Thông tư 25/2020/TT-BTTTT Quy chuẩn điện thoại VHF cho nghiệp vụ di động hàng hải
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG _____________ Số: 25/2020/TT-BTTTT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
THÔNG TƯ
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải”
_____________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thì hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải (QCVN 52:2020/BTTTT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải, Ký hiệu QCVN 52:2011/BTTTT quy định tại Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Thủ tưởng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ; - Lưu: VT, KHCN (250). |
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 52:2020/BTTTT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI VHF
SỬ
DỤNG CHO
NGHIỆP
VỤ DI ĐỘNG HÀNG HẢI
National technical regulation
on VHF radiotelephone used for the maritime mobile service
HÀ NỘI - 2020
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG 7
1.1. Phạm vi điều chỉnh 7
1.2. Đối tượng áp dụng 7
1.3. Tài liệu viện dẫn 7
1.4. Giải thích từ ngữ 8
1.5. Ký hiệu 8
1.6. Chữ viết tắt 8
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 9
2.1. Các yêu cầu chung 9
2.1.1. Cấu trúc 9
2.1.2. Yêu cầu về điều khiển và chỉ thị 10
2.1.3. Tổ hợp cầm tay và loa 11
2.1.4. Các biện pháp an toàn 11
2.1.5. Ghi nhãn 11
2.1.6. Khởi động thiết bị 12
2.2. Yêu cầu kỹ thuật 12
2.2.1. Thời gian chuyển kênh 12
2.2.2. Phân loại các đặc điểm điều chế và bức xạ 12
2.2.3. Các tiện ích đa quan sát 12
2.2.4. Các giao diện của bộ điều khiển DSC 13
2.3. Điều kiện đo kiểm chung 13
2.3.1. Bố trí các tín hiệu đo kiểm cho đầu vào máy thu 13
2.3.2. Tiện ích tắt âm thanh 13
2.3.3. Điều chế đo kiểm bình thường 14
2.3.4. Ăng ten giả 14
2.3.5. Bố trí đưa các tín hiệu đo kiểm cho đầu vào máy phát 14
2.3.6. Các kênh đo kiểm 14
2.3.7. Độ không đảm bảo đo và giải thích kết quả đo kiểm 14
2.3.8. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ 15
2.3.9. Điều kiện đo kiểm bình thường 16
2.3.10. Điều kiện đo kiểm tới hạn 16
2.3.11. Thủ tục đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn 16
2.4. Các phép kiểm tra môi trường 17
2.4.1. Thủ tục 17
2.4.2. Kiểm tra chất lượng 17
2.4.3. Thử rung 17
2.4.4. Thử nhiệt độ 18
2.5. Yêu cầu cho máy phát 19
2.5.1. Sai số tần số 19
2.5.2. Công suất sóng mang 20
2.5.3. Độ lệch tần số 20
2.5.4. Độ nhạy của bộ điều chế bao gồm cả mi-crô 22
2.5.5. Đáp ứng tần số âm thanh 22
2.5.6. Méo hài tần số âm thanh của phát xạ 23
2.5.7. Công suất kênh lân cận 24
2.5.8. Phát xạ giả dẫn truyền đến ăng ten 25
2.5.9. Bức xạ vỏ và phát xạ giả dẫn khác với phát xạ giả dẫn truyền đến ăng ten 25
2.5.10. Điều chế phụ trội của máy phát 27
2.5.11. Các đặc tính đầu vào âm tần DSC 27
2.5.12. Hạn chế đầu vào âm thanh của DSC 28
2.5.13. Thời gian bắt đầu điều chế 28
2.5.14. Tần số đột biến của máy phát 29
2.6. Yêu cầu cho máy thu 33
2.6.1. Công suất đầu ra tần số âm thanh danh định và méo hài 33
2.6.2. Đáp ứng tần số âm thanh 33
2.6.3. Độ nhạy khả dụng cực đại 34
2.6.4. Triệt nhiễu đồng kênh 35
2.6.5. Độ chọn lọc kênh lân cận 36
2.6.6. Triệt đáp ứng giả 36
2.6.7. Đáp ứng xuyên điều chế 37
2.6.8. Đặc tính chặn 37
2.6.9. Phát xạ giả dẫn ............................................................................................................ 38
2.6.10. Phát xạ giả bức xạ ……………………………..………………………………………….. 38
2.6.11. Nhiễu máy thu ……………………………………………………………………………… 40
2.6.12. Chức năng tắt âm thanh ............................................................................................ 40
2.6.13. Trễ tắt âm thanh ……………………………………………………………………………. 4
2.6.14. Các đặc tính đa quan sát ........................................................................................... 41
2.6.15. Đặc tính đầu ra âm thanh DSC .................................................................................. 42
2.7. Hoạt động song công 42
2.7.1. Suy giảm độ nhạy máy thu do thu và phát đồng thời …………………………………... 42
2.7.2. Trộn bên trong máy thu phát song công …………………………………………………. 43
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 44
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 44
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 44
Bộ tạo tín hiệu đo kiểm thì được nối đến đầu vào thứ hai của mạch kết hợp.
Điều chỉnh tần số của tín hiệu đo kiểm bằng với tần số danh định của máy phát.
Tín hiệu đo kiểm được điều chế bằng tín hiệu tần số 1 kHz với độ lệch bằng ±25 kHz.
Điều Chỉnh mức của tín hiệu đo kiểm bằng 0,1 % công suất của máy phát cần đo tại đầu vào bộ phân biệt đo kiểm. Duy trì mức tín hiệu này trong suốt quá trình đo;
Nối đầu ra lệch tần (fd) và lệch biên (ad) của bộ phân biệt đo kiểm với một máy hiện sóng có nhớ.
Đặt máy hiện sóng có nhớ hiển thị kênh tương ứng với đầu vào lệch tần (fd) có độ lệch tần số ≤ ±độ lệch tần số của một kênh, bằng với khoảng cách kênh tương ứng, từ tần số danh định;
Đặt tốc độ quét của máy hiện sóng có nhớ là 10 ms/div, và thiết lập sao cho chuyển trạng thái (trigơ) xảy ra ở 1 độ chia (div) tính từ mép bên trái màn hình.
Màn hình sẽ hiển thị tín hiệu đo kiểm 1 kHz liên tục.
Sau đó đặt máy hiện sóng có nhớ để chuyển trạng thái (trigơ) trên kênh tương ứng với đầu vào lệch biên (ad) ở mức đầu vào thấp, sườn lên.
Sau đó bật máy phát, không điều chế, để tạo ra xung chuyển trạng thái (trigơ) và hình ảnh trên màn hình hiển thị.
Kết quả thay đổi tỷ số công suất giữa tín hiệu đo kiểm và đầu ra máy phát sẽ tạo ra hai phần riêng biệt trên màn hình, một phần biểu diễn tín hiệu đo kiểm 1 kHz, phân thử hai biểu diễn sự thay đổi tần số của máy phát theo thời gian:
- ton là thời điểm chặn được hoàn toàn tín hiệu đo kiểm 1 kHz;
- Các khoảng thời gian t1 và t2 được xác định trong Bảng 2 để xác định khuôn dạng giới hạn thích hợp;
- Trong khoảng thời gian t1 và t2 đo lệch tần số không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 2;
- Sau khi kết thúc t2, độ lệch tần số phải nằm trong giới hạn sai số tần số, xem 2.5.1;
- Ghi lại kết quả độ lệch tần số theo thời gian;
- Máy phát vẫn được duy trì ở trạng thái bật.
Đặt máy hiện sóng có nhớ để chuyển trạng thái (trigơ) trên kênh tương ứng với đầu vào lệch biên (ad) ở mức đầu vào cao, sườn xuống và thiết lập sao cho chuyển trạng thái (trigơ) xảy ra tại 1 độ chia (div) tính từ mép bên phải của màn hình:
- Sau đó tắt máy phát;
- toff là thời điểm khi tín hiệu đo kiểm 1 kHz bắt đầu tăng;
- Khoảng thời gian t3 được cho trong Bảng 2, t3 dùng để xác định khuôn dạng thích hợp;
- Trước khi bắt đầu t3, độ lệch tần số phải nằm trong giới hạn của sai số tần số, xem 2.5.1;
- Ghi lại kết quả độ lệch tần theo thời gian.
Điều kiện bật:
Điều kiện tắt:
Hình 6 - Quan sát t1, t2, t3 trên máy hiện sóng
2.5.14.3. Giới hạn
ton: theo phương pháp đo mô tả ở 2.6.10.2, thời điểm bật ton của máy phát được xác định theo trạng thái khi công suất đầu ra, đo tại cổng ăng ten, vượt quá 0,1 % công suất danh định.
t1: khoảng thời gian bắt đầu tại ton và kết thúc tại thời điểm cho trong Bảng 2.
t2: khoảng thời gian bắt đầu tại thời điểm kết thúc t1 và kết thúc tại thời điểm cho trong Bảng 2.
toff: thời điểm tắt máy được xác định theo trạng thái khi công suất đầu ra máy phát giảm xuống dưới 0,1 % của công suất danh định.
t3: khoảng thời gian kết thúc tại toff và bắt đầu tại thời điểm cho trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các giới hạn về thời gian
Thời gian |
Giới hạn tần số |
t1 (ms) |
5,0 |
t2 (ms) |
20,0 |
t3 (ms) |
5,0 |
CHÚ THÍCH: Trong các khoảng thời gian t1 và t2, độ lệch tần không được vượt quá giá trị 25 kHz Trong khoảng thời gian t2, độ lệch tần không được vượt quá giá trị 12,5 kHz. |
|
2.6. Yêu cầu cho máy thu
2.6.1. Công suất đầu ra tần số âm thanh danh định và méo hài
2.6.1.1. Định nghĩa
Méo hài tại đầu ra của máy thu được xác định là tỷ số, biểu diễn theo %, giữa điện áp r.m.s tổng của tất cả các thành phần hài tần số âm thanh điều chế với điện áp r.m.s tổng của tín hiệu tại máy thu.
Công suất đầu ra tần số âm thanh danh định là giá trị được nhà sản xuất quy định là công suất cực đại tại đầu ra máy thu, tại công suất này các yêu cầu trong Quy chuẩn phải được đáp ứng.
2.6.1.2. Phương pháp đo
Đưa tín hiệu đo kiểm có mức +100 dBμV, tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu và được điều chế bằng điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3) đến cổng ăng ten của máy thu theo các điều kiện như trong 2.3.1.
Đối với mỗi phép đo, điều chỉnh tần số âm thanh của máy thu sao cho đạt giá trị danh định, với một tải mô phỏng tải hoạt động của máy thu (xem 2.6.1.1). Giá trị của tải mô phỏng này do nhả sản xuất quy định.
Trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) tín hiệu đo kiểm được điều chế lần lượt tại các tần số 300 Hz, 500 Hz và 1 kHz với chỉ số điều chế không đổi bằng 3 (tỷ số giữa độ lệch tần số và tần số điều chế). Đo méo hài và công suất đầu ra tần số âm thanh tại tất cả các tần số được xác định ở trên.
Trong các điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời 2.2.4.1 và 2.2.4.2), thực hiện phép đo kiểm tại tần số danh định của máy thu và tại tần số danh định ±1,5 kHz. Đối với các phép đo này, tần số điều chế sẽ là 1 kHz và độ lệch tần là ±3 kHz.
2.6.1.3. Giới hạn
Công suất đầu ra tần số âm thanh danh định tối thiểu là:
- 2 W tại loa;
- 1 mW tại tai nghe của tổ hợp cầm tay.
Méo hài không được vượt quá 10 %.
2.6.2. Đáp ứng tần số âm thanh
2.6.2.1. Định nghĩa
Đáp ứng tần số âm thanh là sự thay đổi mức đầu ra tần số âm thanh máy thu theo hàm của tần số điều chế của tín hiệu tần số vô tuyến với độ lệch không đổi được đưa đến đầu vào của máy thu.
2.6.2.2. Phương pháp đo
Đưa một tín hiệu đo kiểm có mức +60 dBμV (e.m.f) tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3) đến cổng ăng ten máy thu ở các điều kiện như trong 2.3.1.
Điều chỉnh công suất tần số âm thanh của máy thu sao cho tạo ra mức công suất bằng 50% của công suất đầu ra danh định (xem 2.6.1). Duy trì thiết lập này trong suốt phép đo.
Sau đó giảm độ lệch tần xuống còn 1 kH và mức đầu ra âm thanh tương ứng với tần số này là điểm chuẩn như trong Hình 7 (1 kH tương ứng với 0 dB).
Giữ cho độ lệch tần không đổi, thay đổi tần số điều chế giữa 300 Hz và 3 kHz, đo mức đầu ra.
Thực hiện lại phép đo với tín hiệu đo kiểm bằng tần số danh định của máy thu ±1,5 kHz.
Thực hiện phép đo kiểm này chỉ trên một kênh (xem 2.3.6).
2.6.2.3. Giới hạn
Đáp ứng tần số âm thanh không được chênh lệch nhiều hơn +1 dB hoặc -3 dB so với đường đặc tính mức đầu ra là hàm của tần số âm thanh qua điểm 1 kHz có độ nghiêng là 6 dB/oct (xem Hình 7).
Hình 7 - Đáp ứng tần số âm thanh
2.6.3. Độ nhạy khả dụng cực đại
2.6.3.1. Định nghĩa
Độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu là mức tín hiệu cực tiểu (e.m.f) tại tần số danh định của máy thu khi đưa vào máy thu trong điều kiện điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3), mức tín hiệu này sẽ tạo ra:
- Trong tất cả các trường hợp, công suất đầu ra tần số âm thanh bằng 50 % của công suất đầu ra danh định (xem 2.6.1); và
- Tỷ số SINAD = 20 dB, đo tại cổng đầu ra máy thu qua một mạch lọc tạp âm thoại như trong khuyến nghị ITU-T O.41.
2.6.3.2. Phương pháp đo
Thực hiện phép đo trên kênh tần số thấp nhất, kênh tần số cao nhất và trên kênh 16. Tín hiệu đo kiểm tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3). Đưa tín hiệu đo kiểm này đến máy thu. Nối một tải tần số âm thanh và một thiết bị đo tỷ số SINAD (qua một mạch lọc tạp nhiễu như quy định trong 2.6.3.1) với cổng đầu ra tần số âm thanh của máy thu.
