Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 118/2025/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thi đua, khen thưởng ngành Tài chính (118/2025/TT-BTC) · 15/12/2025
  2. 02Luật Viên chức 2025, số 129/2025/QH15 (129/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư 22/2025/TT-BNV về Nội quy và Quy chế thi tuyển công chức (22/2025/TT-BNV) · 19/10/2025
  4. 04Quy định thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Nội vụ (20/2025/TT-BNV) · 11/10/2025
  5. 05Sửa đổi Nghị định 172/2025/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức (251/2025/NĐ-CP) · 23/09/2025
  6. 06Sửa đổi bổ sung Nghị định 105/2012 về lễ tang cán bộ công chức viên chức (237/2025/NĐ-CP) · 29/08/2025
  7. 07Thông tư 62/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 93/2024/TT-BQP về thi đua, khen thưởng Dân quân tự vệ (62/2025/TT-BQP) · 01/07/2025
  8. 08Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (170/2025/NĐ-CP) · 30/06/2025
  9. 09Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định đào tạo, bồi dưỡng công chức (171/2025/NĐ-CP) · 30/06/2025
  10. 10Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15 (80/2025/QH15) · 24/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 25/2023/TT-BCT Quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp
    Cơ quanBộ Công Thương
    Ngày BH30/11/2023
    Hiệu lực20/01/2024
    1 chương·7 điều
    Thông tư

    Thông tư 25/2023/TT-BCT Quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công Thương
    Người ký
    Nguyễn Sinh Nhật Tân
    Ngày ban hành
    30/11/2023
    Ngày hiệu lực
    20/01/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    __________

    Số: 25/2023/TT-BCT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2023

    THÔNG TƯ

    Quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp

    ___________

    Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08 tháng 3 năm 2016; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch ngày 22 tháng 12 năm 2018;

    Căn cứ Nghị định số 33/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường;

    Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường;

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về số hiệu công chức, thủ tục cấp, thu hồi số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp (sau đây gọi tắt là số hiệu công chức).

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổng cục Quản lý thị trường, các tổ chức hành chính thuộc Tổng cục Quản lý thị trường (sau đây gọi chung là cơ quan Quản lý thị trường các cấp).

    2. Công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp (sau đây gọi tắt là công chức).

    3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

    Điều 3. Số hiệu công chức

    1. Số hiệu công chức gồm hai phần: phần đầu là ký hiệu “TW” (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương) hoặc mã số (đối với cơ quan Quản lý thị trường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); phần thứ hai gồm chữ “QLTT” và dãy số tự nhiên (gồm 03 chữ số) là số được cấp cho từng công chức; hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Mẫu số hiệu công chức được thể hiện tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Mỗi công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp được cấp một số hiệu công chức, số hiệu công chức đổng thời là số hiệu ghi trên biển hiệu Quản lý thị trường và là số Thẻ kiểm tra thị trường của công chức.

    3. Tổng cục trường Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thống nhất quản lý số hiệu công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 4. Thủ tục cấp số hiệu công chức

    1. Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị cấp số hiệu công chức của cơ quan Quản lý thị trường nơi công chức được tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái (sau đây gọi chung là tiếp nhận);

    b) 01 (một) bản sao được chứng thực quyết định tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường.

    2. Thủ tục cấp số hiệu:

    a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công chức được tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường ở trung ương, Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Tổng cục Quản lý thị trường lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định.

    Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày công chức được tiếp nhận làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức đối với công chức của đơn vị đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định;

    b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu cho công chức được đề nghị.

    Điều 5. Thu hồi số hiệu công chức

    1. Số hiệu công chức được thu hồi trong các trường hợp sau:

    a) Công chức chuyển sang làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường khác hoặc cơ quan, tổ chức khác;

    b) Công chức nghỉ hưu, thôi việc, bị buộc thôi việc hoặc các trường hợp khác không còn làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

    2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền có quyết định hoặc văn bản xác nhận đối với công chức thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường quyết định thu hồi số hiệu công chức.

    3. Công chức thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không được sử dụng số hiệu công chức kể từ ngày quyết định hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2024

    2. Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường và Thông tư số 56/2020/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2018/TT-BCT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu, quy cách, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng số hiệu, biển hiệu, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục của lực lượng Quản lý thị trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Điều 7. Trách nhiệm thi hành

    Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường, thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường các cấp, công chức làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Các Thứ trưởng Bộ Công Thương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    - Các đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường;

    - Công báo;

    - Website Chính phủ;

    - Website Bộ Công Thương;

    - Lưu: VT, QLTT (05).


    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Nguyễn Sinh Nhật Tân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →