Thông tư 18/2021/TT-BTTTT Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG __________ Số: 18/2021/TT-BTTTT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2021 |
THÔNG TƯ
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử
__________________________
Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành tại Thông tư này, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với hoạt động của cơ quan báo chí thuộc phạm vi quản lý.
2. Các cơ quan báo in, báo điện tử sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động báo chí căn cứ điều kiện thực tế để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
3. Trường hợp hoạt động báo in, báo điện tử chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ quan báo chí sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành theo quy định hiện hành.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2022.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Bộ trưởng, các thứ trưởng Bộ TTTT; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở TTTT; Sở Tài chính, KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; cổng Thông tin điện tử Chính phủ: - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, KHTC. |
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
MỤC LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ
PHẦN I: HƯỚNG DẪN CHUNG
I. Giải thích từ ngữ
lI. Quy trình hoạt động báo in, báo điện tử
III. Nội dung và kết cấu định mức
1. Nội dung định mức
2. Kết cấu định mức
IV. Áp dụng định mức
PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG BÁO IN, BÁO ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG I: CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ
A. Công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tòa soạn báo
I. Điều kiện áp dụng
II. Định mức
1. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin, bài phản ánh
2. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại chính luận
3. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại phóng sự, ký sự, điều tra
4. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phỏng vấn
5. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi
6. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại ảnh báo chí
7. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh báo chí
8. Định mức công tác biên tập bản thảo đối với thể loại bài trả lời bạn đọc
B. Công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng
I. Điều kiện áp dụng
II. Định mức
1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin
2. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phản ánh
3. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài chính luận
4. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phóng sự, ký sự, điều tra
5. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phỏng vấn
6. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại văn học
7. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi
8. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài báo khoa học
9. Định mức công tác biên tập bản thảo ảnh báo chí được sưu tầm hoặc của tác giả chụp gửi đăng
10. Định mức công tác biên tập bản thảo tranh báo chí được sưu tầm hoặc của tác giả vẽ gửi đăng
CHƯƠNG II: ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN BÁO IN.
1. Thiết kế layout trang báo in
2. Thiết kế trình bày trang nhất tờ báo in
3. Thiết kế trình bày chữ trong báo in
4. Thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo in
5. Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo in
CHƯƠNG III: ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN, ĐĂNG TẢI BÁO ĐIỆN TỬ
1. Thiết kế layout trang báo điện tử
2. Thiết kế trình bày trang trượt (slide) báo điện tử
3. Thiết kế trình bày chữ trong báo điện tử
4. Thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo điện tử
5. Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong bảo điện tử
CHƯƠNG IV: ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC IN CÁC LOẠI ẤN PHẨM BÁO IN
1. Công tác bình bản thủ công
2. Công tác in bản can
3. Công tác ghi bản phim và bình bản
4. Công tác ghi bản kẽm từ bản can hoặc bản phim
5. Công tác ghi bản kẽm từ file và bình bản
6. Công tác in offset 1 màu, 2 màu và 4 màu
7. Công tác xén
8. Công tác gấp
9. Công tác đóng tập
10. Công tác vào bìa
CHƯƠNG I
CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ
A. CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN THẢO VÀ BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÒA SOẠN BÁO
1. Định mức tính cho trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo là tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho báo in, báo điện tử (bao gồm bản tin thông tấn).
2. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho tạp chí khoa học thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,2.
3. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của liên Hợp Quốc hoặc tiếng dân tộc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.
4. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,6.
5. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin, bài được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,2.
6. Trường hợp xây dựng bản thảo và biên tập tin tổng hợp, chùm tin, tin dự báo, tin công báo thì định mức tính như định mức tin có sử dụng tư liệu khai thác lại.
II. ĐỊNH MỨC:
1. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin, bài phản ánh
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập dữ liệu; nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác, hoàn thiện kế hoạch đề tài;
b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập chất liệu; khai thác, xử lý chất liệu; lựa chọn hình thức thể hiện; dịch và hiệu đính chất liệu viết bằng tiếng dân tộc khác ra tiếng Việt Nam (nếu có);
c) Thể hiện tác phẩm: Viết văn bản tin, bài; đưa ảnh, tranh vào tin, bài; đọc lại bản thảo tin, bài; chỉnh sửa bản thảo tin, bài;
d) Biên tập bản thảo tin, bài: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tin, bài hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo tin, bài; chỉnh sửa bản thảo tin, bài và hoàn thiện bản thảo.
1.2. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 tin vắn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Tin không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.01.01 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,08 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,14 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,75 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,03 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,15 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,942 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
1 |
||
Đơn vị tính: 01 tin vắn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.01.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,07 |
0,07 |
0,06 |
0,05 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,12 |
0,11 |
0,10 |
0,09 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,64 |
0,60 |
0,56 |
0,49 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,80 |
0,76 |
0,71 |
0,61 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
0,0003 |
0,0003 |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
0.002 |
0,002 |
0,002 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 01 tin vắn
|
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||||
01.01.01.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
||
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,08 |
0,07 |
0,07 |
0,06 |
|||
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,13 |
0,12 |
0,11 |
0,1 |
|||
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,68 |
0,64 |
0,6 |
0,53 |
|||
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
0,03 |
|||
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|||
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
0,15 |
|||
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|||
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,85 |
0,80 |
0,76 |
0,66 |
|||
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
0,0003 |
0,0003 |
0,0003 |
|||
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|||
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
4 |
4 |
4 |
|||
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
0,002 |
0,002 |
0,002 |
|||
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|||
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||||
1.2.2. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin ngắn:
Đơn vị tính: 01 tin ngắn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Tin không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.01.02 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,18 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,99 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,09 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,24 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,332 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0007 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
8 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,003 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
|
|
1 |
Đơn vị tính: 01 tin ngắn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.01.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,09 |
0,09 |
0,08 |
0,07 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0 15 |
0,15 |
0,14 |
0,12 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,84 |
0,79 |
0,74 |
0,64 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,13 |
1,07 |
1,00 |
0,87 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0007 |
0,0007 |
0,0007 |
0,0007 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
0,003 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 01 tin ngắn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.01.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,10 |
0,09 |
0,09 |
0,08 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,16 |
0,15 |
0,15 |
0,13 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,89 |
0,84 |
0,79 |
0,69 |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
0,09 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
0,24 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,20 |
1,13 |
1,07 |
0,93 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0007 |
0,0007 |
0,0007 0,0007 |
||
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,003 |
0.003 |
0,003 |
0,003 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||
1.2.3. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tin sâu:
Đơn vị tính: 01 tin sâu
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Tin không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.01.03 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,16 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,25 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,58 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,19 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,45 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
2,200 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0013 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
16 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,906 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
1 |
||
Đơn vị tính: 01 tin sâu
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.01.03 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
0,13 |
0,12 |
0,10 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,21 |
0,20 |
0,19 |
0,16 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,35 |
1,27 |
1,19 |
1,03 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,45 |
0,45 |
0,45 |
0,45 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,87 |
1,76 |
1,65 |
1,43 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0013 |
0,0013 |
0,0013 |
0,0013 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
16 |
16 |
16 |
16 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 01 tin sâu
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.01.03 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
0,13 |
0,12 |
0,10 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,21 |
0,20 |
0,19 |
0,16 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,35 |
1,27 |
1,19 |
1,03 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
0,13 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,45 |
0,45 |
0,45 |
0,45 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,98 |
1,87 |
1,76 |
1,54 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0013 |
0,0013 |
0,0013 |
0,0013 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
16 |
16 |
16 |
16 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
0,006 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||
1.2.4. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phản ánh:
Đơn vị tính: 01 bài phản ánh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.01.04 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,33 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,54 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,27 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,18 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,5 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,14 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,767 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0025 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
30 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,012 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
1 |
||
Đơn vị tính: 01 bài phản ánh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.01.04 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,28 |
0,27 |
0,25 |
0,22 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,46 |
0,43 |
0,41 |
0,35 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
2,78 |
2,62 |
2,45 |
2,13 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
0,50 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,14 |
1,14 |
1,14 |
1,14 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,05 |
3,81 |
3,58 |
3,10 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0025 |
0,0025 |
0,0025 |
0,0025 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
30 |
30 |
30 |
30 |
|
Mực in |
Hộp |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 01 bài phản ánh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.01.04 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,30 |
0,28 |
0,27 |
0,23 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,49 |
0,46 |
0,43 |
0,38 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
2,94 |
2,78 |
2,62 |
2,29 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
0,18 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,50 |
0.50 |
0,50 |
0,50 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,14 |
1,14 |
1,14 |
1,14 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,29 |
4,05 |
3,81 |
3,34 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0025 |
0,0025 |
0,0025 |
0,0025 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
30 |
30 |
30 |
30 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
0,012 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||
2. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại chính luận
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề sự thật của đời sống đang diễn ra cần được nghiên cứu, đánh giá, phân tích, giải thích, bàn luận; lựa chọn một vấn đề quan trọng, mang tính thời sự của xã hội làm chủ đề của bài chính luận; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch;
b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập chất liệu phục vụ cho viết bài chính luận; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài chính luận; lựa chọn hình thức thể hiện bài chính luận;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo;
d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài chính luận.
2.2. Bảng định mức:
Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài chính luận:
Đơn vị tính: 01 bài chính luận
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.02.01 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
3,69 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
5,98 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,44 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
2,77 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
5,96 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
15,067 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0125 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
150 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,06 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
1 |
||
Đơn vị tính: 01 bài chính luận
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài trong nước |
|||||
Đến 30% |
Từ 30% Đến 50% |
Từ 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||||
01.01.02.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
||
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
3,13 |
2,95 |
2,77 |
2,4 |
|||
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
5,08 |
4,78 |
4,48 |
3,89 |
|||
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,37 |
0,35 |
0,33 |
0,28 |
|||
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
2,77 |
2,77 |
2,77 |
2,77 |
|||
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
5,96 |
5,96 |
5,96 |
5,96 |
|||
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|||
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
12,81 |
12,05 |
11,30 |
9,79 |
|||
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0125 |
0,0125 |
0,0125 |
0,0125 |
||
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|||
Giấy A4 |
Tờ |
150 |
150 |
150 |
150 |
|||
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
|||
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|||
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||||
Đơn vị tính: 01 bài chính luận
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
Đến 30% |
Từ 30% Đến 50% |
Từ 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.02.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
3,32 |
3,13 |
2,95 |
2,58 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
5,38 |
5,08 |
4,78 |
4,19 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,39 |
0,37 |
0,35 |
0,31 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
2,77 |
2,77 |
2,77 |
2,77 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
5,96 |
5,96 |
5,96 |
5,96 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
13,56 |
12,81 |
12,05 |
10,55 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0125 |
0,0125 |
0,0125 |
0,0125 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
0,06 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||
3. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại phóng sự, ký sự, điều tra
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh; lựa chọn một hiện tượng đặc biệt diễn ra trong xã hội làm chủ đề của bài phóng sự, ký sự, điều tra; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch;
b) Chuẩn bị chất liệu: Điều tra, thâm nhập thực tế và phỏng vấn nhiều người để có chất liệu phục vụ cho viết bài; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài viết; lựa chọn hình thức thể hiện bài phóng sự, ký sự, điều tra;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo;
d) Biên tập bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông in trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra.
3.2. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/bài phóng sự 1 kỳ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.03.01 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
4,52 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
10,17 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,5 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,13 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
18,95 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
10,369 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
1 |
||
Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/ bài phóng sự 1 kỳ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.03.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
0,10 |
0,09 |
0,08 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
3,84 |
3,62 |
3,39 |
2,94 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
8,64 |
8,13 |
7,63 |
6,61 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
2,5 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,13 |
6,13 |
6,13 |
6,13 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
ca |
16,11 |
15,16 |
14,21 |
12,32 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
8,81 |
8,30 |
7,78 |
6,74 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0.048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/bài phóng sự 1 kỳ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.03.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
0,11 |
0,10 |
0,09 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
4,07 |
3,84 |
3,62 |
3,16 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
9,15 |
8,64 |
8,13 |
7,12 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,50 |
2,50 |
2,50 |
2,50 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,13 |
6,13 |
6,13 |
6,13 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
17,06 |
16,11 |
15,16 |
13,27 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
9,33 |
8,81 |
8,30 |
7,26 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
101 |
10 |
10 |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||
Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.03.02 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,38 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
4,06 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
11,1 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,33 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,17 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,17 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
19,367 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
10,879 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
1 |
||
Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||||
01.01.03.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
||
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,32 |
0,3 |
0,28 |
0,24 |
|||
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
3,45 |
3,25 |
3,05 |
2,64 |
|||
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
9,44 |
8,88 |
8,33 |
7,22 |
|||
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
|||
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,17 |
2,17 |
2,17 |
2,17 |
|||
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,17 |
6,17 |
6.. 17 |
6,17 |
|||
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|||
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
16,46 |
15,49 |
14,53 |
12,59 |
|||
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
9,25 |
8,70 |
8,16 |
7,07 |
|||
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|||
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|||
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|||
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
||
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|||
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||||
Đơn vị. tính: 01 bài điều tra 1 kỳ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.03.02 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,34 |
0,32 |
0,3 |
0,26 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
3,66 |
3,45 |
3,25 |
2,84 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
9,99 |
9,44 |
8,88 |
7,77 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
0,33 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,17 |
2,17 |
2,17 |
2,17 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,17 |
6,17 |
6,17 |
6,17 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
17,43 |
16,46 |
15,49 |
13,56 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
9,79 |
9,25 |
8,70 |
7,62 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||
4. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phỏng vấn
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thu thập thông tin về những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh, thông tin cơ bản về đối tượng và người được phỏng vấn; lựa chọn chủ đề, mục tiêu của cuộc phỏng vấn, cách thức phỏng vấn; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch;
b) Chuẩn bị chất liệu: Chuẩn bị câu hỏi và phỏng vấn; phán đoán các phương án trả lời để có sự nhạy bén và chính xác trong phản ứng và bổ sung các câu hỏi, tìm hiểu để hiểu rất rõ về vấn đề được phỏng vấn; nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin từ băng ghi âm; lựa chọn hình thức thể hiện bài phỏng vấn;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo;
d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài phỏng vấn hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo, hoàn thiện bản thảo bài phỏng vấn.
4.2. Bảng định mức:
Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài phỏng vấn:
Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.04.01 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
4,75 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
9,02 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,00 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,46 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
16,483 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
9,727 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
|
1 |
Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.04.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
0,1 |
0,09 |
0,08 |
|
Phóng viên hạng lI bậc 5/8 |
Công |
4,04 |
3,8 |
3,56 |
3,09 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
7,67 |
7,22 |
6,77 |
5,86 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,46 |
4,46 |
4,46 |
4,46 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
14,01 |
13,19 |
12,36 |
10,71 |
|
Máy ghi Âm chuyên dụng |
Ca |
8,27 |
7,78 |
7,30 |
6,32 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.04.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
0,11 |
0,1 |
0,09 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
4,28 |
4,04 |
3,8 |
3,33 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
8,12 |
7,67 |
7,22 |
6,31 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
0,25 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,46 |
4,46 |
4,46 |
4,46 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
14,84 |
14,01 |
13,19 |
1 1,54 |
|
Máy ghi âm chuyên dụng |
Ca |
8,75 |
8,27 |
7,78 |
6,81 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
0,048 ' |
0,048 |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||
5. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Khảo sát, thông tin cơ bản về nhu cầu tìm hiểu những hiện tượng của đời sống xã hội, những tri thức mới của con người; lựa chọn chủ đề nghiên cứu, tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;
b) Chuẩn bị chất liệu: Điều tra, thâm nhập thực tế và phỏng vấn nhiều người để có chất liệu, bằng chứng khoa học phục vụ cho viết bài nghiên cứu trao đổi: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin về chủ đề của bài nghiên cứu;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết bài, đưa ảnh, tranh vào bài; đọc lại và sửa bản thảo;
d) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài nghiên cứu trao đổi, bài báo khoa học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo của biên tập viên; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, thuê thẩm định (nếu có); làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài nghiên cứu.
Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Bài không sử dụng tư liệu khai thác lại |
01.01.05.01 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,42 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
3,48 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
5,19 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,29 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
1,63 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,56 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
11,65 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0067 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
80 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,032 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
|
|
1 |
||
Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác lại từ nguồn tin, bài trong nước |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.05.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,35 |
0,33 |
0,31 |
0,27 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,96 |
2,78 |
2,61 |
2,26 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,41 |
4,15 |
3,89 |
3,37 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,29 |
0,29 |
0,29 |
0,29 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
1,63 |
1,63 |
1,63 |
1,63 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,56 |
3,56 |
3,56 |
3,56 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
9,90 |
9,32 |
8,74 |
7,57 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0067 |
0,0067 |
0,0067 |
0,0067 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
80 |
80 |
80 |
80 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,032 |
0,032 |
0,032 |
0,032 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức độ sử dụng tư liệu khai thác từ nguồn tin, bài nước ngoài |
|||
Đến 30% |
Trên 30% đến 50% |
Trên 50% đến 70% |
Trên 70% |
|||
01.01.05.01 |
Nhân công |
|
|
|
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,38 |
0,35 |
0,33 |
0,29 |
|
Phóng viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
3,13 |
2,96 |
2,78 |
2,44 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,67 |
4,41 |
4,15 |
3,63 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,29 |
0,29 |
0,29 |
0,29 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
1,63 |
1,63 |
1,63 |
1,63 |
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,56 |
3,56 |
3,56 |
3,56 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
10,49 |
9,90 |
9,32 |
8,16 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0067 |
0,0067 |
0,0067 |
0,0067 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
80 |
80 |
80 |
80 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,032 |
0,032 |
0,032 |
0,032 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
||
6. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại ảnh báo chí
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chủ đề lấy ảnh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm chụp, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài;
b) Chuẩn bị tư liệu: Tìm, lựa chọn không gian, thời gian, khung cảnh, đối tượng trong ảnh, bố trí bố cục ảnh, lựa chọn góc nhìn, ánh sáng, khung hình và khoảng cách để chụp ảnh, chớp thời cơ bấm máy; xây dựng tập tư liệu ảnh về chủ đề ảnh; khai thác, xử lý tư liệu;
c) Thể hiện tác phẩm: Lựa chọn những bức ảnh đã chụp được phù hợp nhất với nội dung và chủ đề cần thể hiện, chỉnh sửa ảnh; viết chú thích, lời bình cho ảnh; đọc, xem lại bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh;
d) Biên tập bản thảo tác phẩm ảnh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm ảnh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm ảnh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm ảnh.