Bằng cách sử dụng mạch lọc tạp nhiễu cùng với việc điều chỉnh công suất tần số âm tần của máy thu bằng 50 % của công đầu ra danh định, điều chỉnh mức của tín hiệu đo kiểm cho đến khi đạt được tỷ số SINAD = 20 dB. Trong các điều kiện như vậy, mức của tín hiệu đo kiểm tại đầu vào là giá trị của độ nhạy khả dụng cực đại.
Thực hiện phép đo trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.3.9) và tới hạn (áp dụng đồng thời 2.3.10.1 và 2.3.10.2).
Trong điều kiện đo kiểm tới hạn, đối với các giá trị độ nhạy thì sự thay đổi cho phép của công suất đầu ra âm thanh máy thu phải trong khoảng ±3 dB so với 50 % công suất đầu ra danh định.
2.6.3.3. Giới hạn
Trong điều kiện đo kiểm bình thường, độ nhạy khả dụng cực đại cho các kênh 25 kHz và 12,5 kHz không được vượt quá +6 dBμV (e.m.f) và không được vượt quá + 12 dBμV (e.m.f) trong điều kiện đo kiểm tới hạn.
2.6.4. Triệt nhiễu đồng kênh
2.6.4.1. Định nghĩa
Triệt nhiễu đồng kênh là khả năng của máy thu cho phép thu tín hiệu được điều chế mong muốn tại tần số danh định của máy thu mà không bị suy giảm quá một ngưỡng cho trước, do sự có mặt của tín hiệu được điều chế không mong muốn cũng tại tần số danh định của máy thu.
2.6.4.2. Phương pháp đo
Đưa hai tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạng phối hợp (xem 2.3.1). Tín hiệu mong muốn là tín hiệu có điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3). Tín hiệu không mong muốn được điều chế tại tần số 400 Hz với độ lệch tần là ±3 kHz. Cả hai tín hiệu đầu vào đều tại tần số danh định của máy thu cần đo kiểm. Thực hiên lại phép đo với tín hiệu không mong muốn dịch đi ±3 kHz.
Đặt mức của tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.6.3). Sau đó điều chỉnh độ lớn của tín hiệu không mong muốn cho đến khi tỷ số SINAD tại đầu ra của máy thu giảm xuống bằng 14 dB.
Tỷ số triệt nhiễu đồng kênh là tỷ số tính bằng dB, giữa mức tín hiệu không mong muốn và mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào máy thu. Tại giá trị triệt nhiễu đồng kênh này, tỷ số SINAD giảm xuống bằng giá trị quy định.
2.6.4.3. Giới hạn
Tỷ số triệt nhiễu đồng kênh tại tần số bất kỳ của tín hiệu không mong muốn trong dải tần số xác định, phải nằm trong khoảng:
- -10 dB và 0 dB cho các kênh 25 kHz;
- -12 dB và 0 dB cho các kênh 12,5 kHz.
2.6.5. Độ chọn lọc kênh lân cận
2.6.5.1. Định nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân cận là khả năng của máy thu cho phép thu tín hiệu được điều chế mong muốn không bị suy giảm quá một ngưỡng đã cho do sự có mặt của một tín hiệu được điều chế không mong muốn có tần số chênh lệch với tần số của tín hiệu mong muốn tại khoảng cách kênh danh định.
2.6.5.2. Phương pháp đo
Thực hiện phép đo trên kênh tần số thấp nhất, kênh tần số cao nhất và trên kênh 16.
Đưa hai tín hiệu đầu vào đến máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.1). Tín hiệu mong muốn có tần số bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3). Tín hiệu không mong muốn được điều chế tại tần số 400 Hz với độ lệch tần là ±3 kHz cho các kênh 25 kHz hoặc 1,5 kHz cho các kênh 12,5 kHz, tín hiệu này có tần số của kênh ngay phía trên của tín hiệu mong muốn.
Đặt mức của tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.6.3). Sau đó điều chỉnh độ lớn của tín hiệu không mong muốn cho đến khi tỷ số SINAD tại đầu ra của máy thu giảm xuống bằng 14 dB. Thực hiện lại phép đo với tần số của tín hiệu không mong muốn ở tần số của kênh ngay phía dưới của tín hiệu mong muốn.
Độ chọn lọc kênh lân cận là giá trị thấp hơn trong hai giá trị tỷ số giữa mức tín hiệu không mong muốn với mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào máy thu tại các tần số cao và thấp hơn tần số của tín hiệu mong muốn, tính bằng dB.
Thực hiện lại phép đo trong điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời 2.3.10.1 và 2.3.10.2) với mức của tín hiệu mong muốn được đặt đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại cũng trong điều kiện này.
2.6.5.3. Giới hạn
Các kênh 25 kHz: Trong điều kiện đo kiểm bình thường độ chọn lọc kênh lân cận không được nhỏ hơn 70 dB, và không được nhỏ hơn 60 dB trong điều kiện đo kiểm tới hạn.
Các kênh 12,5 kHz: Trong điều kiện đo kiểm bình thường độ chọn lọc kênh lân cận không được nhỏ hơn 60 dB, và không được nhỏ hơn 50 dB trong điều kiện đo kiểm tới hạn.
2.6.6. Triệt đáp ứng giả
2.6.6.1. Định nghĩa
Triệt đáp ứng giả là khả năng của máy thu cho phép phân biệt được tín hiệu điều chế mong muốn tại tần số danh định với một tín hiệu không mong muốn tại bất kỳ một tần số nào khác có đáp ứng thu.
2.6.6.2. Phương pháp đo
Đưa hai tín hiệu vào máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.1). Tín hiệu mong muốn là tín hiệu ở tần số danh định của máy thu và được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3).
Tín hiệu không mong muốn được điều chế tại tần số 400 Hz với độ lệch tần là ±3 kHz.
Đặt mức của tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.7.3). Điều chỉnh mức của tín hiệu không mong muốn bằng +86 dBμV (e.m.f). Sau đó quét tần số trên dải tần từ 100 kHz đến 2 GHz.
Tại bất kỳ tần số có đáp ứng giả, điều chỉnh mức đầu vào cho đến khi tỷ số SINAD giảm xuống còn 14 dB.
Triệt đáp ứng giả là tỷ số, tính bằng dB, giữa mức tín hiệu không mong muốn và mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào máy thu. Tại giá trị này tỷ số SINAD giảm xuống bằng giá trị được quy định.
2.6.6.3. Giới hạn
Tại bất kỳ tần số nào cách tần số danh định của máy thu lớn hơn 25 kHz, tỷ số triệt đáp ứng giả không được nhỏ hơn 70 dB.
2.6.7. Đáp ứng xuyên điều chế
2.6.7.1. Định nghĩa
Đáp ứng xuyên điều chế là khả năng của máy thu cho phép thu tín hiệu được điều chế mong muốn mà không bị suy giảm quá một ngưỡng cho trước do sự có mặt của nhiều tín hiệu không mong muốn có quan hệ tần số xác định với tần số tín hiệu mong muốn.
