Thông tư 20/2023/TT-BTTTT - QCVN thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến
THÔNG TƯ
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di
động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến”
___________________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2023/BTTTT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
2. Thông tư số 43/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến” hết hiệu lực thi hành theo quy định về lộ trình áp dụng tại Điều 3 của Thông tư này.
Điều 3. Lộ trình áp dụng
1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng các quy định tại QCVN 117:2023/BTTTT trước khi lưu thông trên thị trường.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng theo QCVN 117:2020/BTTTT hoặc theo QCVN 117:2023/BTTTT đối với thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất từ ngày 15 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất áp dụng các quy định của QCVN 117:2023/BTTTT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 117:2023/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
GSM, W-CDMA, E-UTRA - PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN
National technical regulation on GSM, W-CDMA, E-UTRA Land
Mobile User Equipment - Radio Access
Hà Nội - 2023
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu
1.6. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Công suất ra cực đại của máy phát
2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
2.2.3. Phát xạ giả của máy phát
2.2.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát
2.2.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
2.2.6. Đặc tính chặn của máy thu
2.2.7. Đáp ứng giả của máy thu
2.2.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
2.2.9. Phát xạ giả của máy thu
2.2.10. Tỷ số công suất rò kênh lân cận của máy phát
2.2.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
2.2.12. Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu
2.2.13. Công suất bức xạ tổng cộng
2.2.14. Phát xạ bức xạ
2.2.15. Chức năng điều khiển và giám sát
2.3. Yêu cầu về tính năng thoại VoLTE
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Điều kiện môi trường
3.2. Giải thích kết quả đo
3.3. Phương pháp đo
3.3.1. Công suất ra cực đại của máy phát
3.3.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
3.3.3. Phát xạ giả của máy phát
3.3.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát
3.3.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
3.3.6. Đặc tính chặn của máy thu
3.3.7. Đáp ứng giả của máy thu
3.3.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
3.3.9. Phát xạ giả của máy thu
3.3.10. Tỷ số công suất rò kênh lân cận của máy phát
3.3.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
3.3.12. Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu
3.3.13. Công suất bức xạ tổng cộng
3.3.14. Phát xạ giả bức xạ
3.3.15. Chức năng điều khiển và giám sát
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bộ mô phỏng hệ thống (SS - System Simulator): Một thiết bị hoặc hệ thống có khả năng tạo ra Node B mô phỏng để báo hiệu và phân tích các đáp ứng báo hiệu của UE trên một hoặc nhiều kênh RF, để tạo ra môi trường đo kiểm quy định cho UE đang được đo kiểm. SS cũng có các khả năng sau đây:
1. Đo và điều khiển công suất ra TX của UE qua các lệnh TPC.
2. Đo BLER và BER của RX.
3. Đo định thời báo hiệu và trễ.
4. Có khả năng mô phỏng báo hiệu UTRAN và/hoặc GERAN.
Hệ thống đo kiểm: Một tổ hợp các thiết bị được nhóm lại thành một hệ thống nhằm tiến hành một hoặc nhiều phép đo trên một UE theo đúng các yêu cầu đối với trường hợp đo kiểm. Một hệ thống đo kiểm có thể bao gồm một hoặc nhiều Bộ mô phỏng hệ thống nếu phép thử yêu cầu báo hiệu bổ sung. Các sơ đồ sau đây là các ví dụ về các Hệ thống đo kiểm.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ ở trên là các định nghĩa có tính logic được sử dụng để mô tả các phương pháp đo kiểm trong Quy chuẩn này, trên thực tế, các thiết bị thực được gọi là “Các bộ mô phỏng hệ thống” cũng có thể có khả năng đo bổ sung hoặc chỉ có thể hỗ trợ các tính năng khác được yêu cầu đối với các trường hp đo kiểm mà chúng được thiết kế để thực hiện.
