Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 4554/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thử nghiệm hệ thống giao thông tự hành thông minh (4554/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  2. 02Kế hoạch 295/KH-UBND Hà Nội triển khai Nghị quyết 68/2026 hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông · 30/07/2026
  3. 03Quyết định 101/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên quy định khu vực bảo vệ cấm tập trung đông người (101/2026/QĐ-UBND) · 23/07/2026
  4. 04Thông tư 59/2026/TT-BXD về Định mức kinh tế - kỹ thuật nạo vét công trình hàng hải (59/2026/TT-BXD) · 10/07/2026
  5. 05Thông tư 58/2026/TT-BXD quy định đăng kiểm tàu biển Việt Nam (58/2026/TT-BXD) · 08/07/2026
  6. 06Thông tư 55/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật cơ sở vật chất đào tạo thuyền viên (55/2026/TT-BXD) · 02/07/2026
  7. 07Nghị định 264/2026/NĐ-CP về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (264/2026/NĐ-CP) · 01/07/2026
  8. 08Thông tư 51/2026/TT-BXD về Quy chế An toàn hàng không dân dụng tàu bay (51/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  9. 09Thông tư 47/2026/TT-BXD về quản lý và bảo đảm hoạt động bay (47/2026/TT-BXD) · 30/06/2026
  10. 10Thông tư 126/2026/TT-BCA quy định chi từ Quỹ giảm thiểu tai nạn giao thông (126/2026/TT-BCA) · 30/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 24/2020/TT-BGTVT Sửa Thông tư về báo cáo định kỳ lĩnh vực đường sắt
    Cơ quanBộ Giao thông Vận tải
    Ngày BH13/10/2020
    Hiệu lực01/12/2020
    7 điều
    Thông tư

    Thông tư 24/2020/TT-BGTVT Sửa Thông tư về báo cáo định kỳ lĩnh vực đường sắt

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giao thông Vận tải
    Người ký
    Nguyễn Ngọc Đông
    Ngày ban hành
    13/10/2020
    Ngày hiệu lực
    01/12/2020
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    ________

    Số: 24/2020/TT-BGTVT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2020

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt

    __________

    Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

    Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt như sau:

    “Điều 13. Chế độ báo cáo

    1. Tên báo cáo: Báo cáo công tác sử dụng phương tiện giao thông đường sắt.

    2. Nội dung yêu cầu báo cáo:

    a) Báo cáo tình hình sử dụng, khai thác các phương tiện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt;

    b) Tình hình biến động của phương tiện giao thông đường sắt.

    3. Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt.

    4. Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường sắt Việt Nam.

    5. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

    6. Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.

    7. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu.

    8. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo hoặc đến thời điểm theo yêu cầu.

    9. Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này”.

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt như sau:

    1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 23 như sau:

    “4. Gửi báo cáo với những nội dung sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu;

    b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu; các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; kế hoạch, biện pháp thực hiện trong năm tới;

    c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;

    d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường sắt Việt Nam;

    đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử hoặc qua các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    e) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 15 tháng 12 hằng năm;

    g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm;

    h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;

    i) Đề cương báo cáo: Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.”.

    2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 24 như sau:

    “4. Gửi báo cáo với những nội dung sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác xây dựng, công bố biểu đồ chạy tàu;

    b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng, công bố, điều chỉnh biểu đồ chạy tàu; các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; kế hoạch, biện pháp thực hiện trong năm tới;

    c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng;

    d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường sắt Việt Nam;

    đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;

    e) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 15 tháng 12 hằng năm;

    g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

    h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo;

    i) Đề cương báo cáo: Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.”.

    Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 76 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt như sau:

    “Điều 76. Chế độ báo cáo

    1. Tên báo cáo: Báo cáo công tác quản lý, sử dụng các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu.

    2. Nội dung yêu cầu báo cáo:

    a) Báo cáo tình hình sử dụng các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu;

    b) Tình hình biến động nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu;

    c) Kế hoạch, nhu cầu để sát hạch cấp mới, cấp lại giấy phép lái tàu của năm sau.

    3. Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt sử dụng chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu.

    4. Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường sắt Việt Nam.

    5. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

    6. Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 15 tháng 12 hằng năm.

    7. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu.

    8. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo hoặc đến thời điểm theo yêu cầu.