2.6.7.2. Phương pháp đo
Đưa ba bộ tạo tín hiệu A, B, C vào máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.1). Tín hiệu mong muốn A, có tần số bằng với tần số danh định của máy thu được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3). Tín hiệu không mong muốn B, không được điều chế, có tần số cao hơn (hoặc thấp hơn) tần số danh định của máy thu 50 kHz. Tín hiệu không mong muốn thứ hai C được điều chế tại tần số 400 Hz với độ lệch tần là ± 3 kHz, có tần số cao hơn (hoặc thấp hơn) tần số danh định của máy thu 100 kHz.
Đặt mức của tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại đã đo (xem 2.6.3). Điều chỉnh sao cho độ lớn của hai tín hiệu không mong muốn bằng nhau và điều chỉnh cho đến khi tỷ số SINAD tại đầu ra của máy thu giảm xuống bằng 14 dB. Điều chỉnh một chút tần số của tín hiệu B để tạo ra sự suy giảm tỷ số SINAD cực đại. Mức của hai tín hiệu không mong muốn sẽ được điều chỉnh lại để khôi phục tỷ số SINAD = 14 dB
Đáp ứng xuyên điều chế là tỷ số, tính theo dB, giữa mức của các tín hiệu không mong muốn và mức của tín hiệu mong muốn tại đầu vào của máy thu, khi đó tỷ số SINAD giảm xuống bằng giá trị được quy định.
2.6.7.3. Giới hạn
Tỷ số đáp ứng xuyên điều chế phải lớn hơn 68 dB.
2.6.8. Đặc tính chặn
2.6.8.1. Định nghĩa
Đặc tính chặn là sự thay đổi (thường là suy giảm) công suất đầu ra mong muốn của máy thu hoặc là sự suy giảm tỷ số SINAD do một tín hiệu không mong muốn tại tần số khác.
2.6.8.2. Phương pháp đo
Đưa hai tín hiệu vào máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.1). Tín hiệu mong muốn là tín hiệu có tần so bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3). Ban đầu, tắt tín hiệu không mong muốn, và đặt mức tín hiệu mong muốn đến giá trị tương ứng với độ nhạy khả dụng cực đại.
Nếu có thể, điều chỉnh công suất tần số âm thanh bằng 50% công suất đầu ra danh định, trong trường hợp điều chỉnh công suất theo bước thì tại bước đầu tiên công suất đầu ra tối thiểu bằng 50% công suất đầu ra danh định. Tín hiệu không mong muốn không được điều chế và quét tần số trong khoảng +1 MHz và +10 MHz, giữa – 1 MHz và -10 MHz so với tần số danh định của máy thu. Mức đầu vào của tín hiệu không mong muốn, tại tất cả các tần số trong dải nói trên, sẽ được điều chỉnh sao cho gây ra:
a) Mức ra tần số âm thanh của tín hiệu mong muốn giảm đi 3 dB; hoặc
b) Tỷ số SINAD giảm xuống còn 14 dB bằng cách sử dụng mạch lọc tạp nhiễu như mô tả trong Khuyến nghị ITU-T O.41 và bất kỳ sự suy giảm nào xảy ra trước thì ghi lại giá trị đó.
2.6.8.3. Giới hạn
Đặc tính chặn, đối với bất kỳ tần số nào nằm trong dải tần số xác định không được nhỏ hơn 90 dBμV, ngoại trừ tại các tần số có đáp ứng giả (xem 2.6.6).
2.6.9. Phát xạ giả dẫn
2.6.9.1. Định nghĩa
Các phát xạ giả dẫn từ máy thu là các thành phần phát xạ tại bất kỳ tần số nào, xuất hiện tại cổng đầu vào máy thu.
2.6.9.2. Phương pháp đo
Mức của phát xạ giả phải là mức công suất được đo tại ăng ten.
Đo các phát xạ giả dẫn theo mức công suất của bất kỳ tín hiệu rời rạc nào tại các cực đầu vào của máy thu. Nối các cực này với một máy phân tích phổ hoặc thiết bị đo điện áp chọn tần có trở kháng đầu vào là 50 và bật máy thu.
Nếu thiết bị đo không được hiệu chỉnh theo mức công suất đầu vào, thì mức của bất kỳ thành phần phát xạ giả nào đo được phải được xác định bằng một phương pháp thay thế sử dụng một bộ tạo tín hiệu.
Các phép đo được thực hiện trên dải tần số từ 9 kHz đến 2 GHz.
2.6.9.3. Giới hạn
Công suất của bất kỳ một thành phần bức xạ trong dải tần từ 9 kHz đến 2 GHz không được vượt quá 2 nW.
2.6.10. Phát xạ giả bức xạ
2.6.10.1. Định nghĩa
Các phát xạ giả bức xạ từ máy thu là các thành phần phát xạ tại bất kỳ tần số nào bị bức xạ từ vỏ và cấu trúc của thiết bị.
2.6.10.2. Phương pháp đo
Tại một vị trí đo được lựa chọn theo Phụ lục C, đặt thiết bị trên một trụ đỡ cách điện ở một độ cao xác định, tại vị trí gần với khi sử dụng bình thường nhất do nhà sản xuất quy định.
Định hướng ăng ten đo kiểm theo phân cực đứng, chọn chiều dài của ăng ten đo kiểm được chọn tương ứng với tần số tức thời của máy thu đo
Nối đầu ra của ăng ten đo kiểm với máy thu đo.
Bật máy thu ở chế độ không điều chế, điều chỉnh tần số của máy thu đo trong dải tần số từ 30 MHz đến 2 GHz.
Tại mỗi tần số phát hiện có thành phần bức xạ giả:
a) Điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm trong dải độ cao qui định cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại;
b) Sau đó, quay máy thu 360° trong mặt phẳng nằm ngang cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại;
c) Ghi lại mức tín hiệu cực đại mà máy thu đo thu được;
d) Thay máy thu bằng một ăng ten thay thế như trong Phụ lục C,
e) Định hướng ăng ten thay thế theo phân cực đứng, điều chỉnh chiều dài ăng ten thay thế tương ứng với tần số của thành phần giả thu được;
f) Nối ăng ten thay thế đến một bộ tạo tín hiệu đã được hiệu chỉnh;
g) Đặt tần số của bộ tạo tín hiệu đã được hiệu chỉnh bằng tần số của thành phần giả thu được;
h) Nếu cần thiết, điều chỉnh bộ suy hao đầu vào máy thu đo để làm tăng độ nhạy của máy thu đo;
i) Điều chỉnh độ cao ăng ten đo kiểm trong dải qui định để đảm bảo thu được tín hiệu cực đại;
j) Điều chỉnh mức tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế sao cho mức tín hiệu mà máy thu đo chỉ thị bằng với mức tín hiệu đã ghi nhớ khi đo thành phần giả, được chỉnh theo sự thay đổi thiết lập bộ suy hao đầu vào của máy thu đo;
k) Ghi lại mức đầu vào ăng ten thay thế theo mức công suất, đã chỉnh theo sự thay đổi thiết lập bộ suy hao đầu vào của máy thu đo;
l) Thực hiện lại phép đo với định hướng ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế được định hướng để phân cực ngang.
m) Giá trị công suất bức xạ hiệu dụng của các thành phần giả là mức công suất lớn hơn trong hai mức công suất của thành phần giả đã ghi lại tại đầu vào ăng ten thay thế, được chỉnh theo độ tăng ích của ăng ten nếu cần.
