Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 19/2025/TT-BNV về kiểm định an toàn lao động cho máy móc thiết bị (19/2025/TT-BNV) · 08/10/2025
  2. 02Thông tư 54/2025/TT-BTC quy định kinh phí cho giáo viên Việt Nam giảng dạy tại Lào (54/2025/TT-BTC) · 24/06/2025
  3. 03Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15 (74/2025/QH15) · 16/06/2025
  4. 04Mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm (04/2025/TT-BLĐTBXH) · 20/02/2025
  5. 05Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động (03/2025/TT-BLĐTBXH) · 11/02/2025
  6. 06Chế độ báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (02/2025/TT-BLĐTBXH) · 10/01/2025
  7. 07Mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (01/2025/TT-BLĐTBXH) · 10/01/2025
  8. 08Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15 (50/2024/QH15) · 27/11/2024
  9. 09Thông tư 95/2024/TT-BQP chế độ tiền thưởng đối với các đối tượng hưởng lương từ NSNN thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (95/2024/TT-BQP) · 11/11/2024
  10. 10Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (11/2024/TT-BLĐTBXH) · 31/10/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện nguy hiểm, độc hại
    Cơ quanBộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Ngày BH30/11/2022
    Hiệu lực01/03/2023
    1 chương·8 điều
    Thông tư

    Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện nguy hiểm, độc hại

    Cơ quan ban hành
    Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
    Người ký
    Lê Văn Thanh
    Ngày ban hành
    30/11/2022
    Ngày hiệu lực
    01/03/2023
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    THE MINISTRY OF LABOR, INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS

    ___________

    No. 24/2022/TT-BLDTBXH

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

    Independence - Freedom - Happiness

    ________________________

    Hanoi, November 30, 2022

    CIRCULAR

    Prescribing the allowance in kind for laborers working in dangerous and hazardous conditions

    ______________

    Pursuant to the Law on Occupational Safety and Health dated June 25, 2015;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 62/2022/ND-CP dated September 12, 2022, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs;

    At the proposal of the Director of the Department of Work Safety;

    The Minister of Labor, Invalids and Social Affairs hereby promulgates the Circular prescribing the allowance in kind for laborers working in dangerous and hazardous conditions.

    Article 1. Scope of regulation

    Circular prescribes the conditions, levels and principles for organization of the allowance in kind for laborers working in dangerous and hazardous conditions.

    Article 2. Subjects of application

    1. Laborers defined in Clauses 1, 2 and 4 Article 2 of the Law on Occupational Safety and Health.

    2. Employers defined in Clause 2 Article 3 of the Labor Code.

    3. Other agencies, organizations and individuals involved in the implementation of the allowance in kind.

    Article 3. Conditions for receiving the allowance in kind

    Laborers shall be entitled to the allowance in kind when fully satisfying the following conditions:

    1. Performing occupations or jobs on the list of particularly heavy, hazardous or dangerous occupations and jobs or the list of heavy, hazardous or dangerous occupations and jobs promulgated by the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs.

    2. Currently working in a labor environment in which at least one of the two following elements exits:

    a) Dangerous or hazardous elements which fail to satisfy permissible hygiene standards and regulations as prescribed by the Ministry of Health.

    b) Being in contact with at least one element which is scored 4 points or higher, in the group “In contact with sources of infectious diseases under the Law on Prevention and Control of Infectious Diseases” (No. 10.1 Section A of Appendix I to Circular No. 29/2021/TT-BLDTBXH dated December 28, 2021, of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs, providing criteria for labor classification based on working conditions).

    The determination of elements specified in Clause 2 of this Article must be conducted by an organization fully satisfying the conditions for the working environment monitoring as prescribed by laws.

    Article 4. Allowance levels

    1. Allowances in kind shall be rationed on a daily basis and of monetary value at the following levels:

    a) Level 1: VND 13,000;

    b) Level 2: VND 20,000;

    c) Level 3: VND 26,000;

    d) Level 4: VND 32,000.

    2. For laborers fully satisfying the conditions specified in Article 3 of this Circular, the specific allowance level for each occupation or job is defined in Appendix I to this Circular and applied for the corresponding working time. To be specific:

    a) If a laborer works for 50% or more of the normal working hours in a workday, he/she may enjoy the whole allowance ration;

    b) If a laborer works for under 50% of the normal working hours in a workday, he/she may enjoy half of the allowance ration;

    c) In case a laborer works overtime, the ration of the allowance in kind may increase in proportion to overtime hours according to the above principle.

    Article 5. Principles of provision of the allowance in kind

    1. The allowance in kind is provided during a work shift or a workday, ensuring convenience, hygiene and food safety. In case the allowance cannot be provided to all laborers at the same workplace due to unstable organization of labor, or laborers perform itinerary jobs at different places or jobs requiring few laborers, employers shall provide the allowance in kind to laborers for use under regulations. In this case, employers shall make a list of allowance recipients with their signatures, and regularly inspect the use of the allowance by laborers.

    2. The allowance must neither be provided in cash nor paid as salary (not even in the salary unit price) instead of physical things.

    3. Employers are encouraged to consider and decide on the provision of the allowance in kind at level 1 (VND 13,000) for laborers not doing occupations and jobs in the list of particularly heavy, hazardous or dangerous occupations and jobs, or the list of heavy, hazardous or dangerous occupations and jobs promulgated by the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs, but currently working in a labor condition in which at least one of the dangerous or hazardous elements exists as prescribed in Clause 2 Article 3 of this Circular.

    4. Expenses for the allowance in kind must be accounted as regular operation expenses or production and business expenses as prescribed by laws.

    Article 6. Responsibilities of employers

    1. To apply technical measures and furnish more labor safety and sanitation devices in order to improve working conditions. When unable to remove all dangerous or hazardous elements from the labor environment, employers shall provide the allowance in kind to laborers in order to prevent diseases and ensure their health.

    2. Based on the results of evaluating the conditions under Article 3 of this Circular, to determine the in-kind allowance level for each specific occupation or job in accordance with the provisions provided in Appendix I to this Circular.

    For occupations or jobs to be performed in complicated working conditions, making it impossible to promptly determine levels of the allowance in kind as specified in Appendix I to this Circular, employers shall enumerate occupational titles or jobs for which the allowance in kind is needed, then propose them to ministries, sectors or provincial-level People’s Committees for summarization and submission of opinions to the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs for consideration and decision on allowance levels.

    3. When applying measures to improve working conditions, or when working conditions change, to adjust allowance levels in compliance with Article 4 of this Circular based on new results of the labor conditions in accordance with Articles 3 and 4 of this Circular. To regularly communicate the purpose and significance of the allowance in kind and the contents of this Circular to their laborers.

    4. To direct their units’ health divisions or consult nutrition experts in formulating the structure of the allowance in kind at different levels suitable to the detoxification and enhancement of body resistance as well as suitable to each position or job and the laborers’ health.

    5. To strictly implement the allowance in kind to laborers in a sufficient and proper manner under this Circular.

    Article 7. Responsibilities of ministries, sectors and localities

    1. To guide enterprises, agencies and organizations under their management in implementing this Circular.

    2. To enumerate occupations and jobs for which the allowance in kind needs to be provided at the request of enterprises, agencies and organizations under their management and submit application dossiers to the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs for consideration and decision. Such dossier comprises the following documents:

    a) Lists of occupations and jobs of their sectors or localities for which the allowance in kind must be provided, made according to the form provided in Appendix II to this Circular.

    b) Data for measurement and evaluation of dangerous and hazardous elements which are used as a basis for deciding the in-kind allowance levels.

    3. To organize, examine and inspect the implementation of this Circular in units and enterprises in their localities according to their assigned functions and vested powers.

    Article 8. Effect

    1. This Circular takes effect from March 01, 2023.

    2. Circular No. 25/2013/TT-BLDTBXH dated October 18, 2013, of the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs, guiding the implementation of the allowance in kind for laborers working in dangerous or hazardous conditions ceases to be effective on the effective date of this Circular.

    3. Persons in the people’s armed forces shall be entitled to the allowance in kind as same as that applicable to the laborers specified in this Circular, unless otherwise specified by specific legal documents.