    9. Mẫu biểu số liệu báo cáo:

    a) Tình hình sử dụng và biến động nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu theo ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Báo cáo Kế hoạch nhu cầu sát hạch cấp mới, cấp lại Giấy phép lái tàu theo ban hành kèm theo Thông tư này.”.

    Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 28c của Thông tư số 28/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt như sau:

    “Điều 28c. Quy định về thời gian và chế độ thông tin, báo cáo

    1. Về thời gian

    a) Kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt theo chu kỳ 05 (năm) năm tương ứng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

    b) Ngày 31 tháng 3 hàng năm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam tổ chức kiểm tra hiện trường để lập kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt;

    c) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam dự kiến điều chỉnh kế hoạch năm về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn đường sắt trình Cục Đường sắt Việt Nam thẩm tra kế hoạch trước khi trình Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt.

    2. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hằng năm báo cáo về công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên đường sắt quốc gia với các nội dung sau:

    a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn trên đường sắt quốc gia;

    b) Nội dung yêu cầu: Thông tin về danh sách và số điện thoại liên lạc của các thành viên trong Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn; nhiệm vụ, địa chỉ của các chủ thể liên quan; Tổng hợp kế hoạch phòng, chống, khắc phục sự cố, thiên tai và cứu nạn trên đường sắt quốc gia; Kết quả theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và cứu nạn của các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;

    c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;

    d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường sắt Việt Nam;

    đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

    e) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 31 tháng 3 hằng năm;

    g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;

    h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 31 tháng 3 năm trước đến ngày 30 tháng 3 năm báo cáo;

    i) Đề cương báo cáo: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Trong vòng 48 giờ kể từ khi xảy ra lụt, bão; sự cố, thiên tai, các chủ thể có liên quan bị ảnh hưởng do lụt, bão, sự cố, thiên tai phải kịp thời báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường sắt Việt Nam các nội dung về tình hình diễn biến lụt, bão, sự cố, thiên tai; sơ bộ mức độ thiệt hại; dự kiến phương án, tiến độ ứng phó và khắc phục.”.

    Điều 5. Bổ sung các Phụ lục quy định chế độ báo cáo định kỳ

    1. Bổ sung Phụ lục 7 vào Thông tư số 21/2018/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt, di chuyển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

    2. Bổ sung Phụ lục 1, Phụ lục 2 vào Thông tư số 24/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng biểu đồ chạy tàu và điều hành giao thông vận tải đường sắt theo quy định tại Phụ lục 2, Phụ lục 3 của Thông tư này.

    3. Bổ sung , vào Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt theo quy định tại Phụ lục 4, Phụ lục 5 của Thông tư này.

    4. Bổ sung Phụ lục vào Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt theo quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2020.

    Điều 7. Tổ chức thục hiện

    1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, các Cục trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 7;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Bộ trưởng (để báo cáo);

    - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

    - Công báo;

    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;

    - Báo Giao thông, Tạp chí giao thông;

    - Lưu: VT, VP (KSTTHC 10b).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

    Nguyễn Ngọc Đông

    PHỤ LỤC 4

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    __________

    MẪU BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO

    ĐƠN VỊ:...........................

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG

    VÀ BIẾN ĐỘNG NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU

    Kính gửi:                            

    TT

    Chức danh

    Tổng hợp tình hình biến động

    Tổng hợp tình hình thực hiện tiêu chuẩn chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu

    Tổng số

    Nghỉ chế độ

    Thôi việc

    Tuyển mới, bố trí mới

    Kết quả kiểm tra sức khỏe định kỳ

    Kết quả kiểm tra nghiệp vụ định kỳ

     

    Tổng số

    Đạt yêu cầu

    Tổng số

    Đạt yêu cầu

     

    1.

                       

    2.

                       

    3.

                       

    4.

                       

    ....

                       

    ......., ngày .... tháng ..... năm......

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký và đóng dấu)

    PHỤ LỤC 5

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BGTVT ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

    __________

    MẪU BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO

    ĐƠN VỊ:...........................

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

     

    BÁO CÁO KẾ HOẠCH NHU CẦU SÁT HẠCH CẤP MỚI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

    Kính gửi:...                         

    TT

    Kế hoạch

    Tổng số

    Thời gian dự kiến

    Địa điểm dự kiến

    1

    Sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu

           

    2

    Cấp lại giấy phép lái tàu

           

    ....... , ngày ..... tháng ...... năm.......

    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

    (Ký và đóng dấu)

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →