Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 48/2025/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (48/2025/TT-BKHCN) · 25/12/2025
  2. 02Luật An ninh mạng 2025, số 116/2025/QH15 (116/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư 12/2025/TT-BNG bãi bỏ Thông tư 01/2001/BNG-TCBĐ về phát hình quốc tế (12/2025/TT-BNG) · 10/12/2025
  4. 04Thông tư 40/2025/TT-BKHCN bãi bỏ thông tư viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông (40/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  5. 05Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị truy nhập vô tuyến 6 GHz (41/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  6. 06Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định định dạng thông tin chứng thư chữ ký số (28/2025/TT-BKHCN) · 04/11/2025
  7. 07Về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan chính trị (278/2025/NĐ-CP) · 22/10/2025
  8. 08Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 87 Nghị định 63/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tần số vô tuyến điện (229/2025/NĐ-CP) · 19/08/2025
  9. 09Về quản lý ứng dụng, dịch vụ Internet trong Bộ Quốc phòng (81/2025/TT-BQP) · 26/07/2025
  10. 10Quy định điều kiện, thủ tục và trách nhiệm chuyển mạng (09/2025/TT-BKHCN) · 24/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 19/2018/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày BH28/12/2018
    Hiệu lực01/07/2019
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 19/2018/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền

    Cơ quan ban hành
    Bộ Thông tin và Truyền thông
    Người ký
    Nguyễn Mạnh Hùng
    Ngày ban hành
    28/12/2018
    Ngày hiệu lực
    01/07/2019
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    -------

    Số: 19/2018/TT-BTTTT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO THOẠI TƯƠNG TỰ”

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự (QCVN 37:2018/BTTTT).

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự, Ký hiệu QCVN 37:2011/BTTTT quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
    - Lưu: VT, KHCN
    (250).

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Mạnh Hùng

    QCVN 37:2018/BTTTT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÓ ĂNG TEN LIỀN DÙNG CHO THOẠI TƯƠNG TỰ

    National technical regulation on land mobile radio equipment using an integral antenna intended primarily for analogue speech

    Mục lục

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    1.2. Đối tượng áp dụng

    1.3. Tài liệu viện dẫn

    1.4. Giải thích từ ngữ

    1.5. Ký hiệu

    1.6. Chữ viết tắt

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Yêu cầu chung

    2.1.1. Thiết bị cần đo

    2.1.2. Điều kiện đo, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

    2.1.3. Các điều kiện khác

    2.1.4. Giải thích các kết quả đo

    2.2. Các yêu cầu đối với máy phát

    2.2.1. Sai số tần số

    2.2.2. Công suất bức xạ hiệu dụng

    2.2.3. Độ lệch tần số cho phép cực đại

    2.2.4. Công suất kênh lân cận và kênh xen kẽ

    2.2.5. Phát xạ giả

    2.2.6. Hoạt động thoại của máy phát

    2.2.7. Thời gian truyền lớn nhất

    2.3. Các yêu cầu đối với máy thu

    2.3.1. Độ nhạy khả dụng trung bình (cường độ trường, thoại)

    2.3.2. Triệt nhiễu đồng kênh

    2.3.3. Độ chọn lọc kênh lân cận

    2.3.4. Triệt đáp ứng giả

    2.3.5. Triệt đáp ứng xuyên điều chế

    2.3.6. Đặc tính chặn

    2.3.7. Bức xạ giả

    3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Bộ ghép âm bao gồm một phễu nhựa, một ống âm và một micro với một bộ khuếch đại phù hợp. Các vật liệu được sự dụng để tạo ra phễu và ống nên có tính dẫn điện thấp và hằng số điện môi tương đối thấp (ví dụ nhỏ hơn 1,5 dB).

    - Ống âm nên đủ dài để nối từ EUT đến micro, và được đặt ở một vị trí không làm ảnh hưởng đến trường RF. Ống âm cần có đường kính trong khoảng 6 mm và dày khoảng 1,5 mm và đủ linh hoạt để không cản trở sự quay của bàn quay.

    v. Phễu nhựa có đường kính tương ứng với kích cỡ loa của EUT, có cao su xốp mềm dán ở mép, và được gắn vào một đầu của ống âm, micro gắn vào đầu kia. Gắn tâm của phễu vào vị trí sao chép liên quan đến EUT là rất quan trọng, bởi vị trí trung tâm này có một ảnh hưởng mạnh lên đáp ứng tần số sẽ được đo. Điều này có thể đạt được bằng cách đặt EUT trong một gá lắp ráp âm ghép kín do nhà sản xuất thiết bị cung cấp, phễu là một phần tích hợp.

    - Micro cần có đặc tính đáp ứng phẳng trong khoảng 1 dB trong dải tần từ 50 Hz đến 20 kHz, dải động tuyến tính ít nhất là 50 dB. Độ nhạy của micrô và mức âm lối ra máy thu nên phù hợp để đo tỷ số giữa tín hiệu và nhiễu ít nhất là 40 dB tại mức âm lối ra danh định của EUT. Kích cỡ của micro phải đủ nhỏ để ghép vào ống âm.

    - Mạch hiệu chỉnh tần số nên hiệu chỉnh đáp ứng tần số của bộ ghép âm sao cho phép đo SINAD âm thanh là đúng (xem phần phụ lục F [A.6] của IEC 60489-3).

    A.3.3.2. Hiệu chỉnh

    Mục đích của hiệu chỉnh bộ ghép âm là để xác định tỷ số SINAD âm thanh, tương đương tỷ số SINAD ở đầu ra máy thu.

    Hình A.5 - Sơ đồ đo để hiệu chỉnh

    a) Bộ ghép âm phải được gắn vào thiết bị, nếu cần thiết sử dụng bộ ghép đo. Một kết nối điện trực tiếp đến các đầu cuối của đầu ra bộ chuyển đổi sẽ được thực hiện. Máy phát tín hiệu phải được nối với đầu vào máy thu (hoặc đầu vào bộ ghép đo). Bộ tạo tín hiệu phải ở tần số danh định của máy thu và được điều chế bởi điều chế đo kiểm bình thường.

    b) Khi có thể, điều chỉnh âm lượng của máy thu để có công suất ít nhất bằng 50 % công suất ra biểu kiến, và trong trường hợp điều chỉnh âm lượng từng nấc thì phải điều chỉnh đến nấc đầu tiên cho ra công suất ít nhất bằng 50 % công suất ra biểu kiến.

    c) Mức đầu vào tín hiệu đo phải được giảm xuống cho đến khi đạt được tỷ số SINAD điện là 20 dB, kết nối ở vị trí 1. Phải ghi lại mức đầu vào tín hiệu.

    d) Với cùng mức đầu vào tín hiệu, đo và ghi lại tỷ số SINAD tương đương âm thanh, kết nối ở vị trí 2.

    e) Lặp lại bước c) và d) với tỷ số SINAD điện là 14 dB, đo và ghi lại tỷ số SINAD tương đương âm thanh.

    A.4. Hộp ghép đo

    A.4.1. Mô tả

    Hộp ghép đo là một thiết bị ghép tần số vô tuyến kết hợp với một thiết bị ăng ten tích hợp để ghép ăng ten tích hợp này với đầu cuối RF 50 Ω tại tần số làm việc của thiết bị cần đo. Điều này cho phép thực hiện một số phép đo nhất định sử dụng các phương pháp đo dẫn. Chỉ có thể thực hiện được các phép đo tương đối tại hoặc gần các tần số mà hộp ghép đo đã được hiệu chỉnh.

    Ngoài ra, hộp ghép đo phải cung cấp:

    a) Một kết nối đến một nguồn cung cấp điện ngoài;

    b) Một giao diện âm thanh hoặc bằng kết nối trực tiếp hoặc bằng một bộ ghép âm.

    Hộp ghép đo thường được cung cấp từ nhà sản xuất.