Hình B.6.1 - Sơ đồ đo kiểm TX cơ bản
Hình B.6.2 - Sơ đồ đo kiểm RX với nhiễu
Hình B.6.3 - Sơ đồ đo kiểm RX với nhiễu hoặc CW bổ sung
Hình B.6.4 - Sơ đồ đo kiểm RX với CW bổ sung
Hình B.6.5 - Sơ đồ đo kiểm RX với cả nhiễu và CW bổ sung
Hình B.6.6 - Sơ đồ đo kiểm phát xạ giả
B.7. Kênh đo tham chiếu DL (12,2 kbit/s) và điều kiện truyền lan tĩnh
B.7.1. Kênh đo tham chiếu DL (12,2 kbit/s)
Các tham số đối với kênh đo tham chiếu DL 12,2 kbit/s được quy định trong các Bảng B.7.1.1, B.7.1.2 và B.7.1.3. Việc mã hóa kênh được trình bày chi tiết trong Hình B.7.1.1. Đối với cấu hình RLC của các AM DCCH, Timer_STATUS_Periodic phải không được thiết lập trong bản tin Thiết lập kết nối RRC (RRC CONNECTION SETUP) được sử dụng trong thủ tục đo kiểm RF (như xác định trong 7.3, TS 134.108). Điều này là để ngăn các DCH không mong muốn phát thông qua các thực thể RLC như vậy khi bộ định thời đã hết hạn để bảo đảm rằng TFC quy định từ tập hợp tối thiểu các TFC có thể liên tục truyền một DCH cho DTCH trong thời gian đo kiểm.
Bảng B.7.1.1 - Kênh đo tham chiếu DL (12,2 kbit/s)
Tham số |
Mức |
Đơn vị |
Tốc độ bit thông tin |
12,2 |
kbit/s |
DPCH |
30 |
kbit/s |
Khuôn dạng khe #1 |
11 |
|
TFCI |
Bật |
|
Các độ lệch công suất PO1, PO2 và PO3 |
0 |
dB |
Vị trí DTX |
Cố định |
- |
Bảng B.7.1.2 - Kênh đo tham chiếu DL sử dụng RLC-TM đối với DTCH, các
tham số kênh truyền tải (12,2 kbit/s)
Lớp cao hơn |
RAB/Báo hiệu RB |
RAB |
SRB |
RLC |
Loại kênh logic |
DTCH |
DCCH |
Chế độ RLC |
TM |
UM/AM |
|
Các kích thước trọng tải, bit |
244 |
88/80 |
|
Tốc độ dữ liệu cực đại, bps |
12200 |
2200/2000 |
|
Phần mào đầu PDU, bit |
N/A |
8/16 |
|
Phần mào đầu TrD PDU, bit |
0 |
N/A |
|
MAC |
Phần mào đầu MAC, bit |
0 |
4 |
Ghép kênh MAC |
N/A |
Có |
|
Lớp 1 |
Loại TrCH |
DCH |
DCH |
Nhận dạng kênh truyền tải |
6 |
10 |
|
Các kích thước TB, bit |
244 |
100 |
|
TFS TF0, bit |
0x244 |
0x100 |
|
|
TF1, bit |
1x244 |
1x100 |
TTI, ms |
20 |
40 |
|
Loại mã hóa |
Mã hóa xoắn |
Mã hóa xoắn |
|
Tốc độ mã hóa |
1/3 |
1/3 |
|
CRC, bit |
16 |
12 |
|
Số bit cực đại/TTI sau khi mã hóa kênh |
804 |
360 |
|
Đóng góp của RM |
256 |
256 |
Bảng B.7.1.3 - Kênh đo tham chiếu DL, TFCS (12,2 kbit/s)
Kích thước TFCS |
4 |
TFCS |
(DTCH, DCCH) = (TF0, TF0), (TF1, TF0), (TF0, TF1), (TF1, TF1) |
Hình B.7.1.1 - Mã hóa kênh đo tham chiếu DL (12,2 kit/s)
Điều kiện truyền lan đối với phép đo chỉ tiêu tĩnh là một môi trường tạp âm Gauss trắng cộng (AWGN). Không có pha đinh và không tồn tại đa đường đối với mô hình truyền lan này.
B.8. Các tần số đo kiểm tuân thủ của UE
Các tần số đo kiểm được dựa trên các băng tần của UMTS xác định trong các yêu cầu kỹ thuật chính.
Đề tránh nhiễu với các băng tần lân cận, tần số đo kiểm thấp nhất (đường xuống và đường lên) cần được lệch lên ít nhất khoảng 2,6 MHz vì độ rộng của kênh là 5 MHz đối với phương án chọn FDD. Khoảng quét là 200 kHz. Cũng như vậy, tần số đo kiểm cao nhất (đường xuống và đường lên) cần được lệch xuống ít nhất khoảng 2,6 MHz đối với phương án chọn FDD.
CHÚ THÍCH: Có thể có những quy định bổ sung liên quan đến nhiễu đối với các băng tần sử dụng của các hệ thống khác nhau. Những quy định này là đặc thù đối với quốc gia tại đó thiết bị đo kiểm được sử dụng và cần được tính đến nếu quốc gia quy định một độ lệch lớn hơn 2,6 MHz so với các tần số biên đối với phương án chọn FDD.
Các tần số đo kiểm tính tuân thủ của UE (UTRA/FDD) UTRA/FDD được phân định hoạt động ở một trong ba băng cặp đôi. Các tần số đo kiểm tham chiếu cho môi trường đo kiểm chung đối với băng tần của dịch vụ CDMA trải phổ trực tiếp (UTRA FDD) được xác định trong Bảng B.8.1 sau đây:
Bảng
B.8.1 - Các tần số đo kiểm tham chiếu FDD cho băng
tần hoạt động của
dịch vụ CDMA trải phổ trực
tiếp (UTRA FDD)
ID của tần số đo kiểm |
UARFCN |
Tần số của Đường lên |
UARFCN |
Tần số của Đường xuống |
Dải thấp |
9 613 |
1 922,6 MHz |
10 563 |
2 112,6 MHz |
Dải giữa |
9 750 |
1 950,0 MHz |
10 700 |
2 140,0 MHz |
Dải cao |
9 887 |
1 977,4 MHz |
10 837 |
2 167,4 MHz |
b) Băng VIII
ID của tần số đo kiểm |
UARFCN |
Tần số của Đường lên |
UARFCN |
Tần số của Đường xuống |
Dải thấp |
2 713 |
882,6 MHz |
2 938 |
927,6 MHz |
Dải giữa |
2 788 |
897,6 MHz |
3 013 |
942,6 MHz |
Dải cao |
2 862 |
912,4 MHz |
3 087 |
957 4 MHz |
B.9. Thủ tục thiết lập cuộc gọi chung
B.9.1. Thủ tục thiết lập cuộc gọi chung cho các cuộc gọi chuyển kênh kết cuối di động
B.9.1.1. Các điều kiện ban đầu
Bộ mô phỏng hệ thống:
- 1 ô (cell), các tham số ngầm định.
Thiết bị đầu cuối:
- UE phải được hoạt động trong các điều kiện đo kiểm bình thường.
- Lắp USIM đo kiểm (Test-USIM) vào UE.
B.9.1.2. Định nghĩa các bản tin thông tin hệ thống
Các bản tin thông tin hệ thống mặc định được sử dụng.
B.9.1.3. Thủ tục
Thủ tục thiết lập cuộc gọi phải được thực hiện trong các điều kiện vô tuyến lý tưởng như được xác định trong mục 5, TS 134 108.
Bước |
Hướng |
Bản tin |
CHÚ THÍCH |
|
UE |
SS |
|||
1 |
|
SYSTEM INFORMATION (BCCH) |
Quảng bá (Broadcast) |
|
2 |
|
PAGING (PCCH) |
Nhắn tin (Paging) |
|
3 |
|
RRC CONNECTION REQUEST (CCCH) |
RRC |
|
4 |
|
RRC CONNECTION SETUP (CCCH) |
RRC |
|
5 |
|
RRC CONNECTION SETUP COMPLETE (DCCH) |
RRC |
|
6 |
|
PAGING RESPONSE |
RR |
|
7 |
|
AUTHENTICATION REQUEST |
MM |
|
8 |
|
AUTHENTICATION RESPONSE |
MM |
|
9 |
|
SECURITY MODE COMMAND |
RRC |
|
10 |
|
SECURITY MODE COMPLETE |
RRC |
|
11 |
|
SETUP |
CC |
|
12 |
|
CALL CONFIRMED |
CC |
|
13 |
|
RADIO BEARER SETUP |
RRC RAB SETUP |
|
14 |
|
RADIO BEARER SETUP COMPLETE |
RRC |
|
15 |
|
ALERTING |
CC (bản tin này là tùy chọn) |
|
16 |
|
CONNECT |
CC |
|
17 |
|
CONNECT ACKNOWLEDGE |
CC |
|
Toàn bộ nội dung của bản tin cụ thể phải được tra cứu mục 9, TS 134 108.
B.9.2. Thủ tục thiết lập cuộc gọi chung cho các cuộc gọi chuyển kênh khởi đầu di động
B.9.2.1. Các điều kiện ban đầu
Bộ mô phỏng hệ thống:
- 1 ô (cell), các tham số ngầm định.
Thiết bị đầu cuối:
- UE phải được hoạt động trong các điều kiện đo kiểm bình thường.
- Lắp USIM đo kiểm (Test-USIM) vào UE.
B.9.2.2. Định nghĩa các bản tin thông tin hệ thống
Các bản tin thông tin hệ thống ngầm định được sử dụng.