6.2. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 bức ảnh (tin ảnh)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.01.06.01 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,17 |
|
Phóng viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,26 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
2,48 |
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,02 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,09 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,6 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
2,175 |
|
Máy ảnh chuyên dụng |
Ca |
0,992 |
|
Máy in laser A4 mầu |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 mầu |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
6.2.2. Bảng định mức xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại ảnh minh họa:
Đơn vị tính: 01 bức ảnh (ảnh minh họa)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.01.06.02 |
Nhân công |
|
|
Phóng viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,17 |
|
Phóng viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,96 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,33 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,906 |
|
Máy ảnh chuyên dụng |
Ca |
0,383 |
|
Máy in laser A4 mầu |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 mầu |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
7. Định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh báo chí
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch đề tài;
b) Chuẩn bị tư liệu: Tìm hiểu các tranh cùng chủ đề đã công bố, nghiên cứu thực tế đời sống xã hội trong phạm vi chủ đề để sáng tác;
c) Thể hiện tác phẩm: Vẽ tranh bằng máy tính, viết chú thích, lời bình cho tranh; đọc, xem lại bản thảo tác phẩm tranh, chỉnh sửa bản thảo tác phẩm tranh;
d) Biên tập bản thảo tác phẩm tranh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm tranh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm tranh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm tranh; chỉnh sửa bản thảo tin tác phẩm tranh, hoàn thiện bản thảo tác phẩm tranh.
7.2. Bảng định mức:
7.2.1. Bảng định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh minh họa:
Đơn vị tính: 01 bức tranh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.01.07.01 |
Nhân công |
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
1,63 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,33 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,300 |
|
Máy in laser A4 mầu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,001 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
7.2.2. Bảng định mức công tác xây dựng bản thảo và biên tập bản thảo đối với thể loại tranh biếm họa:
Đơn vị tính: 01 bức tranh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.01.07.02 |
Nhân công |
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
1,98 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 4/8 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,40 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,583 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,001 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
8. Định mức công tác biên tập bản thảo đối với thể loại trả lời bạn đọc
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Tiếp nhận, tập hợp, phân loại câu hỏi của bạn đọc gửi đến tòa soạn, lập kế hoạch trả lời;
b) Chuẩn bị chất liệu: Tìm, thu thập thông tin có liên quan, soạn và gửi văn bản yêu cầu kèm câu hỏi của bạn đọc đến cơ quan có liên quan để lấy ý kiến trả lời; theo dõi và tiếp nhận trả lời của các cơ quan có liên quan;
c) Thể hiện tác phẩm: Viết văn bản trả lời bạn đọc; đọc lại bản thảo trả lời bạn đọc; chỉnh sửa bản thảo trả lời bạn đọc;
d) Biên tập bản thảo: Đọc để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo trả lời bạn đọc hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý, chỉnh sửa và hoàn thiện bản thảo trả lời bạn đọc.
8.2. Bảng định mức:
Định mức công tác biên tập bản thảo đối với thể loại trả lời bạn đọc:
Đơn vị tính: 01 tin /bài trả lời bạn đọc
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.01.08.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,02 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,75 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
2,36 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
2,508 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,005 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
60 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,024 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
B. CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO TÁC PHẨM BÁO CHÍ CỦA TÁC GIẢ GỬI ĐĂNG
1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả (không phải là người hưởng lương của cơ quan báo chí) gửi đăng không bao gồm hao phí xây dựng bản thảo.
2. Định mức tính cho trường hợp biên tập bản thảo là tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho báo in, báo điện tử (bao gồm bản tin thông tấn).
3. Trường hợp biên tập bản thảo tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh bằng tiếng Việt Nam cho tạp chí khoa học thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,2.
4. Trường hợp biên tập bản thảo tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc hoặc tiếng dân tộc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,5.
5. Trường hợp biên tập bản thảo tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh dịch từ tiếng Việt thành tiếng nước ngoài không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp quốc (gồm cả công hiệu đính bản dịch) thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,6.
6. Trường hợp biên tập bản thảo tin, bài, chú thích tranh, chú thích ảnh được viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, không thực hiện qua bước chuyển ngữ thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng nhân với hệ số k = 1,2.
II. ĐỊNH MỨC:
1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác, hoàn thiện kế hoạch đề tài;
b) Biên tập bản thảo tin: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo; kiểm tra thông tin trong bản thảo: làm thủ tục xử lý bản thảo tin; chỉnh sửa bản thảo tin; hoàn thiện bản thảo tin.
1.2. Bảng định mức:
1.2.1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin vắn:
Đơn vị tính: 01 tin vắn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.01.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0.04 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,07 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,31 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,34 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
1.2.2. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin ngắn:
Đơn vị tính: 01 tin ngắn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.01.02 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,20 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,41 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,57 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
6 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0024 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
1.2.3. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại tin sâu:
Đơn vị tính: 01 tin sâu
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.01.03 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,20 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,31 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,71 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,98 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0008 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
10 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0040 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
2. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phản ánh
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác, hoàn thiện kế hoạch đề tài;
b) Biên tập bản thảo tin: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo bài; chỉnh sửa bản thảo bài; hoàn thiện bản thảo bài.
2.2. Bảng định mức:
Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phản ánh:
Đơn vị tính: 01 bài phản ánh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.02.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,5 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,73 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,35 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
2,07 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
3,0018 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
22 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0088 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
3. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài chính luận
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu về những vấn đề sự thật của đời sống đang diễn ra cần được nghiên cứu, đánh giá, phân tích, giải thích, bàn luận; lựa chọn một vấn đề quan trọng, mang tính thời sự của xã hội làm chủ đề của bài chính luận; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch.
b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài chính luận.
3.2. Bảng định mức:
Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài chính luận:
Đơn vị tính: 01 bài chính luận
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.03.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
3,13 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
6,56 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,13 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
7,85 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0125 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
150 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,06 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
4. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phóng sự, ký sự, điều tra
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh: lựa chọn một hiện tượng đặc biệt diễn ra trong xã hội làm chủ đề của bài phóng sự, ký sự, điều tra; lập đề cương sáng tác: hoàn thiện kế hoạch;
b) Biên tập bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài phóng sự, ký sự, điều tra.
4.2. Bảng định mức:
4.2.1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phóng sự, ký sự:
Đơn vị tính: 01 bài ký sự 1 kỳ/phóng sự 1 kỳ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.04.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,38 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,94 |
|
Biên tập viên hạng II1 bậc 5/9 |
Công |
7,31 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
8,5 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
3,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
4.2.2. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phóng sự điều tra:
Đơn vị tính: 01 bài điều tra 1 kỳ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.04.02 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 4/6 |
Công |
0,46 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,56 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
7,79 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
8,65 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0.048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
5. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phỏng vấn
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu những vấn đề thời sự của đời sống đang diễn ra cần được phản ánh, thông tin cơ bản về đối tượng và người được phỏng vấn; lựa chọn chủ đề, mục tiêu của cuộc phỏng vấn, cách thức phỏng vấn; lập đề cương sáng tác; hoàn thiện kế hoạch;
b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài phỏng vấn hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo; làm thủ tục xử lý bản thảo; chỉnh sửa bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài phỏng vấn.