    Các đặc tính hoạt động của hộp ghép đo phải tuân theo các tham số cơ bản sau:

    a) Suy hao ghép nối không được vượt quá 30 dB;

    b) Sự biến đổi suy hao ghép nối trong dải tần sử dụng để đo không được vượt quá 2dB;

    c) Mạch điện gắn với bộ phối ghép RF không được chứa các thiết bị chủ động và các thiết bị phi tuyến;

    d) VSWR tại giắc cắm 50 Ω không được lớn hơn 1,5 trong dải tần đo;

    e) Suy hao ghép nối phải không phụ thuộc vào vị trí của hộp ghép đo và không bị ảnh hưởng của những vật thể và người xung quanh. Suy hao ghép nối phai có khả năng tái tạo khi tháo và thay thế thiết bị cần đo;

    f) Suy hao ghép nối được giữ nguyên khi điều kiện môi trường thay đổi.

    Các đặc tính và hiệu chỉnh phải được đưa vào báo cáo đo.

    A.4.2. Hiệu chỉnh

    Việc hiệu chỉnh hộp ghép đo thiết lập mối quan hệ giữa đầu ra của bộ tạo tín hiệu và cường độ trường đưa vào thiết bị bên trong hộp ghép đo.

    Hiệu chỉnh chỉ có hiệu lực tại một tần số cụ thể và một phân cực cụ thể của trường chuẩn.

    Hình A.6 - Sơ đồ đo để hiệu chỉnh

    a) Sử dụng phương pháp được mô tả trong mục 2.3.1.3.1, đo độ nhạy tính bằng cường độ trường và ghi lại giá trị của cường độ trường này theo dBµV/m và loại phân cực được sử dụng.

    b) Đặt máy thu vào hộp ghép đo đã được kết nối với bộ tạo tín hiệu. Ghi lại mức do bộ tạo tín hiệu tạo ra SINAD là 20 dB.

    c) Việc hiệu chuẩn hộp ghép đo là quan hệ giữa cường độ trường tính bằng dBµV/m và mức của bộ tạo tín hiệu tính theo dBµV emf. Mối quan hệ này được coi là tuyến tính.

    A.4.3. Phương thức thực hiện

    Đối với các phép đo máy phát, không cần thiết phải hiệu chỉnh.

    Đối với các phép đo máy thu, hiệu chỉnh là cần thiết.

    Để áp dụng mức tín hiệu mong muốn quy định biểu diễn dưới dạng cường độ trường thì phải đổi thành mức bộ tạo tín hiệu (emf) sử dụng đường cong hiệu chỉnh của hộp ghép đo. Áp dụng giá trị này đối với bộ tạo tín hiệu.

    Bộ lọc IF phải nằm trong giới hạn về các đặc tính chọn lọc cho trong Hình B.2 dưới đây:

    Hình B.2 - Bộ lọc IF

    Tùy thuộc vào khoảng cách kênh, các đặc tính chọn lọc phải giữ khoảng cách tần số từ tần số trung tâm danh định của kênh lân cận cho trong Bảng B.1.

    Bảng B.1 - Đặc tính chọn lọc

    Khoảng cách kênh, kHz

    Khoảng cách tần số của đường cong bộ lọc tính từ tần số trung tâm danh định của kênh lân cận, kHz

    D1

    D2

    D3

    D4

    12,5

    3

    4,25

    5,5

    9,4

    25

    5

    8,0

    9,25

    13,25

    Tùy vào khoảng cách kênh, các điểm suy hao sẽ không được vượt quá các dung sai cho trong Bảng B.2 và Bảng B.3.

    Bảng B.2 - Các điểm suy hao gần với sóng mang

    Khoảng cách kênh, kHz

    Dải dung sai, kHz

    D1

    D2

    D3

    D4

    12,5

    +1,35

    ±0,1

    -1,35

    -5,35

    25

    +3,1

    ±0,1

    -1,35

    -5,35

    Bảng B.3 - Các điểm suy hao xa sóng mang

    Khoảng cách kênh, kHz

    Dải dung sai, kHz

    D1

    D2

    D3

    D4

    12,5

    ±2,0

    ±2,0

    ±2,0

    +2,0





    -6,0

    25

    +3,5

    +3,5

    ±3,5

    +3,5





    -7,5

    Suy hao tối thiểu của bộ lọc nằm ngoài điểm suy hao 90 dB sẽ lớn hơn hoặc bằng 90 dB.