B.9.2.3. Thủ tục
Thủ tục thiết lập cuộc gọi phải được thực hiện trong các điều kiện vô tuyến lý tưởng như được xác định trong mục 5, TS 134 108.
Bước |
Hướng |
Bản tin |
CHÚ THÍCH |
|
UE |
SS |
|||
1 |
|
SYSTEM INFORMATION (BCCH) |
Quảng bá (Broadcast) |
|
2 |
|
RRC CONNECTION REQUEST (CCCH) |
RRC |
|
3 |
|
RRC CONNECTION SETUP (CCCH) |
RRC |
|
4 |
|
RRC CONNECTION SETUP COMPLETE (DCCH) |
RRC |
|
5 |
|
CM SERVICE REQUEST |
MM |
|
6 |
|
AUTHENTICATION REQUEST |
MM |
|
7 |
|
AUTHENTICATION RESPONSE |
MM |
|
8 |
|
SECURITY MODE COMMAND |
RRC |
|
9 |
|
SECURITY MODE COMPLETE |
RRC |
|
10 |
|
SETUP |
CC |
|
11 |
|
CALL PROCEEDING |
CC |
|
12 |
|
RADIO BEARER SETUP |
RRC RAB SETUP |
|
13 |
|
RADIO BEARER SETUP COMPLETE |
RRC |
|
14 |
|
ALERTING |
CC |
|
15 |
|
CONNECT |
CC |
|
16 |
|
CONNECT ACKNOWLEDGE |
CC |
|
Toàn bộ nội dung của bản tin cụ thể phải được tham khảo mục 9, TS 134 108.
B.10. Nguồn nhiễu điều chế W-CDMA
Nguồn nhiễu điều chế W-CDMA bao gồm các kênh đường xuống quy định trong Bảng B.10.1, cộng thêm các kênh OCNS quy định trong Bảng B.10.2. Công suất tương đối của các kênh OCNS phải đảm bảo công suất của tín hiệu tổng lên tới 1. Trong mục này, Ior liên quan đến công suất của nguồn nhiễu.
Bảng
B.10.1 - Mã trải (phổ), các độ lệch định thời và các
thiết lập mức tương
đối cho các kênh tín hiệu
của nguồn nhiễu điều chế W-CDMA
Loại kênh |
Hệ sô trải rộng |
Mã phân kênh |
Độ lệch định thời (x 256 Tchip) |
Công suất |
CHÚ THÍCH |
P-CCPCH |
256 |
1 |
0 |
P-CCPCH_Ec/Ior = -10 dB |
|
SCH |
256 |
- |
0 |
SCH_Ec/Ior = -10 dB |
Công suất SCH phải được chia đều nhau giữa các kênh đồng bộ sơ cấp và thứ cấp |
P-CPICH |
256 |
0 |
0 |
P-CPICH_Ec/Ior = -10 dB |
|
PICH |
256 |
16 |
16 |
PICH_Ec/Ior = -15dB |
|
OCNS |
Xem Bảng B.10.2 |
Công suất cần thiết để mật độ phổ công suất phát tổng của Node B (Ior) lên tới 1. |
Nhiễu của OCNS gồm có các kênh dữ liệu riêng, như được quy định trong Bảng B.10.2 |
||
Mã phân kênh tại SF = 128 |
Thiết lập mức tương đối (dB) (CHÚ THÍCH 2) |
Dữ liệu của DPCH |
2 |
-1 |
Dữ liệu của DPCH cho mỗi mã phân kênh không được tương quan với nhau và không được tương quan với bất cứ tín hiệu mong muốn nào trong thời gian thực hiện bất cứ phép đo nào. |
11 |
-3 |
|
17 |
-3 |
|
23 |
-5 |
|
31 |
-2 |
|
38 |
-4 |
|
47 |
-8 |
|
55 |
-7 |
|
62 |
-4 |
|
69 |
-6 |
|
78 |
-5 |
|
85 |
-9 |
|
94 |
-10 |
|
125 |
-8 |
|
113 |
-6 |
|
119 |
0 |
|
CHÚ THÍCH 1: Các mã phân kênh của DPCH và các thiết lập mức tương đối được chọn để mô phỏng một tín hiệu có tỷ số đỉnh trên trung bình thực.
CHÚ THÍCH 2: Thiết lập mức tương đối tính theo dB chỉ liên hệ tới mối quan hệ giữa các kênh OCNS. Mức của các kênh OCNS có liên quan đến Ior của tín hiệu trọn vẹn là một hàm công suất của các kênh khác theo tín hiệu với chủ định là công suất của nhóm các kênh OSCN được sử dụng khiến cho tín hiệu tổng lên tới 1.
