỉ định - Tính từ sở hữu - Động từ tình thái (can / can't / could / couldn’t) - Trạng từ chỉ tần suất - Giới từ chỉ địa điểm, thời gian - Số đếm - Số thứ tự - Liên từ (and, but, or) - Mạo từ - So sánh tương đối và so sánh tuyệt đối - Too, very - Going to - How much/how many -I'd like - There is/are - Động từ + ing: like/hate/love - Câu mệnh lệnh (+/-) - Câu hỏi What, How, Who,... - Câu hỏi Yes/No - Thì quá khứ đơn - Thì hiện tại đơn - Thì hiện tại tiếp diễn - Thì tương lai đơn ..... |
5.2.2. Bậc 2
Ngữ âm |
Từ vựng |
Ngữ pháp |
Nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, ngữ điệu,... |
Khoảng 1000 từ (không bao gồm từ vựng đã học ở bậc trước) |
Mạo từ, đại từ phản thân, danh từ (đếm được/không đếm được), trạng từ tần suất, cách thức, mức độ, tính từ và từ bổ nghĩa cho tính từ, trật tự từ của các tính từ, tính từ -ing và -ed, động từ qui tắc và bất qui tắc, động danh từ làm chủ ngữ và tân ngữ, danh từ hỗn hợp, sở hữu cách, đại từ quan hệ và mệnh đề quan hệ, câu hỏi What, Who, When, How, Why, câu mệnh lệnh, câu điều kiện (loại 1), thì hiện tại đơn (nói về hành động trong tương lai), thì hiện tại tiếp diễn (những động từ không dùng với thì hiện tại tiếp diễn), thì quá khứ đơn, thì hiện tại tiếp diễn để nói về hành động đang diễn ra và hành động trong tương lai gần, thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ tiếp diễn, thể bị động ở thì hiện tại đơn,... |
Chi tiết
5.2.3. Bậc 3
Ngữ âm |
Từ vựng |
Ngữ pháp |
Nguyên âm đôi, phụ âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, trọng âm câu và nhịp điệu, ngữ điệu, các từ không mang trọng âm, các dạng viết/phát âm tắt, nối âm giữa phụ âm và nguyên âm, từ đồng âm, |
Khoảng 1500 từ (không bao gồm các từ đã học ở các bậc trước) |
Đại từ phản thân, trạng từ chỉ cách thức và các từ bổ nghĩa, động từ tình thái (suy diễn về hành động, sự việc xảy ra ở hiện tại và quá khứ), từ nối, danh động từ và động từ nguyên dạng, thể bị động, mệnh đề quan hệ (xác định / không xác định), mệnh đề trạng ngữ (mệnh đề -ing), mệnh đề thời gian, câu hỏi đuôi, câu tường thuật, câu điều kiện loại 0, 1, 2, thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, thì quá khứ hoàn thành,... |
Chi tiết
Chủ điểm/Chủ đề |
Năng lực giao tiếp |
Trọng tâm kiến thức ngôn ngữ |
Các chủ điểm: Cá nhân, Giáo dục, Nghề nghiệp, Xã hội Các chủ đề: phỏng vấn, tuyển dụng, theo đuổi hoài bão về khoa học và nghệ thuật, ngoại hình, trang phục, tính cách, công việc nội trợ, kỳ nghỉ và du lịch, ẩm thực, nội thất và các thiết bị gia dụng, thời tiết, mùa và khí hậu, sách báo, điện ảnh, truyền hình, nghệ thuật dân gian, tội phạm, xử án, hệ thống chính trị, thế giới hiện đại, quan hệ gia đình, hệ động thực vật, dịch vụ tiêu dùng, công việc từ thiện,... |
Nghe - Nghe hiểu bài phát biểu, bài giảng có nội dung tương đối phức tạp về những chủ đề quen thuộc. - Nghe hiểu và đoán nghĩa (thông qua biểu hiện thái độ, tình cảm của của người nói) trong các độc thoại, hội thoại quen thuộc của cuộc sống hằng ngày. Nói - Thảo luận tương đối chi tiết về những chủ đề quen thuộc. - Nói ý kiến cá nhân và giải thích về những điểm thuận lợi/không thuận lợi khi thảo luận về các chủ đề đã học. Đọc - Đọc hiểu các bài báo và báo cáo đơn giản về các chủ đề quen thuộc. - Đọc hiểu đoạn truyện ngắn có nội dung đơn giản. Viết - Viết các câu mạch lạc, chi tiết, có liên kết về các chủ đề đã học. - Viết bài luận, báo cáo,... về các vấn đề quen thuộc. - Viết thư mô tả sự kiện đã xảy ra. |
Ngữ âm - Nguyên âm đôi - Phụ âm, tổ hợp phụ âm - Trọng âm từ, trọng âm câu - Trọng âm câu và nhịp điệu - Ngữ điệu lên và xuống - Ngữ điệu câu hỏi (củng cố và mở rộng) - Câu hỏi nghi vấn (Yes/No questions) và câu hỏi có từ để hỏi - Câu hỏi đuôi - Các từ không mang trọng âm - Trọng âm câu - Các dạng viết/phát âm tắt - Nối âm giữa phụ âm và nguyên âm - Từ đồng âm Từ vựng Các từ liên quan đến chủ điểm/chủ đề Bậc 3 Ngữ pháp - Đại từ phản thân - Trạng từ chỉ cách thức và các từ bổ nghĩa - Động từ tình thái (suy diễn về hành động, sự việc xảy ra ở hiện tại và quá khứ) - Tính từ -ing và -ed - Từ nối: although, even though, however, in case, despite, in spite of, - Danh động từ và động từ nguyên dạng - Used to + động từ nguyên dạng - Neither / so do I - Look + tính từ, look like + danh từ - Be able to / can / manage to - Have and have got - Be allowed to / be supposed to - A /few and a / little - Always dùng với thì hiện tại tiếp diễn - Wish + thì quá khứ đơn - Know, wonder dùng trong câu hỏi gián tiếp - Had better - Tell và say - Make, do, let - Such as / like / as - Have/get something done - Thể bị động - Mệnh đề quan hệ (xác định / không xác định) - Mệnh đề trạng ngữ (mệnh đề -ing) - Mệnh đề thời gian (after, as soon.as, before, by the time, once,...) . - Câu hỏi đuôi - Câu tường thuật - Câu điều kiện loại 0, 1, 2 - Thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành - Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Thì quá khứ hoàn thành .... |
5.2.4. Bậc 4
Ngữ âm |
Từ vựng |
Ngữ pháp |
Nguyên âm, tổ hợp phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, câu hỏi thay thế, câu hỏi đuôi, câu hỏi thể hiện câu mời, câu gợi ý, các từ có trọng âm (trường hợp đặc biệt)/các từ không mang trọng âm, sự đồng hoá, từ đồng âm, dạng phát âm mạnh và yếu của từ, các dạng viết/phát âm tắt, ... |
Khoảng 3000 từ (không bao gồm các từ đã học ở các bậc trước) |
Động ngữ, tính từ phân từ, trạng từ chỉ cách thức và các từ bổ nghĩa, từ ghép, uyển ngữ, diễn đạt kiểu thành ngữ, thông tục và tiếng lóng, động từ tình thái (thì hiện tại và thì hoàn thành), thể bị động, mệnh đề quan hệ, mệnh đề mục đích, câu tường thuật, câu hỏi đuôi, thời hiện tại và thời quá khứ để nói về thói quen, thì hiện tại hoàn thành đơn và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn, thì quá khứ hoàn thành, thì tương lai hoàn thành, thì tương lai tiếp diễn, thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn nói về tương lai, câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3,... |
Chi tiết
Chủ điểm/Chủ đề |
Năng lực giao tiếp |
Trọng tâm kiến thức ngôn ngữ |
Các chủ điểm: Cá nhân, Giáo dục, Nghề nghiệp, Xã hội Các chủ đề: nghề nghiệp và điều kiện lao động, công nghệ và công cụ lao động, hệ thống giáo dục, giao thông, du lịch và thám hiểm, tội phạm và pháp luật, quan hệ xã hội, lễ hội, phong tục tập quán, thể thao và giải trí, địa lý và khí hậu, ngân hàng, tiền tệ, kinh tế, nạn thất nghiệp, thị trường, tiếp thị, hàng hóa, giá cả, sản xuất, kinh doanh, thương mại,... |
Nghe - Nghe hiểu những bài phát biểu dài và phức tạp hơn. - Nghe hiểu các chương trình truyền hình, các bộ phim thông thường. Nói - Nói tương đối lưu loát trong những tình huống giao tiếp xã hội và công việc. - Nói ý kiến cá nhân trong mối tương quan với ý kiến của những người cùng tham gia tranh luận. - Nói về những chủ đề phức tạp hơn và đưa ra lập luận. Đọc - Đọc hiểu các văn bản văn học, trần thuật dài, phức tạp hơn được viết bằng các văn phong khác nhau. - Đọc hiểu các bài báo chuyên ngành và các hướng dẫn phức tạp trong lĩnh vực công nghệ. Viết - Viết văn bản dài, mạch lạc, có cấu trúc chặt chẽ để mô tả quan điểm cá nhân. - Viết thư, bài luận, báo cáo,... về các chủ đề phức tạp hơn. - Viết các loại văn bản khác nhau với văn phong phù hợp. |
Ngữ âm - Nguyên âm ngắn/dài - Tổ hợp phụ âm - Trọng âm từ, trọng âm câu, nhịp điệu - Ngữ điệu (củng cố và mở rộng) - Câu hỏi thay thế - Câu hỏi đuôi - Câu hỏi thể hiện câu mời - Câu gợi ý - Các từ có trọng âm (trường hợp đặc biệt) - Các từ không mang trọng âm - Sự đồng hoá, nối nguyên âm với nguyên âm - Nối âm giữa phụ âm và nguyên âm - Nuốt âm - Từ đồng âm - Dạng phát âm mạnh và yếu của từ - Các dạng viết/phát âm tắt Từ vựng Các từ liên quan đến chủ điểm/chủ đề Bậc 4 Ngữ pháp - Động ngữ - Tính từ phân từ - Trạng từ chỉ cách thức và các từ bổ nghĩa - Will / going to - Wish / if only - Từ ghép với some, any, no, every - Although, despite, in spite of, otherwise, unless - It’s time/high time/about time + thì quá khứ - Uyển ngữ - Diễn đạt kiểu thành ngữ, thông tục và tiếng lóng - Động từ tình thái (thì hiện tại và thì hoàn thành) - Always để diễn đạt tần suất và sử dụng ở thì tiếp diễn - Thể bị động - Mệnh đề quan hệ - Mệnh đề mục đích - Câu tường thuật - Câu hỏi đuôi - Thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn, thì quá khứ hoàn thành - Thời hiện tại và thời quá khứ để nói về thói quen - Thì hiện tại hoàn thành đơn và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn - Thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn nói về tương lai - Thì tương lai hoàn thành - Thì tương lai tiếp diễn - Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 .... |
5.2.5. Bậc 5
Ngữ âm |
Từ vựng |
Ngữ pháp |
Nguyên âm, phụ âm, trọng âm từ, trọng âm câu, nhịp điệu, ngữ điệu, các từ có trọng âm / các từ không mang trọng âm, sự đồng hoá, dạng phát âm mạnh và yếu của từ, các dạng viết/phát âm tắt, nối âm, nuốt âm, từ đồng âm,... |
Khoảng 4000 từ (không bao gồm các từ đã học ở các bậc trước) |
Trật tự từ đối với các trạng từ, trật tự từ đối với các tính từ, đảo ngữ và phó từ phủ định, tiểu từ, động từ tình thái, tỉnh lược và nuốt âm, các phương tiện liên kết văn bản, cấu trúc nhấn mạnh, thì tiếp diễn, thì quá khứ hoàn thành, thì tương lai tiếp diễn, câu hỏi đuôi, mệnh đề quan hệ, câu điều kiện hỗn hợp, thể bị động, câu tường thuật,... |
Chi tiết
5.2.6. Bậc 6
Ngữ âm |
Từ vựng |
Ngữ pháp |
Ôn tập, củng cố, mở rộng kiến thức ngữ âm đã học ở các bậc năng lực từ Bậc 1 đến Bậc 5 |
Khoảng 6000 từ (không bao gồm các từ đã học ở các bậc trước) |
Số nhiều của danh từ (với nghĩa đặc biệt): good(s), damage(s), ground(s), đại từ dùng trong thể bị động (one, you, they), trạng từ diễn đạt sự chắc chắn trong câu trả lời ngắn, cấu trúc đảo ngữ với thì quá khứ hoàn thành để nói về tình huống tưởng tượng trong quá khứ, thì quá khứ đơn của be + due to (nói về lịch trình các sự kiện trong tương lai (với thời điểm nói trong quá khứ), thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để nói về giả định trong hiện tại, thì hiện tại đơn với only when + cấu trúc đảo ngữ với will để nói về tương lai,... |
Chi tiết
Chương trình tuân thủ theo hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp, trong đó sử dụng nhiều phương pháp giáo dục khác nhau nhằm phát huy vai trò chủ động của người học, lấy việc học làm trung tâm, giúp người học hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp, năng lực tự chủ, và các phẩm chất được xác định trong Chương trình thông qua những tình huống giao tiếp có ý nghĩa với những nguyên tắc chung theo hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp, một số nhóm phương pháp chủ đạo, vai trò của người học và người dạy cho phép việc áp dụng phương pháp giáo dục phù hợp với đối tượng và mục đích của người học như sau:
Đường hướng dạy học ngôn ngữ giao tiếp phát triển năng lực giao tiếp cho người học thông qua sử dụng ngôn ngữ phục vụ mục đích giao tiếp có ý nghĩa với người học. Do đó, đường hướng dạy học này đảm bảo các nguyên tắc chung sau:
Cá nhân hóa hoạt động học tập cho phép người học tham gia lựa chọn nội dung, phương pháp học tập, tạo điều kiện cho người học được học tập theo nhịp độ riêng của mình và theo cách thức học phù hợp với mình nhất, phù hợp với sở thích, năng lực bản thân và mục đích học tập.
Dạy học cá nhân hoá đòi hỏi người dạy sử dụng phương pháp dạy học phân hóa, đa dạng hóa các hoạt động học tập, sử dụng linh hoạt các hoạt động nhóm, cặp phù hợp với trải nghiệm thực tế của người học, với đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức ở các lứa tuổi khác nhau.
Dạy học cá nhân hóa còn chú trọng đến các đối tượng người học đặc biệt, có khó khăn trong việc học tập, đòi hỏi người dạy phải thiết kế các giáo án riêng theo lộ trình học tập đặc biệt, phù hợp với sự phát triển nhận thức và thể chất của người học.
Dạy học tích hợp là nhóm phương pháp giáo dục giúp người học huy động nhiều nhóm năng lực, kỹ năng, kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong đời sống, qua đó phát triển được năng lực ngôn ngữ giao tiếp cần thiết.
Dạy học tích hợp đòi hỏi phát triển đồng thời và kết hợp nhiều nội dung liên môn và nội môn. Ở cấp độ liên môn, việc dạy học tiếng Anh được lồng ghép với các nội dung chuyên môn như khoa học, xã hội, văn hóa,... Ở cấp độ nội môn, đó là sự tích hợp các năng lực cấu thành năng lực ngôn ngữ giao tiếp (bao gồm năng lực ngôn ngữ, năng lực xã hội, năng lực ngữ dụng, và năng lực sử dụng chiến lược giao tiếp), tích hợp các kỹ năng giao tiếp nghe, nói, đọc, viết, và tích hợp kiến thức ngôn ngữ, văn hóa xã hội và giao tiếp liên văn hóa.
Phát huy năng lực tự học, tính tự chủ học tập là một đặc điểm nổi bật trong các phương pháp dạy học cho các đối tượng người học người lớn và người học các chương trình giáo dục thường xuyên. Bồi dưỡng và phát triển phương pháp học, năng lực tự học, quyền tự chủ của người học sẽ giúp người học quản lý học tập tích cực độc lập, giúp người học đặt ra mục tiêu học tập, tự đưa ra các quyết định phù hợp với bản thân, kiểm soát việc học tập, quá trình nhận thức và nội dung học tập.
Công nghệ trong bối cảnh hội nhập quốc tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy và học ngôn ngữ. Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương tiện và học liệu hỗ trợ dạy học và các mô hình học tập trực tuyến, học tập kết hợp, cần khai thác các học liệu học tập đa phương tiện, các mô hình tổ chức lớp học đa dạng để tăng cơ hội sử dụng ngôn ngữ, tạo điều kiện học tập thuận tiện và hiệu quả với các đối tượng người học khác nhau.
6.3. Vai trò của giáo viên
Chương trình được thực hiện với nhiều đối tượng người học đa dạng. Do đó, khi thực hiện Chương trình, giáo viên là người tư vấn, tìm hiểu nhu cầu của người học khi sử dụng tiếng Anh để từ đó lựa chọn phương pháp, tài liệu phù hợp.
Giáo viên có vai trò phát triển tính tự chủ cao hơn ở người học, trang bị cho người học phương pháp học, biết cách đánh giá và khai thác học liệu từ nhiều nguồn khác nhau, giúp họ tìm ra và phát huy phong cách học tập của bản thân. Các buổi học tập trung vào tự đánh giá và thiết lập mục tiêu, kỹ thuật quản lý việc học giúp người học phát huy tối đa nỗ lực học tập. Giáo viên cần giúp người học phát triển các kỹ năng học tập và chiến lược học tập hiệu quả để họ có thể tiếp tục học tập ngoài giờ học trên lớp qua các kênh trực tuyến từ xa hoặc sử dụng tiếng Anh như một phương tiện phục vụ các mục tiêu đa dạng. Bên cạnh các chiến lược học tiếng Anh, người học cũng cần được hướng dẫn xây dựng những thói quen học tập như sự kiên trì và suy ngẫm, rút kinh nghiệm,...
Giáo viên cần sử dụng các kỹ thuật như phản hồi, đặt câu hỏi và kỹ thuật hỗ trợ từng bước, đánh giá quá trình để khám phá sự hiểu biết của người học, giúp dạy học ở cấp độ phù hợp và giúp người học dần dần cải thiện kỹ năng của họ.
Người học Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành đa dạng về độ tuổi, trình độ và mục tiêu học tập. Để đảm bảo mỗi Chương trình giảng dạy và đánh giá người học đều hướng đến mục tiêu dài hạn, người học đóng một số vai trò cơ bản sau:
- Phát huy quyền tự chủ và tham gia học tập tích cực với tư cách là đối tác trong quá trình học tập và đánh giá.
- Tận dụng các cơ hội học tập trong và ngoài lớp học, lập kế hoạch cho các hoạt động trong lớp hoặc thực hiện nhiệm vụ tự học một cách thiết thực (xem truyền hình, nghe đài, hoặc đọc tạp chí và báo chí,...).
- Chủ động xây dựng mối quan hệ với giáo viên và bạn học, tạo môi trường học tập hợp tác thân thiện, sử dụng đối thoại để thúc đẩy sự tương tác học tập và dân chủ.
Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của khóa học và nhu cầu của người học, Chương trình này kết hợp các hoạt động đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá định kỳ theo chuẩn đầu ra kỳ vọng (theo các bậc năng lực ngôn ngữ tương ứng với khóa học) với định hướng phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp của người học thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh.
Đánh giá thường xuyên nhằm thu thập những phản hồi hữu ích để người dạy và người học điều chỉnh hoạt động dạy và học của mình nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khóa học đã đề ra trong Chương trình.
Đánh giá định kỳ nhằm xác định mức độ hoàn thành khóa học của người học. Đánh giá định kỳ có thể được tổ chức thông qua các kỳ thi chuẩn hóa theo các bậc năng lực ngôn ngữ tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Đánh giá cần đảm bảo tính toàn diện, khách quan, chính xác, bám sát yêu cầu cần đạt theo từng bậc năng lực của Chương trình tại thời điểm đánh giá và phải phù hợp với loại hình khóa học đang triển khai (ví dụ: nếu là khóa học nghe, nói thì kiểm tra đánh giá cần tập trung vào việc thể hiện năng lực nghe và nói của người học). Các loại hình kiểm tra, đánh giá phải quen thuộc với người học và thường được sử dụng trong quá trình dạy và học.
Các phương pháp đánh giá cần đa dạng, kết hợp định lượng và định tính. Kết hợp giữa đánh giá năng lực ngôn ngữ giao tiếp và đánh giá từng năng lực riêng biệt cũng như kiến thức ngôn ngữ, kỹ năng ngôn ngữ và kiến thức ngôn ngữ-xã hội.
Phương pháp kiểm tra đánh giá thường xuyên khai thác các dạng hoạt động quen thuộc trong và ngoài lớp học nhằm mục đích theo dõi sự tiến bộ của người học và điều chỉnh nội dung học tập cụ thể trong khóa học.
Phương pháp kiểm tra đánh giá định kỳ tập trung vào các bài kiểm tra viết, vấn đáp và các loại hình đánh giá khác nhằm xác định mức độ hoàn thành khóa học theo các yêu cầu cần đạt ở từng bậc năng lực trong Chương trình.
Nội dung đánh giá thường xuyên cần bám sát nội dung yêu cầu cụ thể, mục tiêu của từng đơn vị bài học, góp phần hình thành bậc năng lực mà khóa học hướng đến.
Nội dung kiểm tra định kỳ cần bám sát yêu cầu cần đạt của từng bậc năng lực và phù hợp với mục đích của khóa học.
Hình thức đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua các bài kiểm tra, bảng tự đánh giá năng lực của người học về các tình huống dạy học, qua phân tích hồ sơ học tập của người học, qua các hoạt động trải nghiệm tiếng Anh trong và ngoài lớp học (hoạt động dự án, thuyết trình,...). Hình thức đánh giá thường xuyên phải phù hợp với người học, gắn với kinh nghiệm và các hoạt động sử dụng tiếng Anh trong bối cảnh của người học.
Hình thức đánh giá định kỳ được thực hiện thông qua các bài kiểm tra và/hoặc các bài thi chuẩn hóa và/hoặc tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên. Đánh giá kết quả học tập được thực hiện căn cứ theo kết quả đánh giá định kỳ hoặc tổng hợp kết quả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.
8.1.1. Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành được xây dựng theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Thời lượng dạy học để hoàn thành mục tiêu của mỗi bậc năng lực được đề xuất như sau:
Bậc năng lực |
Thời lượng đề xuất |
Bậc 1 |
120-150 giờ |
Bậc 2 |
200-250 giờ |
Bậc 3 |
300-350 giờ |
Bậc 4 |
350-450 giờ |
Bậc 5 |
450-600 giờ |
Bậc 6 |
1000-1200 giờ |
8.1.2. Thời lượng đề xuất cho mỗi bậc năng lực là số giờ học mà người học thực hiện trong ngữ cảnh học tập chính quy (trong lớp học). Thời lượng dạy học đối với mỗi bậc năng lực có thể không giống nhau đối với những đối tượng người học khác nhau và phụ thuộc vào những yếu tố như: độ tuổi, động cơ học tập, trình độ văn hóa, thời gian tự học của mỗi cá nhân, và trình độ đầu vào.
8.1.3. Dựa trên đề xuất về thời lượng dạy học như trên, cơ sở giáo dục cần phân bổ thời lượng dạy học một cách linh hoạt để phát huy tối đa khả năng học tập của người học và phù hợp với điều kiện dạy học thực tế.
Để việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả, cần bảo đảm các điều kiện cơ bản sau:
- Giáo viên phải đạt chuẩn năng lực tiếng Anh và năng lực sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Giáo viên phải được hướng dẫn đầy đủ về nội dung và cách thức triển khai Chương trình này. Công tác bồi dưỡng năng lực cho giáo viên phải được tổ chức thường xuyên để thực hiện đúng mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá quy định trong Chương trình.
- Về học liệu: Cần đảm bảo đầy đủ học liệu tối thiểu cho giáo viên và người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học liệu có thể bao gồm giáo trình, tài liệu dạy học dưới dạng bản giấy hoặc học liệu điện tử. Các học liệu này có thể do các cơ sở đào tạo tự xây dựng hoặc lựa chọn từ các sản phẩm có sẵn. Học liệu cần được đánh giá trước khi đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo nội dung và phương pháp dạy học phù hợp với các mục tiêu và yêu cầu đầu ra của Chương trình.
- Về phòng học: Phòng học cần đảm bảo thoáng mát, đủ ánh sáng, phù hợp với từng nhóm đối tượng người học cụ thể, đáp ứng các quy định về an toàn và kỹ thuật.
- Về trang thiết bị dạy học: Đảm bảo các trang thiết bị tối thiểu trong một lớp học ngoại ngữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường sử dụng thiết bị ứng dụng công nghệ hỗ trợ việc dạy học của giáo viên, việc học và tự học của người học.
Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành được triển khai thực hiện tùy theo nhu cầu của người học và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục đảm bảo mục tiêu cần đạt của Chương trình theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