5.2. Bảng định mức:
Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài phỏng vấn:
Đơn vị tính: 01 bài phỏng vấn
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.05.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,38 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,44 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
5,27 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
6,47 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,01 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
120 |
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,048 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
6. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại văn học
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu cơ bản về nhu cầu đọc của độc giả và các tác giả sáng tác văn thơ: lựa chọn tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;
b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo sáng tác văn học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, thuê thẩm định (nếu cần); làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) đề xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; hoàn thiện bản thảo sáng tác văn học.
6.2. Bảng định mức:
6.2.1. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại văn xuôi:
Đơn vị tính: 01 bản thảo văn xuôi
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.06.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,17 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
1,98 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
5,23 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
5,9 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0033 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
40 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
6.2.2. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại thơ:
Đơn vị tính: 01 bản thảo thơ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.06.02 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,17 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
1,0 |
|
Biên tập viên hạng Ill bậc 5/9 |
Công |
3,15 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,45 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0008 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
10 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,004 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
7. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu cơ bản về nhu cầu tìm hiểu những hiện tượng của đời sống xã hội, những tri thức mới của con người; lựa chọn chủ đề nghiên cứu, tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;
b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài nghiên cứu trao đổi hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo; đề xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo, thuê thẩm định (nếu cần); làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; hoàn thiện bản thảo bài nghiên cứu.
7.2. Bảng định mức:
Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài nghiên cứu trao đổi:
Đơn vị tính: 01 bài nghiên cứu trao đổi
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.07.01 |
Nhân công |
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,33 |
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
1,98 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,17 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
5,18 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0067 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
80 |
|
Mực in |
Hộp |
0,032 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
8. Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài báo khoa học
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu cơ bản về nhu cầu tìm hiểu những hiện tượng của đời sống xã hội, những tri thức mới của con người; lựa chọn chủ đề nghiên cứu, tác phẩm đăng báo; lập kế hoạch đăng báo; hoàn thiện kế hoạch;
b) Biên tập bản thảo: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo bài báo khoa học hoàn thành; viết báo cáo (phiếu) biên tập bản thảo; để xuất phương hướng hoàn thiện bản thảo;
c) Thuê thẩm định (nếu cần); Làm việc với chuyên gia thẩm định và tác giả (nếu có) để xử lý bản thảo theo phương hướng hoàn thiện bản thảo được duyệt; đọc bông để phát hiện lỗi còn chưa sửa; chỉnh sửa các lỗi của bản thảo trong phạm vi trách nhiệm của biên tập viên để hoàn thiện bản thảo; Hoàn thiện bản thảo bài báo khoa học.
8.2. Bảng định mức:
Định mức công tác biên tập bản thảo tác phẩm báo chí của tác giả gửi đăng đối với thể loại bài báo khoa học:
Đơn vị tính: 01 bài báo khoa học
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.08.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,71 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
2,75 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,79 |
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
8,2 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0042 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
50 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,02 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
9. Định mức công tác biên tập bản thảo ảnh báo chí được sưu tầm hoặc của tác giả chụp gửi đăng
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chữ để lấy ảnh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm chụp, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài.
b) Biên tập bản thảo tác phẩm ảnh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm ảnh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm ảnh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm ảnh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm ảnh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm ảnh.
9.2. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 bức ảnh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.09.01 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,08 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,21 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,98 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,02 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0016 |
Vật liệu phụ |
% |
10 |
9.2.2. Bảng định mức biên tập bản thảo ảnh minh họa sưu tầm:
Đơn vị tính: 01 bức ảnh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.09.02 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,18 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,6 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,63 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Đơn vị tính: 01 bức ảnh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.09.03 |
Nhân công |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,17 |
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,58 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,6 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10. Định mức công tác biên tập bản thảo tranh báo chí được sưu tầm hoặc của tác giả vẽ gửi đăng
10.1. Thành phần công việc:
a) Xây dựng kế hoạch đề tài gồm: Nghiên cứu xây dựng ý tưởng, lập đề cương sáng tác gồm: đề tài và chủ đề tranh, nơi xảy ra, việc làm, nhân vật chủ thể và những vấn đề quan tâm, thời điểm vẽ tranh, thời gian hoàn thành; hoàn thiện kế hoạch đề tài.
b) Biên tập bản thảo tác phẩm tranh: Đọc và xem để đánh giá, phân tích, nhận xét, ghi chú bên lề bản thảo tác phẩm tranh hoàn thành; kiểm tra thông tin trong bản thảo tác phẩm tranh; làm thủ tục xử lý bản thảo tác phẩm tranh; chỉnh sửa bản thảo tác phẩm tranh; hoàn thiện bản thảo tác phẩm tranh.
10.2. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 bức tranh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.10.01 |
Nhân công |
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
0,90 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,72 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
Đơn vị tính: 01 bức tranh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.10.02 |
Nhân công |
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
0,89 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,71 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10.2.3. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tranh biếm họa sưu tầm:
Đơn vị tính: 01 bức tranh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.10.03 |
Nhân công |
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
1,19 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,95 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0.0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
10.2.4. Bảng định mức công tác biên tập bản thảo tranh biếm họa tác giả vẽ gửi đăng:
Đơn vị tính: 01 bức tranh
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
01.02.10.04 |
Nhân công |
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
1.04 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,83 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
4 |
|
Mực in |
Hộp |
0,0016 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
CHƯƠNG II
ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN BÁO IN
1. Thiết kế layout trang báo in
Định mức công tác thiết kế layout trang báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).
a) Xem xét các yêu cầu về bố cục trang báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế layout trang báo in theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện layout trang báo in, in maket ra giấy.
1.3. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 trang A3
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
02.01.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
1,33 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,38 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,367 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 (quy đổi 1 tờ A3 bằng 2 tờ A4) |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,002 |
Đơn vị tính: 01 trang A4
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
02.01.01.02 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,71 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,19 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,717 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
2 |
|
Mực in mầu laser A4 màu |
Hộp |
0,001 |
Định mức này tính cho trường hợp thiết kế layout 01 trang báo in lần đầu. Trường hợp chỉnh sửa lại layout đã thiết kế trước cho phù hợp với số báo mới thi định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính được nhân với hệ số k = 0,1.
2.1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày trang nhất tờ báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn).
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày trang nhất báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế trình bày trang báo in theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện trang nhất báo in, in maket ra giấy.
