Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  2. 02Quyết định 93/QĐ-BCĐPTCNBD 2026 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn (93/QĐ-BCĐPTCNBD) · 31/07/2026
  3. 03Quyết định 1466/QĐ-TTg 2026 phê duyệt kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học nông nghiệp và môi trường (1466/QĐ-TTg) · 31/07/2026
  4. 04Nghị quyết 76/2026/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp (76/2026/NQ-HĐND) · 31/07/2026
  5. 05Thông tư 34/2026/TT-BCT về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa Bộ Công Thương (34/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  6. 06Thông tư 38/2026/TT-BCT sửa đổi quy chuẩn Natri hydroxit, PAC, Amôniắc (38/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  7. 07Nghị quyết 34/2026/NQ-CP về kéo dài thuế nhập khẩu, bảo vệ môi trường, VAT cho xăng dầu (34/2026/NQ-CP) · 30/06/2026
  8. 08Thông tư 35/2026/TT-BCT quy định kinh tế kỹ thuật hàng hóa bình ổn giá (35/2026/TT-BCT) · 30/06/2026
  9. 09Thông tư 87/2026/TT-BQP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Quốc phòng (87/2026/TT-BQP) · 22/06/2026
  10. 10Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND TP.HCM hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo công nghệ số (23/2026/NQ) · 19/06/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 24/2018/TT-BCT Xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực cung cấp điện
    Cơ quanBộ Công Thương
    Ngày BH31/08/2018
    Hiệu lực09/10/2018
    8 điều
    Thông tư

    Thông tư 24/2018/TT-BCT Xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích lĩnh vực cung cấp điện

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công Thương
    Người ký
    Trần Tuấn Anh
    Ngày ban hành
    31/08/2018
    Ngày hiệu lực
    09/10/2018
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    -------

    Số: 24/2018/TT-BCT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2018

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRONG LĨNH VỰC CUNG CẤP ĐIỆN CHO VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG SỬ DỤNG NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

    Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định phương pháp xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách Trung ương.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về phương pháp xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách Trung ương.

    Điều 3. Nguyên tắc xác định giá

    Giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (sau đây viết tắt là giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện) được xác định theo các nguyên tắc sau:

    1. Bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để hoàn thành việc cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo theo chất lượng điện năng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    2. Không tính trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo.

    3. Áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định.

    Điều 4. Kết cấu và phương pháp xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện

    1. Kết cấu giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng cho các đơn vị bao gồm:

    a) Chi phí phát điện, truyền tải điện và chi phí điều hành, quản lý ngành;

    b) Chi phí tổn thất điện năng cho hoạt động cung cấp điện tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

    c) Chi phí phân phối, bán lẻ điện để cung cấp điện cho các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

    2. Phương pháp xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

    a) Xác định chi phí mua điện tại các địa bàn công ích

    Chi phí mua điện tại các địa bàn công ích được tính theo công thức sau:

    CPMĐ = SL x G

    Trong đó:

    CPMĐ: Chi phí mua điện;

    SL: Sản lượng điện mua;

    G: Giá bán điện để cung cấp điện cho địa bàn công ích.

    b) Phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định tại các địa bàn công ích

    - Đối với lưới điện hạ áp: Tính toán chi phí khấu hao tài sản cố định theo số liệu nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản lưới điện hạ áp thực tế của từng địa bàn công ích.

    - Đối với lưới điện trung áp:

    + Đường dây: Do đường dây trung áp chạy trên địa bàn của nhiều địa bàn công ích lân cận nhau, chi phí khấu hao đường dây trung áp sẽ được phân bổ cho từng địa bàn công ích theo tỷ lệ % số km đường dây chạy trên địa bàn của từng địa bàn công ích.

    Tỷ lệ chi phí phân bổ như sau:

    Công thức:

    An = A x Ln/L

    Trong đó:

    L = L1+L2+…+Ln

    n: Nút phụ tải thứ n của đường dây;

    A: Khấu hao tài sản đường dây (đồng);

    An: Khấu hao phân bổ cho nút phụ tải n (đồng);

    L: Tổng chiều dài dường dây chạy từ máy biến áp trung gian hoặc máy biến áp 110kV đến mỗi điểm nút trên cả đường dây (km);

    Ln: Chiều dài từ máy biến áp trung gian hoặc máy biến áp 110kV đến nút phụ tải n (km).

    + Trạm biến áp trung gian: Phân bổ cho từng phụ tải theo công suất đặt.

    Công thức:

    Kn= (Sn/S) x K

    Trong đó:

    n: Nút phụ tải thứ n của đường dây;

    K: Khấu hao của trạm biến áp trung gian (đồng);

    Kn: Khấu hao của trạm biến áp trung gian phân bổ cho phụ tải nút n (đồng);

    S: Tổng công suất đặt các phụ tải của các đường dây được cấp điện từ trạm biến áp (kVA);

    Sn: Công suất đặt của nút phụ tải n (kVA).

    - Chi phí khấu hao tài sản khác:

    Đối với các tài sản khác như nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải và các tài sản khác, chi phí khấu hao tài sản cố định được phân bổ cho từng địa bàn công ích theo tỷ lệ phân bổ khấu hao tài sản đường dây và trạm biến áp.

    c) Phân bổ chi phí nhân công tại các địa bàn công ích

    Chi phí nhân công bao gồm lương, các khoản trích theo lương và chi phí ăn ca được xác định như sau:

    - Chi phí nhân công trực tiếp: Theo chi phí nhân công thực tế tại địa bàn công ích.

    - Chi phí nhân công quản lý: Phân bổ cho từng địa bàn công ích theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.

    d) Phân bổ chi phí: Chi phí nhiên liệu, vật liệu, chi phí sửa chữa lớn, chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá tại các địa bàn công ích.

    Trên cơ sở chi phí nhiên liệu, vật liệu, chi phí sửa chữa lớn, chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá, tính toán phân bổ các khoản mục chi phí này cho các địa bàn công ích theo tỷ lệ % phân bổ khấu hao tài sản cố định của từng địa bàn công ích (như tính toán ở Điểm b Khoản 2 Điều này) so với tổng chi phí khấu hao.

    đ) Phân bổ chi phí: Dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác, phát triển khách hàng tại các địa bàn công ích

    Trên cơ sở các khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác, phát triển khách hàng được xác định, tính toán phân bổ các khoản mục chi phí này cho từng địa bàn công ích theo số lượng khách hàng của từng địa bàn công ích so với tổng số lượng khách hàng.

    Điều 5. Phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện

    Sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện cho các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách Trung ương do Bộ Công Thương quyết định.

    Điều 6. Thẩm quyền quyết định giá

    Việc quyết định giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện cho các địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo do Bộ Công Thương thực hiện sau khi dự toán chi ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính giao cho Bộ Công Thương.

    Điều 7. Quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị

    1. Cục Điều tiết điện lực

    a) Chỉ đạo các đơn vị có liên quan thực hiện lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan;

    b) Kiểm tra việc thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam

    a) Xác định danh sách địa bàn cung cấp điện công ích theo các tiêu chí xác định tại các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

    b) Xây dựng giá sản phẩm, dịch vụ công ích cung cấp điện theo quy định tại Thông tư này;

    c) Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong trường hợp cần thiết làm căn cứ để xây dựng giá sản phẩm, dịch vụ công ích.

    Điều 8. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 10 năm 2018.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
    - VP Tổng Bí thư;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ Công Thương;
    - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
    - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
    - Các Tổng công ty Điện lực;
    - Lưu: VT, PC, ĐTĐL.

    BỘ TRƯỞNG




    Trần Tuấn Anh

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều8
    Tải về
    Hỏi AI ngay →