Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025, số 121/2025/QH15 (121/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Hướng dẫn Quyết định 27/2025/QĐ-TTg về xã phường đặc khu đạt chuẩn pháp luật (15/2025/TT-BTP) · 11/09/2025
  3. 032025 về yêu cầu kỹ thuật phục vụ liên thông với Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (17/2025/TT-BKHCN) · 05/09/2025
  4. 04Về xây dựng và thi hành văn bản pháp luật Bộ Công Thương (47/2025/TT-BCT) · 26/08/2025
  5. 05Bãi bỏ văn bản pháp luật của Bộ Quốc phòng (92/2025/TT-BQP) · 20/08/2025
  6. 06Sửa đổi bổ sung quy định tố cáo trong Công an nhân dân (224/2025/NĐ-CP) · 14/08/2025
  7. 07Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra (216/2025/NĐ-CP) · 05/08/2025
  8. 08Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP (187/2025/NĐ-CP) · 01/07/2025
  9. 09Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025, số 87/2025/QH15 (87/2025/QH15) · 25/06/2025
  10. 10Luật Thanh tra 2025, số 84/2025/QH15 (84/2025/QH15) · 25/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 25/2025/TT-BTP Quy định định mức khoán chi cho nhiệm vụ pháp luật
    Cơ quanBộ Tư pháp
    Ngày BH01/12/2025
    Hiệu lực01/12/2025
    1 chương·7 điều
    Thông tư

    Thông tư 25/2025/TT-BTP Quy định định mức khoán chi cho nhiệm vụ pháp luật

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tư pháp
    Người ký
    Nguyễn Hải Ninh
    Ngày ban hành
    01/12/2025
    Ngày hiệu lực
    01/12/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ TƯ PHÁP
    _________

    Số: 25/2025/TT-BTP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ____________________

    Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Quy định định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định, xây dựng
    chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền
    của Bộ Tư pháp và danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng
    nhiệm vụ, hoạt động đối với thông tư thuộc thẩm quyền xây dựng, ban hành
    của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng

    Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

    Căn cứ Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế;

    Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định, xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp và danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với thông tư thuộc thẩm quyền xây dựng, ban hành của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định, xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp; danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trong xây dựng thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động theo chức năng hoặc theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về thẩm định, xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế.

    2. Đơn vị có thẩm quyền dự toán ngân sách của Bộ Tư pháp.

    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Điều 3. Định mức khoán chi trong thẩm định chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế

    1. Định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định chính sách, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

    2. Định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định điều ước quốc tế thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Định mức khoán chi trong xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật không phải là thông tư, thông tư liên tịch; điều ước quốc tế do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng

    Định mức khoán chi trong xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật không phải là thông tư, thông tư liên tịch; điều ước quốc tế do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng thực hiện theo định mức khoán chi, khung định mức khoán chi quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP và theo định mức quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng thông tư, thông tư liên tịch

    1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động; định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trong xây dựng thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng thực hiện theo Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

    2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 7 của Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Văn phòng Bộ tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 12 của năm trước và chương trình, kế hoạch bổ sung trước ngày 30 tháng 11 hằng năm để thực hiện việc lập, phân bổ, điều chỉnh, bổ sung ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

    2. Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phân công thẩm định, góp ý, tham gia xây dựng chính sách và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 31 tháng 3 hàng năm và phân công bổ sung thẩm định, góp ý, tham gia xây dựng chính sách và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 31 tháng 8 hằng năm để thực hiện việc lập, phân bổ, điều chỉnh, bổ sung ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ, hoạt động thẩm định chính sách, văn bản quy phạm pháp luật.

    3. Cục Kế hoạch - Tài chính trên cơ sở quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15, Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP, Thông tư này và hồ sơ lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc Bộ thực hiện tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền giao đầy đủ, kịp thời dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ, hoạt động thẩm định, xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp.

    4. Người đứng đầu đơn vị được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động thẩm định, xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phải chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung sau đây:

    a) Thực hiện lập dự toán gửi đơn vị dự toán ngân sách có thẩm quyền của Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

    Việc lập dự toán quy định tại điểm này được xây dựng trên cơ sở chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế của Bộ Tư pháp; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phân công đơn vị thẩm định, chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế (bao gồm các quyết định ban hành trong năm); định mức chi cho công tác xây dựng, thẩm định chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP; danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng thông tư, thông tư liên tịch tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

    b) Quản lý, sử dụng nguồn ngân sách được giao, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc chi trả đầy đủ, công khai, minh bạch, đúng quy định cho đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

    c) Chủ động quyết định nội dung chi đối với nhiệm vụ, hoạt động thuộc thẩm quyền quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này theo nguyên tắc được quy định tại khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP và trên cơ sở tham chiếu các nội dung chi, định mức khoán chi quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư này và phụ lục kèm theo Thông tư này.

    Việc quyết định nội dung chi quy định tại điểm này không được vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị định số 197/2025/QH15 về cơ chế chính đặc biệt nhằm tạo đột phá trong xây dựng, thi hành pháp luật.">289/2025/NĐ-CP; không vượt quá mức cao nhất của khung định mức khoán chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

    d) Chủ động quyết định trong việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, hoạt động. Việc thanh toán cho chuyên gia, tổ chức tư vấn do đơn vị dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước thực hiện.

    đ) Chịu trách nhiệm giải trình khi cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu, đảm bảo công khai, minh bạch, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định.

    Điều 7. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

    2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định, xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp: các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tổng kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
    - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
    - Lưu: VT, Vụ PLDSKT.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Hải Ninh

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều7
    Hỏi AI ngay →