    B.1.2. Bộ chỉ thị suy hao

    Bộ chỉ thị suy hao phải có dải tối thiểu là 80 dB và độ chính xác của phép đọc là 1 dB. Với các quy định trong tương lai, nên suy giảm từ 90 dB trở lên.

    B.1.3. Bộ chỉ thị mức RMS

    Bộ chỉ thị mức rms phải chỉ thị chính xác các tín hiệu không phải hình sin với tỷ số giữa giá trị đỉnh và giá trị rms lên đến 10:1.

    B.1.4. Bộ dao động và bộ khuếch đại

    Bộ dao động và bộ khuếch đại cần được thiết kế sao cho phép đo công suất kênh lân cận của máy phát không điều chế tạp âm thấp có tiếng ồn tự động cho giá trị đo được ≤ -90 dB với khoảng cách kênh là 25 kHz và ≤ -80 dB với khoảng cách kênh là 12,5 kHz, so sánh với sóng mang của bộ dao động, nhiễu tự phát của máy phát không điều chế tạp âm thấp có ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả đo.

    B.2. Đặc tính máy phân tích phổ

    B.2.1. Phép đo công suất kênh lân cận và xen kẽ

    Các đặc tính máy phân tích phổ phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:

    - Độ chính xác đọc của điểm đánh dấu tần số phải nằm trong khoảng ±100 Hz;

    - Độ chính xác của các phép đo biên độ tương đối phải nằm trong khoảng ± 3,5 dB.

    Có thể điều chỉnh máy phân tích phổ để cho phép tách trên màn hình của hai thành phần biên độ bằng tần số chênh lệch 200 Hz.

    Đối với các điều chế phân phối thống kê, máy phân tích phổ và thiết bị tích hợp (khi thích hợp) cần cho phép xác định mật độ quang phổ năng lượng (năng lượng theo thời gian và băng thông), được tích hợp trên băng thông được đề cập. Có thể tổng hợp hiệu quả năng lượng của tất cả các thành phần rời rạc, mật độ năng lượng quang phổ và công suất nhiễu trong dải băng thông đã chọn và để đo tỷ lệ này tương ứng với công suất của sóng mang.

    Bộ phân tích phổ phải có dải động lớn hơn 90 dB và nhiễu pha trung bình trong các kênh liền kề nên phép đo công suất kênh liền kề không bị hạn chế bởi nhiễu pha. Để xác nhận điều này, sử dụng kỹ thuật đo lường trong mục 2.2.3.3 để đo công suất kênh liền kề với nguồn tín hiệu CW với nhiễu pha dưới -120 dBc/Hz ở trung tâm kênh lân cận. Kết quả thu được như sau:

    - Công suất kênh lân cận tối đa quan sát thấy trong các điều kiện này không được vượt quá -70 dBc;

    - Công suất kênh xen kẽ tối đa được đo với các điều kiện này sẽ không vượt quá - 80 dBc.

    CHÚ THÍCH: Băng thông phân giải 500 Hz có thể được sử dụng cho phép đo này thay vì băng thông 100 Hz để giảm thời gian đo.

    B.2.2. Phép đo phát xạ không mong muốn

    Đặc tính kỹ thuật bao gồm các yêu cầu sau.

    Có thể sử dụng băng thông phân giải 1 kHz, để đo biên độ của tín hiệu hoặc nhiễu tại mức 3 dB hoặc cao hơn mức nhiễu của máy phân tích phổ, như hiển thị trên màn hình, với độ chính xác ± 2 dB khi có tín hiệu mong muốn.

    Độ chính xác của phép đo biên độ tương đối phải nằm trong khoảng ± 1 dB.

    Đối với các phép điều chế phân phối thống kê, máy phân tích phổ và thiết bị tích hợp (khi thích hợp) sẽ cho phép xác định mật độ năng lượng phổ thực (năng lượng theo thời gian và băng thông), được tích hợp trên băng thông được đề cập.

    B.3. Thiết bị cộng công suất và tích hợp

    Thiết bị tích hợp và cộng công suất được kết nối với đầu ra video của máy phân tích phổ, được đề cập trong mục B.2.

    Có thể tổng hợp hiệu quả năng lượng của tất cả các thành phần rời rạc, mật độ năng lượng quang phổ và công suất nhiễu trong băng thông đã chọn và để đo lường tỷ lệ này tương ứng với công suất của sóng mang.