2.6.10.3. Giới hạn
Công suất của bất kỳ bức xạ giả trong dài tần từ 30 MHz đến 2 GHz không được vượt quá 2 nW.
2.6.11. Nhiễu máy thu
2.6.11.1. Định nghĩa
Nhiễu của máy thu được xác định là tỷ số, tính theo dB, giữa công suất tần số âm thanh của tiếng ồn và nhiễu do các ảnh hưởng giả của hệ thống cung cấp điện hoặc từ các nguyên nhân khác, với công suất tần số âm thanh được tạo ra bởi một tín hiệu tần số cao có mức trung bình được điều chế đo kiểm bình thường và đưa đến cổng ăng ten máy thu.
2.6.11.2. Phương pháp đo
Đưa tín hiệu đo kiểm có mức +30 dBμV tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường như trong 2.3.3 đến đầu vào máy thu. Nối một tải tần số âm thanh với cổng ra của máy thu. Đặt công suất tần số âm thanh sao cho tạo ra mức công suất đầu ra danh định theo 2.6.1.
Đo mức điện áp của tín hiệu đầu ra bằng thiết bị đo điện áp (r.m.s) có băng thông (tại -6 dB) tối thiểu 20 kHz. Tắt chế độ điều chế và đo lại mức công suất đầu ra của tần số âm thanh.
2.6.11.3. Giới hạn
Nhiễu của máy thu không được vượt quá -40 dB so với mức của tín hiệu được điều chế.
2.6.12. Chức năng tắt âm thanh
2.6.12.1. Định nghĩa
Mục đích của chức năng này là làm tắt tín hiệu đầu ra âm thanh của máy thu khi mức tín hiệu tại cổng ăng ten máy thu nhỏ hơn một giá trị cho trước.
2.6.12.2. Phương pháp đo
Thực hiện phương pháp đo sau đây:
a) Không thực hiện (tắt) chức năng tắt âm thanh, đưa một tín hiệu đo kiểm có mức +30 dBμV, tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu và được điều chế đo kiểm bình thường như trong 2.3.3 đến cổng ăng ten của máy thu. Nối một tải tần số âm thanh và một mạch lọc thoại tạp nhiễu thực (xem 2.6.3.1) với cổng đầu ra của máy thu. Điều Chỉnh công suất tần số âm thanh của máy thu sao cho tạo ra công suất đầu ra danh định như trong 2.6.1;
Đo mức tín hiệu đầu ra bằng thiết bị đo điện áp r.m.s;
Sau đó triệt tín hiệu đầu vào, thực hiện (bật) chức năng tắt âm thanh và đo lại mức đầu ra của tần số âm thanh;
b) Không thực hiên (tắt) chức năng tắt âm thanh một lần nữa, đưa một tín hiệu đo kiểm có mức bằng +6 dBμV được điều chế đo kiểm bình thường đến cổng ăng ten máy thu và thiết lập máy thu sao cho tạo ra mức công suất bằng 50 % công suất đầu ra danh định. Mức của tín hiệu đầu vào sẽ bị giảm, thực hiện (bật) chức năng tắt âm thanh. Sau đó tăng mức của tín hiệu đầu vào cho đến khi mức công suất đầu ra bằng với mức trước đó. Sau đó, đo tỷ số SINAD và mức tín hiệu vào;
c) Không thực hiện (tắt) chức năng này và đưa một tín hiệu đo kiểm được điều chế đo kiểm bình thường đến cổng ăng ten máy thu có mức +6 dBμV (e.m.f), điều chỉnh máy thu để tạo ra 50 % công suất đầu ra danh định. Thực hiện (bật) chức năng tắt âm thanh ở vị trí cực đại và tăng mức tín hiệu đầu vào cho đến khi công suất đầu ra bằng 50% công suất đầu ra danh định (Chỉ áp dụng cho thiết bị có chức năng tắt âm thanh có thể điều chỉnh liên tục).
2.6.12.3. Giới hạn
Với các điều kiện như trong a) của 2.6.12.2, công suất đầu ra tần số âm thanh không được vượt quá -40 dB so với công suất đầu ra danh định.
Với các điều kiện như trong b) của 2.6.12.2, mức đầu vào không được vượt quá +6 dBμV (e.m.f).
Với các điều kiện như trong c) của 2.6.12.2, tín hiệu đầu vào không được vượt quá +6 dBμV (e.m.f) khi đặt chức năng tắt âm thanh ở vị trí cực đại.
2.6.13. Trễ tắt âm thanh
2.6.13.1. Định nghĩa
Trễ tắt âm thanh là sự chênh lệch, tính theo dB, giữa các mức tín hiệu đầu vào máy thu khi tắt và bật chức năng tắt âm thanh.
2.6.13.2. Phương pháp đo
Nếu có bất kỳ công tắc điều khiển chức năng tắt âm thanh bên ngoài thiết bị thì nó phải được đặt ở vị trí làm tắt hoàn toàn. Khi thực hiện (bật) chức năng tắt âm thanh, đưa một tín hiệu đầu vào không điều chế, tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu đến cổng ăng ten của máy thu tại một mức đủ thấp để tránh làm thực hiện (bật) chức năng tắt âm thanh. Tăng mức của tín hiệu đầu vào đến mức vừa đủ để mở chức năng tắt âm thanh. Ghi lại mức tín hiệu vào này. Vẫn thực hiện chức năng tắt âm thanh, giảm từ từ mức tín hiệu đầu vào cho đến khi tắt âm thanh đầu ra của máy thu một lần nữa.
2.6.13.3. Giới hạn
Trễ tắt âm thanh phải nằm trong khoảng 3 dB và 6 dB.
2.6.14. Các đặc tính đa quan sát
2.6.14.1. Định nghĩa
Chu kỳ quét là thời gian giữa hai lần bắt đầu hai mẫu liên tiếp trên kênh ưu tiên khi không có tín hiệu trên kênh này.
Thời gian dừng trên kênh ưu tiên là khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc của bất kỳ mẫu nào trên kênh ưu tiên khi không có tín hiệu trên kênh đó.
Thời gian dừng trên kênh bổ sung là khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc của bất kỳ mẫu nào trên kênh này.
2.6.14.2. Phương pháp đo
Điều chỉnh để thiết bị quét trên kênh ưu tiên và một kênh bổ sung. Các đặc tính này có thể không tồn tại trên kênh DSC (kênh 70).
Thực hiện chức năng tắt âm thanh và điều chỉnh sao cho tắt âm thanh của máy thu trên cả hai kênh. Đưa một tín hiệu đo kiểm tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định kênh bổ sung của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.3) đến máy thu qua một mạch phối hợp (xem 2.3.1). Tín hiệu đo kiểm thứ hai có tần số bằng với tần số danh định của kênh ưu tiên và không điều chế, tín hiệu này cũng được đưa vào máy thu qua một đầu vào khác của mạch phối hợp. Mức của hai tín hiệu đo kiểm tại đầu vào máy thu bằng +12 dBμV (e.m.f). Nối một máy hiện sóng có nhớ vào đầu ra âm thanh. Ban đầu, tắt đầu ra tín hiệu đo kiểm trên kênh ưu tiên. Bắt đầu quá trình quét và quan sát tín hiệu ra trên máy hiện sóng. Đo thời gian giữa các xung tín hiệu âm thanh và độ dài của các xung tín hiệu âm thanh. Bật tín hiệu đo kiểm trên kênh ưu tiên, quá trình quét sẽ dừng trên kênh ưu tiên sau khi thu được xung tín hiệu cuối cùng và trong khoảng thời gian dừng trên kênh ưu tiên. Thực hiện phép đo với kênh bổ sung là một kênh đơn công và thực hiện lại phép đo với kênh bổ sung là kênh song công
2.6.14.3. Giới hạn
Chu kỳ quét không được vượt quá 2 s.
Thời gian dừng trên kênh ưu tiên không được vượt quá 150 ms.
Thời gian dừng trên kênh kênh bổ sung phải nằm trong khoảng 850 ms và 2 s, thời gian dừng này được xác định là thời gian trống giữa hai cụm tín hiệu âm tần đầu ra.
2.6.15. Đặc tính đầu ra âm thanh DSC
2.6.15.1. Định nghĩa
Đặc tính âm thanh DSC là mức của hai âm DSC tại cực ra âm thanh DSC khi máy thu đang thu một tín hiệu DSC được điều chế chính xác.
2.6.15.2. Phương pháp đo
Thực hiện phép đo kiểm trên kênh 70.
Đưa tín hiệu đo kiểm tại tần só sóng mang danh định đến đầu vào máy thu. Tín hiệu này được điều chế bằng một âm có tần số 1 300 Hz với chỉ số điều chế bằng 2. Đặt mức tín hiệu của bộ tạo tín hiệu bằng +26 dBμV.
Các cực đầu ra âm thanh DSC có tải bằng 600 Ω.
Đo mức âm thanh tại các cực này.
Thực hiện lại các phép đo với tín hiệu đo kiểm được điều chế bằng âm tần số 2100 Hz và duy trì chỉ số điều chế bằng 2.
2.6.15.3. Giới hạn
Mức tín hiệu âm thanh được đưa qua tải tại các cực đầu ra DSC phải nằm trong khoảng 0,55 V (r.m.s) và 1,1 V (r.m.s).
2.7. Hoạt động song công
Nếu thiết bị được thiết kế để hoạt động song công, khi đo kiểm hợp chuẩn phải lắp một bộ lọc song công và cần thực hiện các phép đo kiểm bổ sung sau đây để đảm bảo hoạt động tốt.
2.7.1. Suy giảm độ nhạy máy thu do thu và phát đồng thời
2.7.1.1. Định nghĩa
Suy giảm độ nhạy của máy thu là sự suy giảm do sự chuyển đổi công suất từ máy phát sang máy thu do các ảnh hưởng ghép.
Sự suy giảm này được biểu diễn bằng sự chênh lệch giữa các mức độ nhạy khả dụng cực đại tính theo dB khi thu phát đồng thời và không đồng thời.
2.7.1.2. Phương pháp đo
Cổng ăng ten của thiết bị bao gồm máy thu, máy phát và bộ lọc song công được nối qua một thiết bị ghép đến ăng ten giả quy định trong 2.3.4.
Bộ tạo tín hiệu với điều chế đo kiểm bình thường (như 2.3.3) được nối đến thiết bị ghép sao cho không làm ảnh hưởng đến sự phối hợp trở kháng.
Máy phát phải hoạt động tại công suất đầu ra sóng mang như quy định trong 2.5.2, được điều chế bằng tín hiệu tần số 400 Hz và độ lệch tần bằng ± 3 kHz:
- Đo độ nhạy máy thu theo 2.6.3;
- Mức đầu ra của bộ tạo tín hiệu phải được ghi lại C dBμV (e.m.f);
- Tắt máy phát, và đo lại độ nhạy của máy thu;
- Ghi lại mức ra của bộ tạo tín hiệu D dBμV (e.m.f);
- Giá trị giảm độ nhạy là sự chênh lệch giữa các giá trị của C và D.
2.7.1.3. Giới hạn
Giảm độ nhạy không được vượt quá 3 dB. Độ nhạy khả dụng cực đại ở các điều kiện hoạt động thu phát đồng thời không được vượt quá các giới hạn trong 2.6.3.3.
2.7.2. Trộn bên trong máy thu phát song công
2.7.2.1. Định nghĩa
Sự trộn bên trong của các máy thu phát song công sẽ dẫn đến độ nhạy máy thu không như mong muốn tại các tần số nhất định.
2.7.2.2. Phương pháp đo
Cổng ăng ten của các thiết bị bao gồm của máy thu, máy phát và bộ lọc song công nối đến ăng ten giả qua một thiết bị ghép như trong 2.3.4.
Sử dụng một cổng đo kiểm để chuyển đổi tín hiệu đến máy thu.
Điều chỉnh tần số của thiết bị đến tần số của kênh 18, máy phát ở chế độ hoạt động không điều chế tại công suất đầu ra sóng mang như quy định trong 2.5.2
Thực hiện phép đo kiểm theo 2.6.6.2 bằng cách sử dụng cổng đo kiểm như cổng máy thu. Thực hiện phép đo kiểm trong các băng tần sau đây:
- 161,5 MHz - 2 x fi - 1 MHz đến 161,5 MHz - 2 x fi + 1 MHz;
- 161,5 MHz + 2 x fi - 1 MHz đến 161,5 MHz + 2 x fi + 1 MHz;
- 155,9 đến 157,9 MHz.
fi là tần số trung tâm của tần số trung tần đầu tiên của máy thu do nhà sản xuất công bố.
2.7.2.3. Giới hạn
Tại bất kỳ tần số nào xuất hiện đáp ứng thì tỷ số giữa các mức tín hiệu được xác định theo 2.6.6.2 không được nhỏ hơn 70 dB.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Thiết bị điện thoại VHF thuộc phạm vi điều Chỉnh của điều 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.
3.2. Việc đo kiểm/thử nghiệm đối với yêu cầu kỹ thuật các điều 2.5.1, 2.5.2, 2.5.3, 2.5.7, 2.5.8, 2.5.9, 2.6.9 và 2.6.10 được thực hiện bởi phòng thử nghiệm trong nước được chỉ định, hoặc phòng thử nghiệm ngoài nước được thừa nhận.
3.3. Các yêu cầu kỹ thuật khác ngoài quy định tại điều 3.2 trong Quy chuẩn này, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước được chỉ định, hoặc phòng thử nghiệm ngoài nước được thừa nhận, hoặc các phòng thử nghiệm trong nước và ngoài nước được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất.
4. TRÁCH NHIẸM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về công bố hợp quy thiết bị điện thoại VHF thuộc phạm vi điều Chỉnh của Quy chuẩn và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai Quy chuẩn này.
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2011/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF Sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải”.
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu trong Quy chuẩn này có Sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.
Bộ lọc IF phải nằm trong giới hạn của đặc tính chọn lọc được thể hiện trong Hình A.1.
Hình A.1 - Giới hạn đặc tính chọn lọc của bộ lọc IF
Đặc tính chọn lọc sẽ giữ cho các khoảng cách tần số cho trong Bảng A.1 so với tần số trung tâm danh định của kênh lân cận.
Bảng A.1 - Đặc tính chọn tần
Khoảng cách kênh (kHz) |
Khoảng cách tần số của đường cong bộ lọc so với tần số trung tâm danh định của kênh lân cận (kHz) |
|||
D1 |
D2 |
D3 |
D4 |
|
12,5 |
3 |
4,25 |
5,5 |
9,5 |
25 |
5 |
8,0 |
9,25 |
13,25 |
Các điểm suy hao không được vượt quá các giá trị dung sai cho trong Bảng A.2 và Bảng A.3.
Bảng A.2 - Các điểm suy hao gần sóng mang
Khoảng cách kênh (kHz) |
Khoảng dung sai (kHz) |
|||
D1 |
D2 |
D3 |
D4 |
|
12,5 |
+1,35 |
±0,1 |
-1,35 |
-5,35 |
25 |
+3,1 |
±0,1 |
-1,35 |
-5,35 |
Bảng A.3 - Các điểm suy hao xa sóng mang
Khoảng cách kênh (kHz) |
Khoảng dung sai (kHz) |
|||
D1 |
D2 |
D3 |
D4 |
|
12,5 |
±2,0 |
±2,0 |
±2,0 |
±3,5 -6,0 |
25 |
±3,5 |
±3,5 |
±3,5 |
±3,5 |
|
|
|
|
-7,5 |
Độ suy hao tối thiểu của bộ lọc bên ngoài điểm suy hao 90 dB phải bằng hoặc lớn hơn 90 dB.
A.1.2. Bộ chỉ thị độ suy hao
Bộ chỉ thị độ suy hao phải có dài tối thiểu là 80 dB và độ chính xác đọc là 1 dB.
A.1.3. Bộ chỉ thị giá trị r.m.s
Thiết bị phải chỉ thị chính xác theo tỷ lệ lên đến 10:1 giữa giá trị đỉnh và giá trị r.m.s đối với các tín hiệu không phải dạng hình sin.
A.1.4. Bộ tạo dao động và bộ khuếch đại
Bộ tạo dao động và bộ khuếch đại phải được thiết kế sao cho khi đo công suất kênh lân cận của một máy phát không điều chế nhiễu thấp, có nhiễu của bản thân thiết bị không có ảnh hưởng đến kết quả đo, tạo ra một giá trị đo ≤ -90 dB.
Bộ tạo tín hiệu và máy thu phải hoạt động tại các tần số cần đo và phải được nối với ăng ten qua các mạch cân bằng và phối hợp thích hợp.
CHÚ Thích: Độ tăng ích của ăng ten loa thông thường được biểu diễn tương ứng với một bộ phát xạ đẳng hướng.
C.1.4. Vị trí đo trong nhà bổ sung tuỳ chọn
Khi tần số tín hiệu được đo lớn hơn 80 MHz thì phép đo có thể được thực hiện tại một vị trí đo trong nhà. Nếu sử dụng vị trí đo này thì phải ghi rõ vào trong báo cáo đo kiểm.
Vị trí đo có thể là một phòng thí nghiệm có diện tích tối thiểu 6 m x 7 m và độ cao tối thiểu là 2,7 m.
Ngoài thiết bị đo và người vận hành, phòng đo phải càng thoáng càng tốt nhằm tránh các vật phản xạ trừ tường, trần và nền nhà.
Khả năng phản xạ từ bức tường đằng sau thiết bị được đo phải giảm xuống bằng cách đặt một tấm chắn bằng kim loại hấp thụ trước bức tường. Đối với các phép đo phân cực ngang, bộ phản xạ góc đặt quanh ăng ten thu đo được sử dụng để giảm hiệu ứng phản xạ từ bức tường đối diện và từ trần, nền nhà. Tương tự, đối với các phép đo phân cực đứng, các bộ phản xạ góc được sử dụng để giảm hiệu ứng phản xạ từ các tường vách. Với dải tần thấp hơn (dưới xấp xỉ 175 MHz), không cần có các bộ phản xạ góc hoặc tấm chắn hấp thụ. Vì các lý do thực nghiệm, ăng ten λ/2 có thể được thay bằng một ăng ten có độ dài không đổi, sao cho chiều dài này ở trong khoảng từ λ/4 đến λ ở tần số được đo và với hệ thống đo đủ nhạy. Theo cùng cách đo, khoảng cách λ/2 tới đỉnh có thể thay đổi.
Ăng ten đo kiểm, máy thu đo, ăng ten thay thế và máy phát tín hiệu hiệu chỉnh được sử dụng theo cách tương tự trong phương pháp thông thường.
Để đảm bảo không xảy ra lỗi do đường truyền sóng đến gần điểm xảy ra hiện tượng các pha khử lẫn nhau giữa tín hiệu truyền thẳng và các tín hiệu phản xạ còn lại, ăng ten thay thế phải được di chuyển một khoảng ±0,1 mm theo hướng ăng ten đo kiểm cũng như theo hai hướng vuông góc với hướng ban đầu.
Nếu những thay đổi về khoảng cách nói trên làm mức tín hiệu thay đổi lớn hơn 2 dB, mẫu thử phải được đặt lại cho đến khi mức thay đổi của tín hiệu giảm xuống dưới 2 dB.
C.2. Hướng dẫn sử dụng các vị trí đo bức xạ
Đối với các phép đo liên quan đến việc sử dụng các trường bức xạ, có thể sử dụng vị trí đo tuân theo các yêu cầu ở mục C.1. Khi sử dụng vị trí đo như vậy, các điều kiện sau đây phải được theo dõi để đảm bảo tính ổn định của kết quả đo.
C.2.1. Khoảng cách đo
Thực nghiệm đo cho thấy khoảng cách đo không phải là điều kiện quyết định và không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả đo với điều kiện khoảng cách này không nhỏ hơn λ/2 ở tần số đo và với các chú ý trong phụ lục này. Thông thường, các phòng đo lấy khoảng cách đo là 3 m, 5 m, 10 m và 30 m.
C.2.2. Ăng ten đo kiểm
Có thể sử dụng các loại ăng ten đo kiểm khác nhau vì việc thực hiện các phép đo thay thế làm giảm các hiệu ứng lỗi trong kết quả đo.
Việc thay đổi độ cao của ăng ten đo kiểm trong khoảng từ 1 m đến 4 m là điều kiện thiết yếu để tìm ra điểm bức xạ cực đại.
Với các tần số thấp dưới khoảng 100 MHz thì việc thay đổi độ cao nói trên là không cần thiết.
C.2.3. Ăng ten thay thế
Khi sử dụng các kiểu ăng ten thay thế khác nhau ở tần số thấp hơn khoảng 80 MHz thì kết quả đo có thể khác nhau.
Khi sử dụng ăng ten lưỡng cực thu ngắn ở các tần số này, các chi tiết về kiểu ăng ten phải ghi kèm các kết quả đo. Phải chú ý các hệ số hiệu chỉnh khi sử dụng ăng ten lưỡng cực thu ngắn.