    4. Any problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs for consideration and settlement./.


    FOR THE MINISTER

    THE DEPUTY MINISTER




    Le Van Thanh

    APPENDIX I

    LIST OF LEVELS OF ALLOWANCE IN KIND ACCORDING TO CHARACTERISTICS OF WORKING CONDITIONS

    (Attached to Circular No. 24/2022/TT-BLDTBXH dated November 30, 2022, of the Minister of Labor, Invalids and Social Affairs)

    No.

    Working conditions

    Labor condition criteria

    Allowance level

    1

    Type IV

    (Heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs)

    Having at least 01 hazardous or dangerous element which fails to satisfy the permissible hygiene standards as prescribed by the Ministry of Health, or having at least 01 labor condition criterion in Serial number 10.1 Section A of Appendix I to Circular No. 29/2021/TT-BLDTBXH, which is scored 4 points or higher.

    Level 1

    Having at least 02 dangerous or hazardous elements which fail to satisfy permissible hygiene standards as prescribed by the Ministry of Health.

    Level 2

    Having at least 01 hazardous or dangerous element failing to satisfy the permissible hygiene standards as prescribed by the Ministry of Health, and concurrently having at least 01 labor condition criterion in Serial number 10.1 Section A of Appendix I to Circular No. 29/2021/TT-BLDTBXH, which is scored 4 points or higher.

    Level 2

    2

    Type V

    (Particularly heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs)

    Having at least 01 hazardous or dangerous element which fails to satisfy the permissible hygiene standards as prescribed by the Ministry of Health, or having at least 01 labor condition criterion in Serial number 10.1 Section A of Appendix I to Circular No. 29/2021/TT-BLDTBXH, which is scored 4 points or higher.

    Level 2

    Having at least 02 dangerous or hazardous elements which fail to satisfy permissible hygiene standards as prescribed by the Ministry of Health.

    Having at least 01 hazardous or dangerous element failing to satisfy the permissible hygiene standards as prescribed by the Ministry of Health, and concurrently having at least 01 labor condition criterion in Serial number 10.1 Section A of Appendix I to Circular No. 29/2021/TT-BLDTBXH, which is scored 4 points or higher.

    Level 3

    3

    Type VI

    (Particularly heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs)

    Having at least 01 hazardous or dangerous element which fails to satisfy the permissible hygiene standards as prescribed by the Ministry of Health, or having at least 01 labor condition criterion in Serial number 10.1 Section A of Appendix I to Circular No. 29/2021/TT-BLDTBXH, which is scored 4 points or higher.

    Level 3

    Satisfying at least 02 following conditions:

    - Having at least 01 hazardous or dangerous element which fails to satisfy the permissible hygiene standards as prescribed by the Ministry of Health, or having at least 01 labor condition criterion in Serial number 10.1 Section A of Appendix I to Circular No. 29/2021/TT-BLDTBXH, which is scored 4 points or higher;

    - Having at least 01 labor condition criterion in Serial number 02 to Serial number 09 Section A of Appendix I to Circular No. 29/2021/TT-BLDTBXH, which is scored 5 points or higher.

    Level 4

    * Other Appendices are not translated herein.

    6

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

    ___________

    Số: 24/2022/TT-BLĐTBXH

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2022

    THÔNG TƯ

    Quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

    ______________

    Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định điều kiện, mức và nguyên tắc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

    2. Người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động.

    3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật.

    Điều 3. Điều kiện được hưởng bồi dưỡng b ằ ng hiện vật

    Người lao động được hưởng bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ hai điều kiện sau:

    1. Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

    2. Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất 01 trong 02 yếu tố sau đây:

    a) Có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại không bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế.

    b) Tiếp xúc với ít nhất 01 yếu tố được xếp từ 4 điểm trở lên thuộc nhóm chỉ tiêu “Tiếp xúc các nguồn gây bệnh truyền nhiễm theo Luật phòng, chống các bệnh truyền nhiễm” (số thứ tự 10.1 Mục A, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động).

    Việc xác định các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện bởi tổ chức đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật.

    Điều 4. Mức bồi dưỡng bằng hiện vật

    1. Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền theo các mức bồi dưỡng sau:

    a) Mức 1: 13.000 đồng;

    b) Mức 2: 20.000 đồng;

    c) Mức 3: 26.000 đồng;

    d) Mức 4: 32.000 đồng.

    2. Đối với người lao động đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, mức bồi dưỡng cụ thể theo từng nghề, công việc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và được áp dụng theo thời gian làm việc tương ứng như sau:

    a) Nếu làm việc từ 50% thời giờ làm việc bình thường trở lên của ngày làm việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng;

    b) Nếu làm dưới 50% thời giờ làm việc bình thường của ngày làm việc thì được hưởng nửa định suất bồi dưỡng;

    c) Trong trường hợp người lao động làm thêm giờ, định suất bồi dưỡng bằng hiện vật được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm theo nguyên tắc trên.

    Điều 5. Nguyên tắc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật

    1. Việc tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật phải thực hiện trong ca, ngày làm việc, bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm. Trường hợp người lao động làm công việc lưu động, phân tán, ít người hoặc các công việc khác có tổ chức lao động không ổn định mà không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ, người sử dụng lao động phải cấp hiện vật cho người lao động để người lao động có trách nhiệm tự bồi dưỡng theo quy định. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải lập danh sách cấp phát, có ký nhận của người lao động; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện bồi dưỡng của người lao động.

    2. Không được trả bằng tiền, không được trả vào lương (bao gồm cả việc đưa vào đơn giá tiền lương) thay cho hiện vật bồi dưỡng.

    3. Khuyến khích người sử dụng lao động xem xét, quyết định việc thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật ở mức 1 (13.000 đồng) đối với người lao động không làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nhưng đang làm việc trong điều kiện lao động có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

    4. Chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật được hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên, chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Điều 6. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

    1. Phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật, tăng cường các thiết bị an toàn và vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động; khi chưa thể khắc phục được hết các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại thì phải tổ chức bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động để ngăn ngừa bệnh tật và bảo đảm sức khỏe cho người lao động.

    2. Căn cứ vào kết quả đánh giá các điều kiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này để xác định mức bồi dưỡng bằng hiện vật tương ứng cho từng nghề, công việc cụ thể theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    Đối với các nghề, công việc có điều kiện lao động phức tạp mà chưa thể xác định ngay mức bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, người sử dụng lao động phải tổng hợp các chức danh nghề, công việc đề nghị bồi dưỡng bằng hiện vật gửi bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp và có ý kiến gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định mức bồi dưỡng.

    3. Khi áp dụng các biện pháp để cải thiện điều kiện lao động hoặc khi điều kiện lao động thay đổi thì phải căn cứ vào kết quả mới về điều kiện lao động để điều chỉnh các mức bồi dưỡng đúng theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư này. Thường xuyên tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, phổ biến nội dung Thông tư này đến người lao động.

    4. Chỉ đạo bộ phận y tế cơ sở hoặc tham vấn ý kiến của chuyên gia về dinh dưỡng để xây dựng cơ cấu hiện vật dùng để bồi dưỡng phù hợp với việc thải độc, tăng cường sức đề kháng của cơ thể tương ứng với các mức bồi dưỡng, đồng thời phù hợp với từng vị trí việc làm, từng công việc cụ thể và sức khỏe của người lao động.

    5. Nghiêm túc tổ chức việc bồi dưỡng bằng hiện vật, bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ, đúng chế độ theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 7. Trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương

    1. Tổ chức hướng dẫn triển khai các quy định tại Thông tư này đến các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thuộc trách nhiệm quản lý.

    2. Tổng hợp các nghề, công việc cần thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý và gửi hồ sơ đề nghị về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, quyết định, bao gồm các tài liệu sau:

    a) Biểu tổng hợp các nghề, công việc cần thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật của ngành, địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Số liệu đo, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại làm căn cứ quyết định mức bồi dưỡng bằng hiện vật.

    3. Tổ chức triển khai và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này đối với các đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn theo chức năng, thẩm quyền được giao.

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.

    2. Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    3. Người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân áp dụng việc bồi dưỡng bằng hiện vật như đối với người lao động quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Tổng bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;

    - Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    - Công báo;

    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ LĐTBXH;

    - Lưu: VT, ATLĐ(15bản).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Lê Văn Thanh


    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều8
    Tải về
    Hỏi AI ngay →