    Bộ lọc chắn dải (cho máy đo SINAD)

    Đặc tính của bộ lọc chắn dải sử dụng trong máy đo hệ số méo âm tần và máy đo SINAD cần thỏa mãn: tại đầu ra, tần số 1 000 Hz sẽ bị suy hao ít nhất là 40 dB và tại 2 000 Hz suy hao sẽ phải nhỏ hơn 0,6 dB. Đặc tính bộ lọc là phẳng trong phạm vi 0,6 dB tại các dải tần từ 20 Hz đến 500 Hz và từ 2 000 Hz đến 4 000 Hz.

    Trong trường hợp tín hiệu chưa điều chế, bộ lọc không thể gây ra suy hao lớn hơn 1 dB đối với tổng công suất tạp âm ở đầu ra âm tần của thiết bị cần đo kiểm.

    THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    [1] ETSI EN 300 296 V2.1.1 (2016-03): Land Mobile Service; Radio equipment using integral antennas intended primarily for analogue speech; Harmonised standard covering the essential requirements of article 3.2 of the Directive 2014/53/EU.

    [2] IEC 60489-3 (1988): "Methods of measurement for radio equipment used in the mobile services; Part 3: Receivers for A3E or F3E emissions1".

    [3] Recommendation ITU-T O.41 (1994): "Psophometer for use on telephone-type circuits".

    [4] ETSI EN 300 086: "Land Mobile Service; Radio equipment with an internal or external RF connector intended primarily for analogue speech; Harmonised standard covering the essential requirements of article 3.2 of the Directive 2014/53/EU".

    TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA BỘ KHCN VỀ DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
    (Công văn số 3558/BKHCN-TĐC của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 09/11/2018)

    Bộ Khoa học và Công nghệ đã thẩm định dự thảo QCVN nêu trên theo quy định tại Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/05/2018 của Chính phủ sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

    1. Sự phù hợp của QCVN với quy định của pháp luật:

    - Dự thảo QCVN được xây dựng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Luật Tần số vô tuyến điện và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/05/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP.

    - Phần 3. Quy định về quản lý của dự thảo QCVN:

    + Khoản 5 Điều 1 Nghị định 78/2018/NĐ-CP quy định: “Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng để quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về biện pháp quản lý sản phẩm, hàng hóa trong quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm không tạo ra rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại”. Do vậy, để đảm bảo thống nhất trong biện pháp quản lý, đề nghị Quý Bộ quy định nội dung công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy định của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 và Thông tư số 02/2017/TT-BTTTT ngày 31/3/2017 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012, đề nghị quy định cụ thể biện pháp quản lý công bố hợp quy dựa trên cơ sở nào:

    - Kết quả tự đánh giá phù hợp của tổ chức, cá nhân;

    - Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận nhận theo quy định của pháp luật

    - Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật

    Dự thảo QCVN đã quy định: Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

    Quy định hiện hành Bộ Thông tin và Truyền thông về công bố hợp quy: Áp dụng Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT quy định các hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông. Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT đã quy định đầy đủ các nội dung liên quan.

    Trình bày quy định như trên đã được thể hiện trong các bộ QCVN về thiết bị vô tuyến, viễn thông đã ban hành để áp dụng quản lý.

    + Đề nghị Quý Bộ rà soát, xem xét quy định năng lực của phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận theo quy định của Nghị định 107/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

    Năng lực của phòng thử nghiệm đã được xem xét trong quá trình Xây dựng QCVN. Hiện nay, một số phòng đo của Cục tần số VTĐ, Cục Viễn thông đều có khả năng đo được dự thảo QCVN này (trừ phép đo ở điều kiện khắc nghiệt). Đối với các chỉ tiêu kỹ thuật mà phòng thử nghiệm trong nước chưa đo được thì trong dự thảo QCVN đã quy định để nhà sản xuất có thể tự đo kiểm. Quy định chi tiết tại mục 3.2.

    - Theo Khoản 2 Điều 16 Luật Đo lường năm 2011 đề nghị bổ sung quy định phương tiện, thiết bị đo phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.