C.2.4. Ăng ten giả
Trong phép đo bức xạ, kích thước của ăng ten giả phải nhỏ hơn so với mẫu được đo kiểm.
Trong trường hợp có thể, cần nối trực tiếp ăng ten giả với mẫu được đo kiểm.
Trong các trường hợp cần sử dụng cáp nối, cần lưu ý giảm bức xạ từ cáp này, ví dụ như bằng cách sử dụng lõi ferit hoặc cáp có hai lớp che chắn.
C.2.5. Cáp đồng trục
Vị trí các cáp nối phụ trợ (ví dụ cáp nguồn, cáp micro...) khi không được tách ra có thể gây ảnh hưởng tới kết quả đo. Để nhận được các kết quả có thể sử dụng lại, cáp và dây phụ trợ phải được bố trí thẳng đứng từ trên xuống (qua một lỗ ở giá đỡ cách điện).
C.2.6. Bố trí đo âm thanh
Khi thực hiện các phép đo âm thanh với độ nhạy khả dụng cực đại (bức xạ) của máy thu, đầu ra âm thanh phải được kiểm soát bằng cách ghép tín hiệu âm thanh từ loa máy thu đến micrô. Trong phép đo kiểm bức xạ, tất cả các vật liệu dẫn điện phải được đặt trên mặt đất và tín hiệu âm thanh được truyền từ máy thu đến micrô thử trong một ống âm thanh không dẫn điện.
Ống âm thanh phải có chiều dài thích hợp. Ống âm thanh phải có đường kính trong 6 mm và độ dày 1,5 mm. Một phễu nhựa có đường kính tương ứng với loa của máy thu phải được gắn vào tâm ngay trước loa của máy thu. Phễu nhựa phải đảm bảo mềm ở điểm gắn với máy thu đề tránh cộng hưởng cơ khí. Đầu nhỏ của phễu phải được nối đến 1 đầu của ống âm thanh và micrô thì được nối với đầu còn lại.
C.3. Vị trí đo trong nhà bổ sung tuỳ chọn sử dụng buồng đo không phản xạ
Đối với các phép đo bức xạ, khi tần số của tín hiệu đo kiểm lớn hơn 30 MHz thì phép đo có thể được thực hiện ở vị trí đo trong nhà sử dụng buồng đo không phản xạ được che chắn tốt. Mô phỏng mỗi trường không gian tự do. Nếu sử dụng buồng đo loại này thì phải ghi rõ trong báo cáo đo kiểm.
Ăng ten đo kiểm, máy thu đo, ăng ten thay thế và máy phát tín hiệu đã hiệu chỉnh được sử dụng tương tự như trong các phương pháp thông thường ở mục C.1. Đối với dải tần 30 MHz đến 100 MHz, cần có thêm một số hiệu chỉnh bổ sung.
Một ví dụ về vị trí đo này có thể là một buồng đo có che chắn điện không phản xạ kích thước 10m x 5m x 5m.
Các bức tường và trần nhà cần được phủ một lớp hấp thụ cao tần dày 1 m.
Nền vị trí đo cần được phủ một lớp kim loại hấp thụ dầy 1 m và sàn nhà bằng gỗ có thể chịu được sức nặng của thiết bị đo kiểm và người vận hành.
Đối với các phép đo lên tới 127,75 GHz, có thể sử dụng khoảng cách đo theo trục dọc giữa phòng đo là từ 3 m đến 5 m. Cấu trúc của phòng đo loại này được mô tả như dưới đây.
C.3.1. Ví dụ về cấu trúc của một buồng đo không phản xạ
Phép đo trường trong không gian tự do có thể được mô phỏng trong một buồng đo có che chắn, ở đó các bức tường được phủ lớp hấp thụ cao tần. Hình C.3 cho thấy các yêu cầu về suy hao chắn và suy hao trở lại của tường trong một phòng đo kiểu này. Vì kích thước và đặc tính của các vật liệu hấp thụ thông thường là điều kiện quyết định ở tần số dưới 100 MHz (độ cao của lớp hấp thụ <1 m, độ suy giảm phản xạ <20 dB), nên một phòng đo như vậy thường thích hợp hơn đối với phép đo ở dải tần trên 100 Mhz. Hình C.4 cho thấy cấu trúc một buồng đo có che chắn không phản xạ có diện tích nền 5 m x 10 m và cao 5 m.
Trần nhà và các bức tường được phủ lớp hấp thụ cao tần hình chóp cao khoảng 1 m. Nền được phủ bằng lớp hấp thụ.
Kích thước trong của phòng là 3 m x 8m x 3 m, điều này cho phép khoảng cách đo cực đại của phòng là 5 m theo trục giữa.
Ở tần số 100 MHz, khoảng cách đo có thể tăng lên tối đa là 2λ.
Lớp hấp thụ sàn làm giảm phản xạ sàn nên không cần thay đổi độ cao của ăng ten và không cần xem xét đến yêu cầu ảnh hưởng của phản xạ sàn.
Các kết quả đo bởi vậy có thể được kiểm tra bằng các tính toán đơn giản đồng thời độ không ổn định của phép đo được giảm xuống giá trị nhỏ nhất có thể do cấu hình đo đơn giản.
C.3.2. Ảnh hưởng của phản xạ ký sinh trong buồng đo không phản xạ
Đối với việc truyền sóng trong không gian tự do trong điều kiện trường xa, hệ số tương quan E = E0 (R0/R) là hệ số thích hợp biểu thị sự phụ thuộc của cường độ trường E vào khoảng cách R, do đó E0 là cường độ trường chuẩn trong khoảng cách chuẩn R0.
Hệ số tương quan này được sử dụng hiệu quả trong phép đo so sánh vì tất cả các hằng số bị triệt tiêu nhờ tỉ lệ và suy hao cáp, ghép nối ăng ten không đối xứng hoặc kích thước ăng ten đều không quan trọng.
Độ lệch từ đường cong lý tưởng có thể dễ dàng nhận thấy nếu loga hoá phương trình trên bởi vì tương quan lý tưởng giữa cường độ trường với khoảng cách là một đường thẳng và độ lệch thực nghiệm có thể nhìn thấy rõ ràng bằng mắt. Phương pháp gián tiếp cho thấy nhiễu gây ra do phản xạ dễ dàng và rõ ràng hơn phép đo suy hao phản xạ
Với một buồng đo không phản xạ có kích thước được cho trong mục C.3 ở tần số thấp dưới 100 MHz không có các điều kiện trường xa và bởi vậy các phản xạ mạnh hơn nên cần hiệu chỉnh cẩn thận. Đối với dải tần trung bình từ 100 MHz đến 1 GHz sự phụ thuộc của cường độ trường vào khoảng cách tuân theo đúng như lý thuyết.
Ở dải tần từ 1 GHz đến 12,75 GHz, sự phụ thuộc của cường độ trường vào khoảng cách sẽ không tương quan chính xác vì chịu ảnh hưởng nhiều của phản xạ.
C.3.3. Hiệu chỉnh buồng đo không phản xạ
Hiệu chỉnh buồng đo không phản xạ phải được thực hiện trong dải tần 30 MHz đến 12,75 GHz.
Mặt nền
Hình C.4 - Ví dụ về cấu trúc của một buồng đo không phản xạ