2.3. Bảng định mức:
2.3.1. Bảng định mức thiết kế trình bày trang nhất từ báo in khổ A3:
Đơn vị tính: 01 trang khổ A3
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
02.02.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,58 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,31 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,717 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 (quy đổi 1 tờ A3 bằng 2 tờ A4) |
Tờ |
6 |
|
Mực in mầu laser A4 màu |
Hộp |
0,002 |
2.3.2. Bảng định mức thiết kế trình bày trang nhất tờ báo in khổ A4:
Đơn vị tính: 01 trang khổ A4
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
02.02.01.02 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,44 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,25 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,55 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
6 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,002 |
2.3.3. Bảng định mức thiết kế trình bày trang bìa ngoài báo in dạng sách (bao gồm tạp chí in, đặc san), bìa cơ bản, đơn giản, hài hoà giữa chữ và hình ảnh minh họa:
Đơn vị tính: 01 bìa ngoài sách
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
02.02.01.03 |
Nhân công |
|
|
Họa sĩ bậc 5/9 |
Công |
1,26 |
|
Kỹ sư bậc 5/9 |
Công |
2,58 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,07 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0003 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Tờ |
4 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
|
Vật liệu phụ |
% |
10 |
2.4.1. Định mức này Tính cho trường hợp thiết kế trình bày trang nhất trên báo in khổ A3, A4, có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật, chưa tính hao phí số hóa bảng, hộp chữ, tranh, ảnh, chữ để đưa vào máy tính.
2.4.2. Trường hợp thiết kế trình bày trang nhất có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
3.1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày chữ trong báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày chữ của bài báo, vị trí đặt bài trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế trình bày chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày chữ trong bài báo;
d) In ra giấy.
3.3. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 tin, bài
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
02.02.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,017 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,006 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,019 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
6 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,002 |
3.4.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo in, chưa tính hao phí nhập chữ vào máy tính.
3.4.2. Trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
4.1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày tranh, ảnh trong trong báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày tranh, ảnh của bài báo, vị trí đặt tranh, ảnh trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng ảnh, tranh;
c) Thiết kế trình bày tranh, ảnh của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;
đ) In ra giấy.
Đơn vị tính: 01 tranh (ảnh)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
02.04.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,095 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,020 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,099 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
6 |
|
Mực in mầu |
Hộp |
0,002 |
4.4.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo in, báo điện tử, chưa tính hao phí số hóa tranh, ảnh để đưa vào máy tính.
4.4.2. Trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo in thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1.2.
5.1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo in (bao gồm báo in, ấn phẩm báo in, bản tin, bản tin thông tấn, đặc san, tạp chí in).
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày bảng, hộp chữ của bài báo, vị trí đặt bảng, hộp chữ trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng bảng, hộp chữ;
c) Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;
đ) In ra giấy.
Đơn vị tính: 01 bảng biểu/hộp chữ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
02.05.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,077 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,017 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,086 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
6 |
|
Mực in laser A4 mầu |
Hộp |
0,002 |
5.4.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo in, chưa tính hao phí số hóa bảng, hộp chữ để đưa vào máy tính.
5.4.2. Trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo in thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
CHƯƠNG III
ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN, ĐĂNG TẢI BÁO ĐIỆN TỬ
1.1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế layout trang báo điện tử.
a) Xem xét các yêu cầu về bố cục trang báo, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa lại layout đã thiết kế trước cho phù hợp với trang báo mới (thiết kế layout 01 trang báo điện tử lần đầu đã tính trong thiết kế website);
c) Đưa lên trang báo điện tử.
1.3. Bảng định mức:
Bảng định mức thiết kế layout trang báo điện tử:
Đơn vị tính: 01 trang
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.01.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Ca |
0,071 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Ca |
0,019 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,072 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
3,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
2 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,001 |
2.2. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày trang trượt (slide) báo điện tử (bao gồm báo điện tử, chuyên trang báo điện tử, tạp chí điện tử).
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày trang trượt (slide), đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế trình bày trang trượt (slide) theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện trang trượt (slide), in maket ra giấy.
2.3. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.02.01.01 |
Nhân công |
|
|
kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,27 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,08 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,283 |
|
Máy in laser A4 mầu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
2 |
|
Mực in laser A4 mầu |
Hộp |
0,001 |
2.3.2. Bảng định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có bảng biểu, hộp chữ cho báo điện tử:
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.02.01.02 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,32 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,10 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,342 |
|
Máy in laser A4 mầu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
2 |
|
Mực in laser A4 mầu |
Hộp |
0,001 |
2.3.3. Bảng định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) chỉ có tranh, ảnh cho báo điện tử:
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.02.01.03 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,27 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,10 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,300 |
|
Máy in laser A4 mầu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
2 |
|
Mực in laser A4 mầu |
Hộp |
0,001 |
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.02.01.04 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,29 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,10 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,317 |
|
Máy in laser A4 mầu |
Ca |
0,0002 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
2 |
|
Mực in laser A4 mầu |
Hộp |
0,001 |
2.3.5. Bảng định mức thiết kế trình bày trang trượt (slide) hỗn hợp các dạng chữ, bảng biểu, hộp chữ, tranh, ảnh, video cho báo điện tử:
Đơn vị tính: 01 trang (slide)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.02.01.05 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,35 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,13 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,383 |
|
Máy in laser A4 mầu |
Ca |
0,0002 |
|
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
2 |
|
Mực in laser A4 mầu |
Hộp |
0,001 |
2.4.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày trang trượt (slide), có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật, không có âm thanh, chưa bao gồm hao phí làm nội dung.
2.4.2. Trường hợp thiết trình bày trang trượt (slide) có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, có âm thanh thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
3.1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày chữ trong báo điện tử.
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày chữ của bài báo, vị trí đặt bài trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Thiết kế trình bày chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
c) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày chữ trong bài báo;
d) Đưa chữ của bài báo lên trang báo điện tử.
Đơn vị tính: 01 tin, bài
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.03.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư bậc 3/9 |
Công |
0,077 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,018 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,092 |
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
6 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
3.4.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày chữ, có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo báo điện tử, chưa bao gồm hao phí nhập chữ vào máy tính.
3.4.2. Trường hợp thiết kế trình bày chữ của 01 tin, bài có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
4.1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày tranh, ảnh trong báo điện tử.
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày tranh, ảnh của bài báo, vị trí đặt tranh, ảnh trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng ảnh, tranh;
c) Thiết kế trình bày tranh, ảnh của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;
đ) Đưa tranh, ảnh của bài báo lên trang báo điện tử, in ra giấy.
Đơn vị tính: 01 tranh (ảnh)
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.04.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư thiết kế bậc 3/9 |
Công |
0,010 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,024 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dung |
Ca |
0,119 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
6 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,002 |
4.4. Ghi chú:
4.4.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo điện tử, chưa bao gồm hao phí số hóa tranh, ảnh để đưa vào máy tính.
4.4.2. Trường hợp thiết kế trình bày 01 bức tranh, ảnh có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo điện tử thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy Tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
5.1. Tên định mức: Định mức công tác thiết kế trình bày bảng, hộp chữ trong báo in, báo điện tử.
a) Xem xét các yêu cầu về trình bày bảng, hộp chữ của bài báo, vị trí đặt bảng, hộp chữ trong bài và trên layout, đề xuất ý tưởng thiết kế, thống nhất ý tưởng thiết kế với ban biên tập tòa soạn;
b) Chỉnh sửa nhỏ chất lượng bảng, hộp chữ;
c) Thiết kế trình bày bảng, hộp chữ của bài báo theo phương án thiết kế được duyệt;
d) Chỉnh sửa và hoàn thiện thiết kế trình bày tranh, ảnh trong bài báo;
đ) Đưa bảng, hộp chữ của bài báo lên trang báo điện tử, in ra giấy.
Đơn vị tính: 01 bảng biểu/ hộp chữ
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
03.05.01.01 |
Nhân công |
|
|
Kỹ sư thiết kế bậc 3/9 |
Công |
0,084 |
|
Họa sĩ bậc 3/9 |
Công |
0,020 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,101 |
|
Máy in laser A4 màu |
Ca |
0,0005 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Tờ |
6 |
|
Mực in laser A4 màu |
Hộp |
0,002 |
5.4.1. Định mức này tính cho trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu thông thường về mỹ thuật và kỹ thuật của 01 tin, bài trên báo điện tử, chưa bao gồm hao phí số hóa bảng, hộp chữ để đưa vào máy tính.
5.4.2. Trường hợp thiết kế trình bày 01 bảng, hộp chữ có yêu cầu cao về mỹ thuật và kỹ thuật, của 01 tin, bài trên báo điện tử thì định mức hao phí nhân công và hao phí máy tính chuyên dụng được nhân với hệ số k = 1,2.
CHƯƠNG IV
ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC IN CÁC LOẠI ẤN PHẨM BÁO IN
1.1. Tên định mức: Định mức công tác bình bản thủ công.
a) Nghiên cứu, tính toán kích thước bố trí trang tài liệu trên khổ giấy in;
b) Thực hiện kẻ ô, cắt, dán, đặt bản can hoặc phim lên đế bình cho phù hợp yêu cầu xén, gấp, đóng tập tài liệu sau in. Sản phẩm cuối cùng là tờ mẫu phơi hoàn chỉnh.
1.3. Bảng định mức:
Bảng định mức công tác bình bản thủ công cho 1 bản kẽm:
Đơn vị tính: 01 bản bình
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.01.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
0,111 |
2.1. Tên định mức: Định mức công tác in bản can khổ A4.
a) Kết nối máy tính với máy in giấy can, nạp giấy can vào máy in;
b) Khởi động máy tính và máy in, đặt các thông số in và thực hiện lệnh in trên máy tính; theo dõi quá trình in và kiểm tra kết quả in.
2.3. Bảng định mức:
Bảng định mức công tác in bản can khổ A4:
Đơn vị tính: 100 tờ khổ A4
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.02.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
0,026 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy in laser A4 đen trắng - Chuyên in giấy can |
Ca |
0,026 |
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,026 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy can A4 |
Tờ |
105 |
|
Mực in laser A4 |
hộp |
0,21 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5 |
3.1. Tên định mức: Định mức công tác ghi bản phim và bình bản.
a) Kết nối máy tính với máy ghi phim, nạp phim vào máy ghi, nạp file vào máy tính;
b) Khởi động máy tính và máy ghi, đặt các thông số bình bản, ghi phim và thực hiện lệnh ghi trên máy tính; theo dõi quá trình ghi và kiểm tra kết quả ghi phim.
Đơn vị tính: 100 tờ phim
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.03.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
0,032 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy ghi phim chuyên dùng |
Ca |
0,032 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Phim bitonal, greyscale and color |
Tờ |
102 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
4.1. Tên định mức: Định mức công tác in bản kẽm từ bản can hoặc bản phim.
a) Chuẩn bị máy phơi kẽm;
b) Đặt bản kẽm và bản can (hoặc bản phim) đã bình bản vào máy;
c) Đặt thông số của máy và chạy máy phơi kẽm;
d) Lấy bản kẽm đã phơi đưa vào hệ thống hiện chữ;
đ) Đưa bản kẽm đã hiện chữ vào hệ thống sấy và gôm bề mặt;
e) Kiểm tra và đưa bản kẽm hoàn thành phơi vào giá.
Đơn vị tính: 100 bản kẽm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.04.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
12,75 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy phơi kẽm thủ công |
Ca |
12,75 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Bản kẽm |
Bản |
102 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5 |
5.1. Tên định mức: Định mức công tác ghi bản kẽm từ file và bình bản.
a) Chuẩn bị máy ghi kẽm, chuyển file vào máy;
b) Đặt bản kẽm vào máy;
c) Đặt thông số đặt các thông số bình bản và của máy và chạy máy ghi kẽm;
d) Hiện kẽm đã ghi, sấy khô và gôm bề mặt;
đ) Kiểm tra và đưa bản kẽm đã ghi vào giá.
Đơn vị tính: 100 bản kẽm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.05.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
1,821 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy in kẽm tự động |
Ca |
1,821 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Bản kẽm |
Bản |
102 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5 |
6.1. Tên định mức: Định mức công tác in offset 1 màu.
a) Chuẩn bị máy in, lắp kẽm, đổ mực, cài đặt thông số in, lắp giấy;
b) Vận hành máy in, kiểm tra thành phẩm.
6.3.1. Bảng định mức công tác in offset 1 màu (màu đen), giấy cuộn, in báo khổ giấy 608mm X 914 mm, in 2 mặt đồng thời:
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu đen, khổ giấy 608x914mm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.06.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
0,55 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động |
Ca |
0,092 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy in |
m2 |
6112,83 |
|
Mực in đen |
Kg |
8,15 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
6.3.2. Bảng định mức công tác in offset 1 màu (màu khác màu đen), giấy cuộn, in báo khổ giấy 608mm X 914mm, in 2 mặt đồng thời:
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu khác màu đen, khổ giấy 608x91mm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.06.01.02 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
0,55 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động |
Ca |
0,092 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy in |
m2 |
6112,83 |
|
Mực in mầu |
Kg |
9,17 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
6.3.3. Bảng định mức công tác in offset 2 màu giấy cuộn, in báo khổ giấy 608mm X 914mm, in 2 mặt đồng thời:
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 2 mầu, khổ giấy 608x914mm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.06.01.03 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
0,642 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động |
Ca |
0,092 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy in |
m2 |
6112,83 |
|
Mực in màu |
Kg |
18,34 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
6.3.4. Bảng định mức công tác in offset 4 màu giấy cuộn, in báo khổ giấy 608mm X 914mm, in 2 mặt đồng thời:
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 4 màu, khổ giấy 608x914mm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.06.01.04 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
0,733 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy in offset giấy cuộn, in 2 mặt, tự động, 4 màu |
Ca |
0,092 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy in |
m2 |
6112,83 |
|
Mực in màu |
Kg |
36,68 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
6.3.5. Bảng định mức công tác in offset, 1 màu (màu đen), giấy rời, in báo khổ giấy 790mm X 1090mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công:
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu đen, khổ giấy 790x1090mm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.06.01.05 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
0,764 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy in offset 1 màu, tờ rời |
Ca |
0,764 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy in |
m2 |
9472,1 |
|
Mực in đen |
Kg |
9,47 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
6.3.6. Bảng định mức công tác in offset, 1 màu (màu khác màu đen), giấy rời, in báo khổ giấy 790mm X 1090mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công:
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 1 màu, khổ giấy 790x1090mm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.06.01.06 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
0,764 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy in offset 1 màu, tờ rời, |
Ca |
0,764 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy in |
m2 |
9472,1 |
|
Mực in màu |
Kg |
10,72 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
6.3.7. Bảng định mức công tác in offset, 2 màu, giấy rời, in báo khổ giấy 790mm X 1090mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công:
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 2 màu, khổ giấy 790x1090mm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.06.01.07 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
1,528 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy in offset 2 màu, tờ rời |
Ca |
3,764 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy in |
m2 |
9472,1 |
|
Mực in màu |
Kg |
21,45 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
6.3.8. Bảng định mức công tác in offset, 4 màu, giấy rời, in báo khổ giấy 790mm X 1090mm, in 2 mặt, đảo mặt thủ công:
Đơn vị tính: 10.000 bản in 2 mặt, 4 màu, khổ giấy 790x1090 mm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.06.01.08 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm III bậc 4/7 |
Công |
3,056 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy in offset 4 màu, tờ rời |
Ca |
3,764 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy in |
m2 |
9472,1 |
|
Mực in màu |
Kg |
42,89 |
|
Vật liệu phụ |
% |
5% |
7.1. Tên định mức: Định mức công tác xén.
a) Chuẩn bị máy xén, vỗ, dỗ bằng tập giấy xén, bê đặt tập giấy xén vào đúng vị trí trên máy xén;
b) Vận hành máy, bê đặt tập giấy đã xén ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.
7.3. Bảng định mức:
7.3.1. Bảng định mức công tác xén 1 mặt để gấp:
Đơn vị tính: 10.000 bản in
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.07.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
3,250 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy cắt 1 mặt |
Ca |
0,1250 |
7.3.2. Bảng định mức công tác xén 3 mặt để hoàn thiện ấn phẩm dạng cuốn (dạng quyển):
Đơn vị tính: 1. 000 cuốn độ dày 5,1 cm
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.07.01.02 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
1,136 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy xén 3 mặt |
Ca |
0,5682 |
8.1. Tên định mức: Định mức công tác gấp.
a) Chuẩn bị máy gấp, vỗ, dỗ bằng bê đặt tập giấy gấp vào đúng vị trí trên máy gấp;
b) Vận hành máy, bê đặt tập giấy đã gấp ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.
8.3. Bảng định mức:
Bảng định mức công tác gấp 3 vạch:
Đơn vị tính: 10.000 bản in
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.08.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
1,250 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy gấp 3 vạch |
Ca |
0,625 |
9.1. Tên định mức: Định mức công tác đóng tập.
a) Chuẩn bị máy đóng tập, bê đặt tập giấy đóng tập vào đúng vị trí trên máy;
b) Vận hành máy, bê đặt tập giấy đã đóng tập ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.
9.3. Bảng định mức:
Đơn vị tính: 1000 cuốn khổ A4
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.09.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
0,313 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy đóng ghim tự động |
Ca |
0,0781 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Dây thép |
m |
15,00 |
9.3.2. Bảng định mức công tác đóng tập lồng, dập ghim ấn phẩm dạng cuốn khổ A3:
Đơn vị tính: 1000 cuốn khổ A3
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.09.01.02 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
0,625 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy đóng ghim |
Ca |
0,1563 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Dây thép |
m |
20,00 |
Đơn vị tính: 10.000 bản in
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.09.01.03 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
3,750 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy khâu chỉ sách |
Ca |
1,250 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Chỉ khâu |
m |
150,00 |
9.3.4. Bảng định mức công tác đóng ấn phẩm dạng cuốn bằng phương pháp keo nhiệt vào bìa:
Đơn vị tính: Đơn vị tính: 1000 cuốn khổ a4
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.09.01.04 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
1 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy đóng sách keo nhiệt |
Ca |
0,25 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Keo dán các loại |
Kg |
0,225 |
Định mức tính cho trường hợp đóng tập lồng, vào bìa và dập ghim ấn phẩm dạng cuốn có độ dầy < 1200 trang/cuốn.
10.1. Tên định mức: Định mức công tác vào bìa.
a) Chuẩn bị máy vào bìa, bê đặt tập giấy vào bìa vào đúng vị trí trên máy;
b) Vận hành máy, bê đặt quyển sách có bìa ra ngoài, để vào chỗ quy định, kiểm tra thành phẩm.
10.3. Bảng định mức:
10.3.1. Bảng định mức công tác lồng trang nhất báo bằng phương pháp thủ công:
Đơn vị tính: 10.000 bản in
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.10.01.01 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm I bậc 3/7 |
Công |
2,50 |
10.3.2. Bảng định mức công tác vào bìa ấn phẩm dạng cuốn bằng phương pháp khâu chỉ, dán keo:
Đơn vị tính: 1. 000 cuốn khổ A4
Mã |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức |
04.10.01.02 |
Nhân công |
|
|
Công nhân in nhóm II bậc 4/7 |
Công |
0,1 |
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Hệ thống máy vào bìa dán keo |
Ca |
0,025 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Keo dán gáy |
Kg |
0,125 |