    Dự thảo QCVN đã bổ sung nội dung này trong phần quy định quản lý của Quy chuẩn, cụ thể

    3.3. Phương tiện, thiết bị đo: Tuân thủ các quy định hiện hành.

    2. Tính thống nhất đồng bộ trong hệ thống QCVN:

    Nội dung quy định của dự thảo QCVN không mâu thuẫn, chồng chéo với các QCVN khác trong hệ thống QCVN.

    3. Về việc tuân thủ các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng QCVN:

    Hồ sơ, bố cục, trình tự, thủ tục, trình bày dự thảo QCVN: về cơ bản đầy đủ, tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ theo quy định của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật” và Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 “Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật” của Bộ Khoa học và Công nghệ.

    4. Giải trình tiếp thu ý kiến đề nghị chỉnh sửa (theo Phụ lục công văn)

    STT

    Ý kiến

    Giải trình

    1

    Phần Lời nói đầu: sửa “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định” thành “Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định

    Đã rà soát và đề xuất viết như các bộ QCVN đã ban hành do:

    Triển khai luật Tiêu chuẩn, Quy chuẩn từ năm 2006 đến nay, các dự thảo QCVN mà Bộ TTTT gửi sang Bộ KHCN để thẩm định (hơn 80 dự thảo QCVN) và Bộ KHCN không có ý kiến đối với việc trình bày “lời nói đầu”. Các QCVN Bộ đã ban hành được trình bày theo mẫu chung đó.

    Vụ đã rà soát về trình bày QCVN theo quy định Thông tư 30/2011/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

    Phần lời nói đầu trình bày theo Lời nói đầu của các QCVN đã ban hành và phù hợp với hướng dẫn của TT 03/2011/TT-BTTTT.

    2

    Đề nghị trình bày và thể hiện nội dung QCVN theo quy định tại Mục VI Thông tư 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 30/2011/TT- BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Thông tư 23/2007/TT-BKHCN (Ví dụ: thống nhất thuật ngữ, font chữ, trình bày Bảng, Chú thích, hình vẽ theo quy định...).

    Đã rà soát và hoàn thiện dự thảo QCVN theo quy định

    3

    - Đề nghị sử dụng ký hiệu và đơn vị đo lường theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường (ví dụ: 20 °C -> 20 °C ,...).

    Đã rà soát và hoàn thiện dự thảo QCVN theo quy định ký hiệu và đơn vị đo lường

    4

    Thống nhất sử dụng thuật ngữ trong tiêu chuẩn, ví dụ:

    + EUT là thiết bị được đo kiểm/thiết bị cần đo/thiết bị được thử nghiệm.

    + Thủ tục đánh giá/quy trình đánh giá

    Đã rà soát và hoàn thiện dự thảo QCVN, và thống nhất:

    + EUT là thiết bị cần đo

    + Thủ tục đánh giá

    5

    Quy định về nhãn hàng thiết bị (trang 9 dự thảo QCVN 57:2018/BTTTT): đề nghị rà soát chỉnh sửa quy định “ít nhất bằng tiếng Anh” để phù hợp với nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa

    Không thuộc phạm vi của QCVN này

    6

    Đề nghị làm rõ “điều XXX” tại điều 3.2 dự thảo QCVN 44:2018/BTTTT, điều 4.2 dự thảo QCVN 37:2018/BTTTT là điều nào.

    Tiếp thu, đã quy định cụ thể nội dung này tại mục 3.2 của dự thảo QCVN

    7

    Phần tài liệu viện dẫn: dịch tên tiếng Anh của các tiêu chuẩn quốc tế sang tiếng Việt.

    Bảo lưu, giữ nguyên như dự thảo. Hướng dẫn trình bày QCVN không có quy định phải dịch “Phần tài liệu viện dẫn”. Quy định phải dịch “Phần tài liệu viện dẫn” chỉ có tại các TCVN.

    5. Kết luận

    - Để đảm bảo đúng quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đề nghị Quý Bộ tiếp thu, hoàn chỉnh dự thảo QCVN trên cơ sở thẩm định nêu trên trước khi ban hành.

    - Sau khi ban hành, đề nghị đăng ký QCVN tại Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Điều 36 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →