Thông tư 17/2023/TT-BTTTT QCVN thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG _____________________ Số: 17/2023/TT-BTTTT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
THÔNG TƯ
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến
cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong
dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz”
________________________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz (QCVN 55 :2023/BT
TTT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Khoản 15, Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ; - Lưu: VT, KHCN (250). |
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 55:2023/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN CỰ LY NGẮN
DẢI TẦN TỪ 9 kHz ĐẾN 25 MHz VÀ THIẾT BỊ VÒNG TỪ HOẠT ĐỘNG TRONG DẢI TẦN TỪ 9 kHz ĐẾN 30 MHz
National technical regulation
on Short Range Device (SRD) - Radio equipment to be used
in the 9 kHz to 25 MHz frequency range and inductive loop systems in the frequency range 9 kHz to 30 MHz
HÀ NỘI – 2023
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG…………………………………………………………………………………………..5
1.1. Phạm vi điều chỉnh…………………………………………………………………………………………5
1.2. Đối tượng áp dụng…………………………………………………………………………………………6
1.3. Tài liệu viện dẫn…………………………………………………………………………………………….6
1.4. Giải thích từ ngữ…………………………………………………………………………………………....6
1.5. Ký hiệu……………………………………………………………………………………………………....7
1.6. Chữ viết tắt………………………………………………………………………………………..….……..8
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT……………………………………………………………………………………….9
2.1. Yêu cầu kỹ thuật……………………………………………………………………………………………9
2.1.1. Các yêu cầu chung………………………………………………………………………………………9
2.1.2. Thiết bị đo kiểm…………………………………………………………………………………………10
2.1.3. Thiết kế cơ và điện……………………………………………………………………………………..11
2.1.4. Công bố thông tin sản phẩm. …………………………………………………………………………11
2.1.5. Thiết bị đo kiểm phụ trợ………………………………………………………………………………..11
2.1.6. Giải thích kết quả đo……………………………………………………………………………………11
2.2. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường………………………………………………12
2.2.1. Điều kiện môi trường…………………………………………………………………………………...12
2.2.2. Nguồn điện đo kiểm…………………………………………………………………………………….12
2.2.3. Điều kiện đo kiểm bình thường……………………………………………………………………….12
2.2.4. Điều kiện đo kiểm tới hạn……………………………………………………………………………...13
2.3. Các điều kiện chung………………………………………………………………………………………15
2.3.1. Các tín hiệu đo kiểm bình thường và điều chế đo kiểm……………………………………………15
2.3.2. Ăng ten giả………………………………………………………………………………………………16
2.3.3. Bộ ghép đo………………………………………………………………………………………………16
2.3.4. Vị trí đo kiểm và sơ đồ đo chung đối với các phép đo bức xạ…………………………………….17
2.3.5. Chế độ hoạt động của máy phát………………………………………………………………………17
2.3.6. Máy thu đo……………………………………………………………………………………………….17
2.4. Các yêu cầu đối với máy phát…………………………………………………………………………...18
2.4.1. Phân loại máy phát……………………………………………………………………………………..18
2.4.2. Trường H (bức xạ) ……………………………………………………………………………………..21
2.4.3. Dòng sóng mang RF……………………………………………………………………………………23
2.4.4. Trường E bức xạ………………………………………………………………………………………..24
2.4.5. Dải tần được cho phép hoạt động…………………………………………………………………….24
2.4.6. Dải tần hoạt động……………………………………………………………………………………….24
2.4.7. Băng thông điều chế……………………………………………………………………………………25
2.4.8. Phát xạ giả dẫn của máy phát…………………………………………………………………………26
2.4.9. Phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (< 30 MHz) ………………………………………………..27
2.4.10. Phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (> 30 MHz) ………………………………………………28
2.4.11. Độ ổn định tần số máy phát………………………………………………………………………….30
2.5. Các yêu cầu đối với máy thu…………………………………………………………………………….30
2.5.1. Độ chọn lọc kênh lân cận………………………………………………………………………………30
2.5.2. Đặc tính chặn hay mức giảm độ nhạy thu đối với tín hiệu không mong muốn…………………..31
2.5.3. Phát xạ giả của máy thu……………………………………………………………………………….33
2.6. Độ không đảm bảo đo……………………………………………………………………………………34
Bộ ghép đo là thiết bị ghép nối tần số vô tuyến để ghép ăng ten tích hợp với kết cuối 50 trong dải tần hoạt động của thiết bị cần đo kiểm. Điều này cho phép thực hiện các phép đo theo phương pháp đo dẫn.
Nhà sản xuất có nhiệm vụ mô tả đầy đủ bộ ghép đo. Phòng đo kiểm phải hiệu chuẩn thiết bị này bằng cách thực hiện các phép đo trường yêu cầu tại nhiệt độ bình thường và tại vị trí đo kiểm được quy định. Sau đó, thực hiện các phép đo tương tự đối với thiết bị cần đo kiểm sử dụng bộ ghép đo đối với tất cả các thành phần tần số.
Ngoài ra, bộ ghép đo có thể cung cấp:
- Kết nối tới nguồn điện ngoài;
- Giao diện âm tần được kết nối trực tiếp hoặc qua bộ phối âm;
- Kết nối tới giao diện số liệu.
Các chỉ tiêu chất lượng của bộ ghép đo phải tuân thủ các tham số cơ bản sau:
- Mạch ghép RF không chứa các linh kiện phi tuyến hoặc tích cực;
- Suy hao ghép nối không ảnh hưởng tới các kết quả đo;
- Suy hao ghép nối không phụ thuộc vào vị trí của bộ ghép đo và không bị ảnh hưởng bởi các đối tượng hoặc người gần đó;
- Suy hao ghép nối không thay đổi khi tháo hoặc nối lại với thiết bị cần đo kiểm;
- Suy hao ghép nối không thay đổi khi các điều kiện môi trường thay đổi.
2.3.4. Vị trí đo kiểm và sơ đồ đo chung đối với các phép đo bức xạ
Sơ đồ bố trí đo bức xạ và mô tả chi tiết được cho trong Phụ lục A.
2.3.5. Chế độ hoạt động của máy phát
Đối với các phép đo trong Quy chuẩn này, máy phát hoạt động ở trạng thái không điều chế. Ngoài ra, nhà sản xuất và phòng đo thoả thuận về phương pháp để đạt được tần số sóng mang không điều chế hay các mẫu điều chế đặc biệt và phải được ghi lại trong báo cáo kết quả đo kiểm.
Đối với các máy phát sử dụng sóng mang quét băng rộng liên tục, phải thực hiện phép đo với chế độ quét được bật.
Đối với phép đo kiểm mẫu này (xem 2.3.1.2 và 2.3.1.3), tín hiệu đo kiểm bình thường được đưa tới đầu vào của máy phát cần đo với điều kiện ngắt thiết bị đầu vào (ví dụ microphone).
2.3.6. Máy thu đo
Thuật ngữ máy thu đo nói đến vôn kế chọn lọc hay máy phân tích phổ. Băng thông và loại (kiểu) tách sóng được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Băng thông và loại tách sóng
Tần số (f) |
Loại tách sóng |
Băng thông máy thu |
Băng thông máy phân tích phổ |
9 kHz ≤ f < 150 kHz |
Cận đỉnh |
200 Hz |
300 Hz |
150 kHz ≤ f < 30 MHz |
Cận đỉnh |
9 kHz |
10 kHz |
30 MHz ≤ f ≤ 1 000 MHz |
Cận đỉnh |
120 kHz |
100 kHz |
CHÚ THÍCH: Đối với phép đo của dải tần từ 6,765 MHz ≤ f ≤ 6,795 MHz và 11,810 MHz ≤ f ≤ 15,310 MHz, băng thông đo phải từ 200 Hz đến 300 Hz. |
|||
Trường hợp ngoại lệ, có thể sử dụng băng thông khác nếu được sự đồng ý của phòng đo. Điều này phải được ghi trong báo cáo đo kiểm.
2.4. Các yêu cầu đối với máy phát
2.4.1. Phân loại máy phát
Các máy phát được phân theo các loại sản phẩm dựa trên loại ăng ten sử dụng. Đối với các máy phát nhóm sản phẩm loại 2 và loại 3, có thể sử dụng ăng ten vòng riêng dựa trên các hướng dẫn thiết kế được nêu trong hướng dẫn sử dụng của các nhà sản xuất. Các hướng dẫn này được đánh giá bởi phòng đo kiểm như một phần của quá trình đo kiểm thiết bị và so sánh với các phép đo bức xạ thực tế.
2.4.1.1. Máy phát ăng ten cuộn cảm
Máy phát này được đặc trưng bởi:
a) Tiết diện cuộn cảm ăng ten A < 30 m2;
b) Độ dài của một phần tử ăng ten vòng bất kỳ < λ/4 (< 75/f trong đó f tính theo MHz) hay < 30 m, chọn giá trị nhỏ hơn;
c) Cuộn cảm ăng ten có thể có một hoặc nhiều vòng.
2.4.1.2. Máy phát ăng ten cuộn cảm kích thước lớn
Máy phát này đặc trưng bởi:
- Tiết diện cuộn cảm ăng ten lớn A > 30 m2;
- Ăng ten chỉ có một vòng;
- Dải tần chỉ giới hạn từ 9 kHz đến 135 kHz.
2.4.1.3. Các máy phát khác
Máy phát này đặc trưng bởi:
- Các máy phát trường E, hoặc
- Các máy phát ăng ten cuộn cảm mà không thoả mãn tiêu chuẩn trong 2.4.1.1 và 2.4.1.2.
2.4.1.4. Các loại sản phẩm
Thiết bị được phân loại tuỳ thuộc vào loại ăng ten được sử dụng. Các loại sản phẩm không gây nhầm lẫn với các loại máy thu (xem 2.1.1.1). Các loại ăng ten khác nhau tham khảo Khuyến nghị CEPT/ERC 70-03.
Các loại sản phẩm gồm:
Sản phẩm loại 1:
Máy phát có ăng ten cuộn cảm, được đo kiểm bằng ăng ten hoặc là:
- Ăng ten tích hợp (ăng ten loại 1); hoặc
- Ăng ten riêng cung cấp theo thiết bị (ăng ten loại 2). Các giới hạn sau áp dụng cho loại sản phẩm này:
+ Dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz;
+ Trường ăng ten không thiết kế theo yêu cầu của khách hàng;
+ Tiết diện vòng ăng ten < 30 m2; và
+ Độ dài của một phần tử vòng ăng ten nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị sau: < λ/4 (< 75/f trong đó f tính theo MHz) hay < 30 m.
Các giới hạn đầu ra của sóng mang máy phát và giới hạn phát xạ giả quy định tương ứng tại Mục 2.4.8.4, 2.4.9.3 và 2.4.10.3.
Nếu nhà sản xuất cung cấp các ăng ten chuẩn, thiết bị phải được kiểm tra như sản phẩm loại 1 với các ăng ten kèm theo. Các phép đo phải được lặp lại với từng ăng ten như vậy.
Sản phẩm loại 2:
Các máy phát có ăng ten cuộn cảm, cho phép thay đổi trường của ăng ten.
Việc thay đổi chỉ được cho phép phù hợp với các nguyên tắc thiết kế của nhà sản xuất quy định.
Sản phẩm loại 2 được kiểm tra như sản phẩm loại 1 với hai ăng ten chuẩn kèm theo thiết bị. Hai ăng ten này phải đáp ứng các nguyên tắc thiết kế của nhà sản xuất thiết bị và có tiết diện vòng cực đại và cực tiểu tương ứng. Cả hai ăng ten phải có mô men lưỡng cực từ cực đại theo công bố của nhà sản xuất. Các giới hạn phụ sau đây được áp dụng cho loại sản phẩm này:
- Dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz;
- Tiết diện vòng ăng ten < 30 m2; và
- Độ dài của một phần tử vòng ăng ten nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị sau: < λ/4 (< 75/f trong đó f tính theo MHz) hay < 30 m.
Các giới hạn đầu ra của sóng mang máy phát và giới hạn phát xạ giả quy định tại 2.4.2.3, 2.4.3.3 và 2.4.9.3, 2.4.10.3).
Trong trường hợp do các ràng buộc về kích thước, không có khả năng vận chuyển và kiểm tra ăng ten lớn cùng với thiết bị, phải đo kiểm thiết bị:
- Tại một vị trí rộng cùng với ăng ten chế tạo theo yêu cầu của khách hàng có kích thước cực đại và cực tiểu; hay
- Tại nơi lắp đặt thiết bị phù hợp 2.1.2.4.
Sản phẩm loại 3:
Sản phẩm loại này chỉ sử dụng các ăng ten vòng kích thước lớn chế tạo theo yêu cầu của khách hàng. Các máy phát ăng ten cuộn cảm được kiểm tra bằng cách sử dụng ăng ten giả.
Các giới hạn sau áp dụng cho loại sản phẩm này:
- Dải tần từ 9 kHz đến 135 kHz;
- Tiết diện vòng ăng ten > 30 m2;
- Chỉ có duy nhất một vòng.
Sóng mang máy phát và các phát xạ giả được giới hạn bởi dòng đầu ra cực đại nhân với tiết diện vòng ăng ten và phải phù hợp với giới hạn trường H được bức xạ (xem 2.4.2.3, 2.4.3.3, 2.4.9.3, 2.4.10.3 và 2.4.11.3). Nhà sản xuất phải công bố kích thước cực đại của vòng trong hướng dẫn sử dụng.
Sản phẩm loại 4:
Máy phát trường E, được đo kiểm với mỗi loại ăng ten được sử dụng.
Sóng mang máy phát và các phát xạ giả được giới hạn bởi trường E cực đại, được đo như trường H tương đương (xem 2.4.2.3, 2.4.9.3).
Bảng 4 - Mô tả các loại sản phẩm máy phát
Loại sản phẩm |
Mô tả máy phát |
Ăng ten được đo kiểm |
Dải tần |
Tiết diện vòng ăng ten |
Chiều dài ăng ten (đường kính lớn nhất) |
Ăng ten chế tạo theo yêu cầu của khách hàng |
Giới hạn sóng mang máy phát |
Giới hạn phát xạ giả |
1 |
Máy phát có ăng ten cuộn cảm |
Ăng ten tích hợp (ăng ten loại 1); hoặc ăng ten rời cung cấp theo thiết bị (ăng ten loại 2). (xem chú thích 1) |
9 kHz – 30 MHz |
<30 m2 |
Chọn giá trị nhỏ nhất: <λ/4 (<75m/f trong đó f tính theo MHz) hay <30 m |
Không |
Trường H ở 10 m (xem 2.4.2.3) |
Trường H ở 10 m (xem 2.4.9.3, 2.4.10.3) |
2 |
Máy phát có ăng ten cuộn cảm |
Hai ăng ten chuẩn kèm theo thiết bị (xem chú thích 2) |
9 kHz – 30 MHz |
<30 m2 (xem chú thích 3) |
Chọn giá trị nhỏ nhất: <λ/4 (<75m/f trong đó f tính theo MHz) hay <30 m |
Có (xem chú thích 3) |
Trường H ở 10 m (xem 2.4.2.3) |
Trường H ở 10 m (xem 2.4.9.3, 2.4.10.3) |
3 |
Chỉ sử dụng các ăng ten vòng kích thước lớn chế tạo theo yêu cầu của khách hàng |
Đo kiểm bằng cách sử dụng ăng ten giả |
9 kHz – 135 kHz |
> 30 m2 |
Không áp dụng |
Có |
Dòng điện trong ăng ten giả (xem chú thích 4 và 2.4.2.3, 2.4.4.3 |
Dòng điện trong ăng ten giả (xem chú thích 4 và 2.4.8.3, 2.4.10.3 |
4 |
Máy phát trường E |
Mỗi loại ăng ten được sử dụng |
9 kHz – 30 MHz |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
Không áp dụng |
Trường H ở 10 m (xem 2.4.4.3) |
Trường H ở 10 m (xem 2.4.9.3, 2.4.10.3) |
CHÚ THÍCH 1: Nhà sản xuất cung cấp nhiều loại ăng ten tiêu chuẩn, thiết bị sẽ được đo kiểm như sản phẩm loại 1, với các ăng ten đi kèm. Các phép đo phải được lặp lại cho từng ăng ten. CHÚ THÍCH 2: Hai ăng ten phải đáp ứng các quy tắc thiết kế của nhà sản xuất được công bố và phải có tiết diện vòng lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng. Cả hai ăng ten phải có mô men lưỡng cực từ lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất. CHÚ THÍCH 3: Việc thay đổi chỉ được cho phép phù hợp với các quy tắc thiết kế của nhà sản xuất quy định. CHÚ THÍCH 4: Các phép đo tại chỗ thể được yêu cầu. |
||||||||
2.4.2. Trường H (bức xạ)
Các yêu cầu về trường H của máy phát chỉ áp dụng cho sản phẩm loại 1 và loại 2.
2.4.2.1. Định nghĩa
Trong trường hợp máy phát với ăng ten tích hợp hay ăng ten rời, trường H được đo ở hướng có cường độ trường cực đại trong các điều kiện được xác định của phép đo.
2.4.2.2. Phương pháp đo
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện do nhà sản xuất công bố. Việc giải thích kết quả đo với độ không đảm bảo đo phải được nêu trong 2.6.
Các phép đo phải được thực hiện tại vị trí như quy định trong Phụ lục A. Bất kỳ giá trị đo được nào cũng phải lớn hơn mức tạp âm môi trường tối thiểu là 6 dB.
Trường H mà thiết bị tạo ra phải được đo tại khoảng cách tiêu chuẩn là 10 m. Nếu do kích thước của thiết bị bao gồm cả ăng ten hay do sử dụng một ăng ten loại trường đặc biệt thì có thể áp dụng khoảng cách khác. Khi sử dụng khoảng cách khác, thì khoảng cách đó và giá trị cường độ trường đo được phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm. Trong trường hợp này, giá trị đo được tại khoảng cách thực tế phải được ngoại suy cho giá trị tại 10 m và được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Trường H được đo bằng ăng ten vòng có màn chắn nối với máy thu đo. Băng thông và kiểu tách sóng của máy thu đo phải tuân theo 2.3.6.
Thiết bị cần đo kiểm phải hoạt động ở chế độ có điều chế. Nếu không, điều này phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Đối với các máy phát sử dụng sóng mang quét băng rộng liên tục, phép đo được thực hiện khi tắt chế độ quét. Nếu không có khả năng tắt chế độ quét, các phép đo được thực hiện với chế độ quét và điều này phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện bình thường và tới hạn. Tuy nhiên, các phép đo ở nhiệt độ tới hạn không được yêu cầu khi các phép đo chỉ có thể được thực hiện tại vị trí đo kiểm mở do các hạn chế về kích thước của ăng ten vòng
Đối với thiết bị đo được hiệu chuẩn theo dBµV/m, giá trị đọc được phải giảm đi 51,5 dB để đổi thành dBµA/m.
2.4.2.3. Các giới hạn
Các giới hạn được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Các giới hạn trường H đo tại khoảng cách 10 m
Băng tần |
Loại thiết bị vô tuyến điện |
Giới hạn cường độ từ trường (Hf) dBµA/m tại 10 m |
9 kHz ÷ 90 kHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
90 kHz ÷ 119 kHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
119 kHz ÷ 135 kHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (giảm 10 dB/decade ở tần số trên 119 kHz) hoặc theo Chú thích 1 (xem Chú thích 2 và Chú thích 3) |
135 kHz ÷ 140 kHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
140 kHz ÷ 148,5 kHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 37,7 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
148,5 kHz ÷ 190 kHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 30 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz) |
||
115 kHz ÷ 150 kHz |
Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện |
≤ 66 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
3,155 MHz ÷ 3,400 MHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 13,5 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
3,234 MHz ÷ 5,234 MHz |
Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông |
≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
6,765 MHz ÷ 6,795 MHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (xem Chú thích 2) |
10,2 MHz ÷ 11 MHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m |
13,553 MHz ÷ 13,567 MHz |
Thiết bị vòng từ |
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (xem Chú thích 2) |
Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện |
≤ 60 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (xem Chú thích 2) |
|
Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung |
≤ 4,5 mW ERP |
|
26,957 MHz ÷ 27,283 MHz |
Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (xem Chú thích 2) |
CHÚ THÍCH 1: Đối với dải tần từ 119 kHz đến 135 kHz, các hạn chế bổ sung sau áp dụng cho các giới hạn lớn hơn 42 dBµA/m: - Đối với ăng ten cuộn cảm có tiết diện ≥ 0,16 m2 áp dụng Bảng 5 và Bảng 4 với các giới hạn của ăng ten; - Đối với ăng ten cuộn cảm có tiết diện từ 0,05 m2 đến 0,16 m2 áp dụng Bảng 4 với hệ số hiệu chỉnh. Giới hạn là: giá trị trong bảng + 10 × log (tiết diện/0,16 m2); - Đối với ăng ten cuộn cảm có tiết diện < 0,05 m2, giới hạn thấp hơn 10 dB so với giá trị trong Bảng 4. CHÚ THÍCH 2: Giới hạn mặt nạ phổ, xem Phụ lục G. CHÚ THÍCH 3: Giới hạn là 42 dBµA/m đối với các tần số điểm sau: 60 kHz ± 250 Hz, 66,6 kHz ± 750 Hz, 75 kHz ± 250 Hz, 77,5 kHz ± 250 Hz và 129,1 kHz ± 500 Hz. |
||
2.4.3. Dòng sóng mang RF
Các yêu cầu về dòng sóng mang RF của máy phát chỉ áp dụng cho sản phẩm loại 3.
2.4.3.1. Định nghĩa
Dòng sóng mang RF được quy định là dòng đưa tới tải giả trong các điều kiện đo xác định. Nhà sản xuất phải công bố kích thước vòng ăng ten lớn nhất.
2.4.3.2. Phương pháp đo
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện do nhà sản xuất công bố. Việc giải thích kết quả đo với độ không đảm bảo đo phải được nêu trong 2.6.
Máy phát được nối tới ăng ten giả, xem 2.3.2 và Phụ lục D. Dòng RF tới ăng ten giả trong chu kỳ hoạt động được đo tới tần số 30 MHz bằng cách sử dụng:
- Đầu dò dòng đã hiệu chuẩn nối tới máy thu đo; hoặc
- Đầu ra từ ăng ten giả đã hiệu chuẩn nối tới máy thu đo, xem Phụ lục D.
Dải tần đo và loại bộ tách sóng tuân theo 2.3.6.
Đối với các máy phát sử dụng sóng mang quét băng rộng liên tục, thực hiện phép đo khi tắt chế độ quét. Nếu không tắt được chế độ quét, thực hiện các phép đo với chế độ quét. Điều này phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Mối liên hệ giữa dòng sóng mang RF, hệ số ăng ten (N x A) và trường H được quy định trong Phụ lục C.
2.4.3.3. Các giới hạn
Bảng 6 quy định giới hạn dòng sóng mang RF nhân với tiết diện ăng ten đối với các máy phát vòng ăng ten kích thước lớn sản phẩm loại 3.
Bảng 6 - Dòng sóng mang RF x tiết diện ăng ten
Dải tần (MHz) |
Dòng sóng mang RF x tiết diện ăng ten, dBAm2 |
0,009 ≤ f < 0,135 |
40 giảm dần 3 dB/oct trên 30 kHz (xem chú thích) |
CHÚ THÍCH: Giới hạn là 10 dBAm2 đối với các tần số điểm sau: 60 kHz ± 250 Hz, 75 kHz ± 250 Hz, 77,5 kHz ± 250 Hz và 129,1 kHz ± 500 Hz. |
|
2.4.4. Trường E bức xạ
Các yêu cầu về trường E bức xạ của máy phát chỉ áp dụng cho sản phẩm loại 4.
2.4.4.1. Định nghĩa
Trường E bức xạ được quy định là trường E ở hướng cường độ trường cực đại dưới các điều kiện đo xác định. Đây là định nghĩa cho máy phát với ăng ten tích hợp.
Mô tả chi tiết mối liên hệ giữa trường E và trường H được cho trong Phụ lục E.
2.4.4.2. Phương pháp đo
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện do nhà sản xuất công bố. Việc giải thích kết quả đo với độ không đảm bảo đo phải được nêu trong 2.6.
Phép đo trường E được dựa trên trường H tương đương, tại khoảng cách 10 m.
Trường H được đo bằng ăng ten vòng có màn chắn nối với máy thu đo. Băng thông và loại tách sóng của máy thu đo tuân theo 2.3.6.
Mô tả chi tiết mối liên hệ giữa trường E và trường H được cho trong Phụ lục E.
2.4.4.3. Các giới hạn
Trong dải tần từ 9 kHz đến 4,78 MHz, các giới hạn đối với Hef theo các giới hạn trường H, Hf, quy định trong mục 2.4.2.3, Bảng 5 với hệ số hiệu chỉnh bổ sung C. Hệ số sau áp dụng cho khoảng cách đo 10 m.
Giới hạn Hef = Hf + C, trong đó: C = 20 x log(fc/4,78 x 106) dB;
với fc là tần số sóng mang tính bằng Hz.
Đồ thị hệ số hiệu chỉnh C được cho trong Phụ lục B.
Trong dải tần từ 4,78 MHz đến 25 MHz, các giới hạn là tương tự như trong 2.4.2.3, Bảng 5, không cần hệ số hiệu chỉnh.
2.4.5. Dải tần được cho phép hoạt động
2.4.5.1. Định nghĩa
Dải tần số mà thiết bị được cấp phép hoạt động.
2.4.5.2. Phương pháp đo
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện do nhà sản xuất công bố. Dải tần hoạt động của thiết bị được đo kiểm theo hướng dẫn tại 2.4.6.
2.4.5.3. Các giới hạn
Dải tần này phải đáp ứng theo dải tần thiết bị được phép sử dụng tại Bảng 1 của phạm vi điều chỉnh.
2.4.6. Dải tần hoạt động
Các yêu cầu về dải tần hoạt động của máy phát áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm.
2.4.6.1. Định nghĩa
Dải tần hoạt động là dải tần mà thiết bị đang phát. Dải tần hoạt động của thiết bị được xác định bởi tần số thấp nhất (fL) và tần số cao nhất (fH) được chiếm dụng bởi đường bao công suất.
Tần số trung tâm của dải tần hoạt động: fC = (fL + fH)/2.
Thiết bị có thể có nhiều dải tần hoạt động.
2.4.6.2. Phương pháp đo
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện do nhà sản xuất công bố. Việc giải thích kết quả đo với độ không đảm bảo đo phải được nêu trong mục 2.6.
2.4.6.2.1. Quy định chung
Máy thu đo có thể là máy phân tích phổ, máy hiện sóng, máy đo công suất chọn lọc hoặc bất kỳ máy thu đo nào thích hợp để thực hiện phép đo của thiết bị cần đo
Hình 1 - Thiết lập thử nghiệm để đo dải tần hoạt động được cho phép
2.4.6.2.2. Đo dải tần hoạt động của thiết bị bằng máy phân tích phổ
Ăng ten đo phải được đặt tại một điểm được thiết lập. Ngoài ra, một đầu dò có thể được sử dụng
+ Tần số bắt đầu: thấp hơn biên dưới của dải tần được phép.
+ Tần số kết thúc: cao hơn biên trên của dải tần được phép.
+ Băng thông phân giải: xem bảng máy thu đo tại 2.3.6.
+ Băng thông Video: ≥ băng thông phân giải
+ Chế độ tách sóng (Detector mode): RMS
+ Chế độ hiển thị (Display mode): Mức lớn nhất (Max hold)
Chức năng 99% băng thông chiếm dụng (OBW) được sử dụng để xác định dải tần hoạt động:
• Xác định fH: là tần số của điểm đánh dấu phía trên từ dải tần hoạt động (OFR).
• Xác định fL: là tần số của điểm đánh dấu phía dưới từ dải tần hoạt động (OFR).
• Xác định tần số trung tâm fc: fc = (fH +fL)/2
Ngoài ra, có thể sử dụng kết quả được ghi lại từ phép đo trường H được mô tả tại 2.4.2.2.
2.4.6.3. Các giới hạn
Các dải tần hoạt động với phát xạ có chủ đích phải nằm hoàn toàn trong Bảng 1 của phạm vi điều chỉnh.
2.4.7. Băng thông điều chế
Các yêu cầu về băng thông điều chế của máy phát áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm.
2.4.7.1. Định nghĩa
Băng thông điều chế và các băng phụ kèm theo phải ở trên các mức sau:
a) Đối với các tần số sóng mang dưới 135 kHz:
- Thấp hơn 23 dB so với mức sóng mang hoặc giới hạn phát xạ giả tương ứng, đối với RFID trong ranh giới phát xạ của máy phát của Hình G.1, và đối với các hệ thống RFID và EAS trong mặt nạ máy phát của Hình G.2, G.3 và G.4, xem CISPR 16-1-4 hoặc giới hạn phát xạ giả tương ứng được xác định tại 2.4.8, 2.4.9, 2.4.10;
b) Đối với các tần số sóng mang trong dải từ 135 kHz đến 30 MHz:
- Thấp hơn 15 dB so với mức sóng mang hoặc giới hạn phát xạ giả tương ứng, xem tại 2.4.8, 2.4.9, 2.4.10.
2.4.7.2. Phương pháp đo
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện do nhà sản xuất công bố. Việc giải thích kết quả đo với độ không đảm bảo đo phải được nêu trong 2.6.
Máy phát được nối tới ăng ten giả hoặc nếu máy phát có ăng ten tích hợp, sử dụng bộ ghép đo (xem 2.3.3). Đầu ra RF của thiết bị phải được nối tới máy phân tích phổ qua suy hao biến đổi có trở kháng 50 Ω.
Máy phát hoạt động với mức công suất sóng mang danh định hoặc cường độ trường được đo dưới các điều kiện đo kiểm bình thường. Điều chỉnh suy hao để có hiển thị mức phù hợp trên máy phân tích phổ.
Máy phát phải được điều chế với quá trình điều chế đo kiểm chuẩn (xem 2.3.1.2 và 2.3.1.3). Nếu thiết bị không có điều chế ngoài, sử dụng quá trình điều chế bên trong.
Đối với các máy phát sử dụng sóng mang quét băng rộng liên tục, các phép đo phải được thực hiện trong chế độ quét.
Đầu ra máy phát có hoặc không có bộ ghép đo, phải được đo bằng cách sử dụng máy phân tích phổ có băng thông phân giải phù hợp để chấp nhận tất cả các dải biên chính. Sau đó hiệu chuẩn mức công suất của máy phân tích phổ so với mức công suất hoặc cường độ trường được đo theo 2.4.7. Tính mức công suất tuyệt đối của dải biên.
Khẩu độ máy phân tích phổ phải được đảm bảo đủ rộng để chứa sóng mang và tất cả các dải biên chính.
Tần số tại các điểm trên và dưới đường bao công suất trong quá trình điều chế, bao gồm cả trôi tần số, được hiển thị, phải bằng các mức quy định trong 2.4.7 được ghi lại là băng thông điều chế.
2.4.7.3. Các giới hạn
Phạm vi cho phép của băng thông điều chế phải nằm trong băng tần được ấn định, xem Bảng 1 hoặc ± 7,5% của tần số sóng mang, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn. Đối với hệ thống RFID và EAS, băng thông điều chế cho phép phải nằm trong ranh giới phát xạ của máy phát tại Phụ lục G (Hình G.1, G.2, G.3 và G.4).
Dải băng thông điều chế cho phép phải trong các giới hạn của băng tần được phân định theo Khuyến nghị CEPT/ERC/REC 70-03 hoặc các hướng dẫn ERC.
2.4.8. Phát xạ giả dẫn của máy phát
Các yêu cầu về phát xạ giả dẫn của máy phát chỉ áp dụng cho sản phẩm loại 3.
2.4.8.1. Định nghĩa
Phát xạ giả là phát xạ tại các tần số khác với tần số sóng mang và các dải biên kèm theo quá trình điều chế đo kiểm bình thường.
2.4.8.2. Phương pháp đo phát xạ giả dẫn của máy phát (< 30 MHz)
Máy phát được nối với ăng ten giả như trong 2.3.2.1. Máy thu đo được nối với đầu ra của ăng ten giả, đo dòng của sóng mang và các thành phần phát xạ giả. Chi tiết của ăng ten giả được cho trong Phụ lục D.
Phương pháp xác định giới hạn dòng phát xạ giả Is, tính toán như sau:
Ic - Is = Hc - Hs
trong đó:
Is là dòng của phát xạ giả dẫn đo được tính bằng dBµA;
Ic là dòng sóng mang đo được tính bằng dBµA, xem 2.4.3.3;
Hc là giới hạn trường H phát ra tính bằng dBµA/m, xem 2.4.2.3;
Hs là giới hạn đối với phát xạ giả trường H tính bằng dBµA/m, xem 2.4.9.3.
Số hạng (Hc - Hs) trong công thức trên là suy hao yêu cầu của phát xạ giả trường H, được tính bằng dBc.
Yêu cầu này có thể thay đổi theo tần số do các giá trị giới hạn thay đổi theo tần số.
Số hạng (Ic - Is), tính theo dB, là suy hao của dòng phát xạ giả so với dòng sóng mang.
2.4.8.3. Phương pháp đo phát xạ giả dẫn của máy phát (≥ 30 MHz)
Máy phát được nối với ăng ten giả theo 2.3.2.2. Các thành phần phát xạ giả được đo bằng vôn kế chọn lọc nối với đầu ra của máy phát bằng thiết bị ghép phù hợp. Chi tiết của ăng ten giả được cho trong Phụ lục D.
2.4.8.4. Các giới hạn
Giới hạn Is được xác định theo công thức:
(Ic - Is) = (Hc - Hs)
Trong đó: Hc (xem 2.4.2);
Hs (xem 2.4.3);
Ic (xem 4.3.5).
2.4.9. Phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (< 30 MHz)
Các yêu cầu về phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (< 30 MHz) áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm.
2.4.9.1. Định nghĩa
Giới hạn phát xạ giả miền bức xạ là giới hạn phát xạ tại các tần số khác với tần số sóng mang và các dải biên (xem 2.4.6 và 2.4.7) kèm theo quá trình điều chế đo kiểm bình thường.
2.4.9.2. Phương pháp đo
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện do nhà sản xuất công bố. Việc giải thích kết quả đo với độ không đảm bảo đo phải được nêu trong 2.6.
Cường độ trường phải được đo đối với các tần số dưới 30 MHz. Thiết bị cần đo kiểm phải được đo tại khoảng cách 10 m ở vị trí đo kiểm ngoài trời. Ăng ten đo phải là ăng ten trường từ có màn chắn được hiệu chuẩn. Bố trí thiết bị cần đo kiểm và ăng ten đo như A.1 của Phụ lục A.
Đối với các sản phẩm loại 3, nối ăng ten giả với cổng ăng ten phát của thiết bị cần đo kiểm (xem 2.3.2) và đầu ra của ăng ten giả phải được kết cuối.
Thiết bị cần đo kiểm hoạt động với quá trình điều chế bình thường. Các đặc tính của tín hiệu điều chế được sử dụng phải được nêu ra trong báo cáo đo kiểm. Máy thu đo được điều chỉnh trong dải từ 9 kHz tới 30 MHz, ngoại trừ dải tần máy phát hoạt động.
Tại mỗi tần số mà ở đó tín hiệu phát xạ giả được phát hiện, thiết bị cần đo kiểm và ăng ten được xoay cho đến khi thu được mức cường độ trường cực đại trên máy thu đo. Mức này phải được ghi lại.
Nếu máy phát có thể hoạt động trong chế độ chờ, thì phép đo này phải được lặp lại trong cả chế độ chờ.
Đối với các thiết bị đo hiệu chuẩn theo dBµV/m, phải trừ giá trị đo được đi 51,5 dB để có giá trị đo tính bằng dBµA/m.
2.4.9.3. Các giới hạn
Các bức xạ dưới 30 MHz không được vượt quá giá trị cường độ trường H (dBµA/m) tại khoảng cách 10 m, quy định trong Bảng 7.
Bảng 7 – Giới hạn phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (< 30 MHz)
Trạng thái máy phát |
Tần số 9 kHz ≤ f < 10 MHz |
Tần số 10 MHz ≤ f < 30 MHz |
Phát |
27 dBµA/m tại 9 kHz giảm 3 dB/oct |
-3,5 dBµA/m |
Chờ |
5,5 dBµA/m tại 9 kHz giảm 3 dB/oct |
-25 dBµA/m |
2.4.10. Phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (> 30 MHz)
Các yêu cầu về phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (> 30 MHz) áp dụng đối với tất cả các loại sản phẩm.
2.4.10.1. Định nghĩa
Phát xạ giả là phát xạ tại các tần số khác với tần số sóng mang và các dải biên kèm theo quá trình điều chế đo kiểm bình thường.
2.4.10.2. Phương pháp đo
Đối với sản phẩm loại 1, loại 2 và loại 4 vị trí kiểm tra thích hợp phải được lựa chọn theo Phụ lục A. Thiết bị cần kiểm tra được đặt trên giá đỡ không dẫn điện tại độ cao xác định và tại vị trí gần với vị trí hoạt động thông thường mà nhà sản xuất công bố.
Đối với sản phẩm loại 3, nối ăng ten giả tới cổng ăng ten máy phát (xem 2.3.2).
Ăng ten đo được định hướng để có phân cực đứng. Đầu ra của ăng ten đo được nối với máy thu đo.
Máy phát hoạt động ở chế độ điều chế bình thường và máy thu đo được điều chỉnh trong dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz.
Tại mỗi tần số ở đó tín hiệu phát xạ giả được phát hiện, ăng ten đo được nâng lên và hạ xuống trong phạm vi độ cao quy định cho đến khi thu được mức tín hiệu cực đại trên máy thu đo.
Sau đó, máy phát được xoay 360° theo mặt phẳng nằm ngang, cho đến khi đạt được mức tín hiệu cực đại trên máy thu đo.
Ghi lại mức tín hiệu cực đại máy thu đo nhận được.
Ăng ten thay thế phải được định hướng cho phân cực đứng và hiệu chuẩn tới tần số của thành phần phát xạ giả được phát hiện.
Điều chỉnh tần số tín hiệu của máy phát tín hiệu chuẩn tới tần số của thành phần phát xạ giả được phát hiện. Nếu cần, điều chỉnh suy hao đầu vào của máy thu đo để tăng độ nhạy máy thu đo.
Ăng ten đo được nâng lên và hạ xuống trong một khoảng xác định để đảm bảo thu được tín hiệu lớn nhất.
Khi sử dụng vị trí đo kiểm tuân theo A.1.1, không cần thay đổi độ cao ăng ten.
Điều chỉnh tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế cho đến khi máy thu đo đạt được mức tương đương hoặc mức tương ứng đã biết tách từ máy phát.
Ghi lại mức công suất tín hiệu lối vào ăng ten thay thế.
Số đo công suất bức xạ hiệu dụng của các thành phần phát xạ giả là số lớn hơn trong hai mức công suất được ghi lại đối với mỗi thành phần phát xạ giả tại đầu vào ăng ten thay thế.
Nếu không có được sóng mang không điều chế, thì thực hiện các phép đo với tín hiệu đo kiểm bình thường (xem 2.3.1.3). Trường hợp này, phải ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Nếu máy phát có chế độ chờ, thực hiện các phép đo ở cả chế độ chờ.
2.4.10.3. Các giới hạn
Công suất phát xạ giả bất kỳ không được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 8.
Bảng 8 – Giới hạn phát xạ giả miền bức xạ của máy phát (> 30 MHz)
Trạng thái |
Tần số |
Các tần số khác giữa 30 MHz ÷ 1000 MHz |
47 MHz ÷ 74 MHz 87,5 MHz ÷ 118 MHz 174 MHz ÷ 230 MHz 470 MHz ÷ 790 MHz |
||
Hoạt động |
4 nW |
250 nW |
Chờ |
2 nW |
2 nW |
2.4.11. Độ ổn định tần số máy phát
2.4.11.1. Định nghĩa
Độ ổn định tần số trong điều kiện điện áp thấp là khả năng thiết bị duy trì tần số hoạt động và không tạo ra các phát xạ vượt quá bất kỳ giới hạn liên quan nào khi điện áp pin giảm xuống dưới mức điện áp cực thấp.
Độ ổn định tần số chỉ áp dụng cho các hệ thống phân kênh trong đó các giới hạn kênh được xác định.
2.4.11.2. Phương pháp đo
Các phép đo được thực hiện trong điều kiện do nhà sản xuất công bố. Việc giải thích kết quả đo với độ không đảm bảo đo phải được nêu trong 2.6.
Bước 1:
Thiết bị ở chế độ hoạt động tại tần số hoạt động do nhà sản xuất khai báo, với tín hiệu đo kiểm thích hợp và thiết bị hoạt động ở điện áp hoạt động danh định.
Tần số trung tâm của tín hiệu được phát đi phải được đo và ghi lại.
Bước 2:
Điện áp hoạt động phải được giảm theo các bước thích hợp cho đến khi điện áp bằng không.
Tần số trung tâm của tín hiệu được phát đi phải được đo và ghi lại.
Bất kỳ thông tin bất thường nào cũng phải được ghi nhận.
2.4.11.3. Các giới hạn
Thiết bị phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Duy trì trong kênh hoạt động mà không vượt quá bất kỳ giới hạn có thể chấp nhận (ví dụ: chu kỳ làm việc); hoặc
b) Giảm công suất bức xạ hiệu dụng xuống dưới các giới hạn phát xạ giả mà không vượt quá bất kỳ giới hạn áp dụng nào (ví dụ: chu kỳ làm việc); hoặc
c) tắt, (ví dụ: không phát xạ trên mức EMC).
2.5. Các yêu cầu đối với máy thu
2.5.1. Độ chọn lọc kênh lân cận
Phép đo này chỉ yêu cầu khi sử dụng quy hoạch tần số với khoảng cách kênh tiêu chuẩn, ví dụ tại 27 MHz.
Không thực hiện phép đo này nếu:
a) Không thể tắt máy phát và khoảng cách giữa tần số máy phát và máy thu nhỏ hơn 10 lần băng thông 3 dB được công bố; hoặc
b) Máy phát và máy thu hoạt động cùng tần số và không thể tắt máy phát vì sóng mang được sử dụng làm tín hiệu đưa vào máy thu (ví dụ đối với các hệ thống homodyne).
Trong trường hợp áp dụng mục a) và/hoặc b) ở trên, ghi lại điều này trong báo cáo đo kiểm.
Yêu cầu này không áp dụng cho các hệ thống gắn thẻ (Ví dụ: Nhận dạng RF, chống trộm, kiểm soát truy cập, hệ thống định vị).
Độ chọn lọc kênh lân cận đối với máy thu chỉ áp dụng đối với các hệ thống phân kênh
2.5.1.1. Định nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân cận là số đo khả năng máy thu hoạt động được khi có tín hiệu không mong muốn có tần số chênh lệch so với tần số của tín hiệu mong muốn một lượng bằng độ phân cách kênh lân cận.
2.5.1.2. Phương pháp đo
Phép đo được thực hiện trong các điều kiện bình thường. Phép đo này chỉ áp dụng đối với thiết bị phân kênh.
Hai máy phát tín hiệu A và B được nối tới máy thu qua mạng kết hợp hoặc:
a) Qua bộ ghép đo hoặc ăng ten thử tới máy thu có ăng ten tích hợp, ăng ten rời hoặc ăng ten đo kiểm; hoặc
b) Trực tiếp tới cổng ăng ten tạm thời hay cố định của máy thu.
Phương pháp đấu nối với máy thu được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Máy phát tín hiệu A được đặt tại tần số danh định của máy thu, với quá trình điều chế bình thường tín hiệu mong muốn.
Máy phát tín hiệu B không điều chế và phải được điều chỉnh tới tần số kênh lân cận ngay trên kênh tần số tín hiệu mong muốn.
Ban đầu máy phát tín hiệu B được tắt và sử dụng máy phát tín hiệu A với mức tín hiệu tạo ra đáp ứng đủ. Sau đó tăng mức phát tín hiệu thêm 3 dB.
Bật máy phát tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu cho đến khi đạt tới chỉ tiêu mong muốn. Ghi lại mức này.
Phép đo được lặp lại với tín hiệu máy phát B được điều chỉnh tới tần số kênh lân cận ngay dưới tín hiệu mong muốn.
Độ chọn lọc kênh lân cận đối với các kênh trên và dưới là tỉ số tính theo dB của mức tín hiệu không mong muốn và mức tín hiệu mong muốn.
2.5.1.3. Các giới hạn
Độ chọn lọc kênh lân cận của thiết bị trong các điều kiện xác định không nhỏ hơn giá trị quy định trong Bảng 9.
Bảng 9 - Độ chọn lọc kênh lân cận
Khoảng cách kênh |
Khoảng cách kênh |
60 dB |
70 dB |
2.5.2. Đặc tính chặn hay mức giảm độ nhạy thu đối với tín hiệu không mong muốn
2.5.2.1. Định nghĩa
Khả năng chặn (giảm độ nhạy thu đối với tín hiệu không mong muốn) là khả năng máy thu thu được tín hiệu điều chế mong muốn mà không gây ra sự suy giảm chất lượng vượt quá mức quy định do sự xuất hiện của tín hiệu đầu vào không mong muốn tại bất kỳ tần số nào không tính đến các đáp ứng giả hoặc độ chọn lọc kênh lân cận, xem 2.5.1.
Yêu cầu này không áp dụng cho các hệ thống gắn thẻ (Ví dụ: Nhận dạng RF, thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC, thẻ thông minh Smart Card, chống trộm, kiểm soát truy cập, hệ thống định vị).
2.5.2.2. Phương pháp đo
Phép đo được thực hiện trong các điều kiện bình thường.
Hai máy phát tín hiệu A và B được nối máy thu qua mạng kết hợp hoặc:
a) Qua bộ ghép đo hoặc ăng ten thử tới máy thu có ăng ten tích hợp hoặc ăng ten riêng; hoặc
b) Trực tiếp tới cổng ăng ten tạm thời hay cố định của máy thu.
Phương pháp đấu nối với máy thu được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Máy phát tín hiệu A được đặt tại tần số danh định của máy thu, với quá trình điều chế bình thường.
Máy phát B phát không điều chế và được điều chỉnh đến tần số đo kiểm quy định dưới đây.
Ban đầu máy phát tín hiệu B được tắt và sử dụng máy phát tín hiệu A với mức tín hiệu tương ứng với độ nhạy máy thu đã chỉ định. Sau đó, máy phát tín hiệu A tăng thêm 3 dB.
Bật máy phát tín hiệu B và điều chỉnh mức tín hiệu cho đến khi đạt tới chỉ tiêu mong muốn. Ghi lại mức này.
Tần số của máy phát tín hiệu B được xác định bằng a) hoặc b), chọn giá trị lớn hơn như sau:
a) Đối với dải tần từ 9 kHz đến < 500 kHz, các phép đo thực hiện tại tần số lân cận +50 kHz, +100 kHz, +200 kHz, + 300 kHz và +500 kHz từ tần số hoạt động cao nhất của máy thu cộng với băng thông 3 dB của máy thu.
Lặp lại các phép đo tại tần số lân cận -50 kHz, -100 kHz, -200 kHz, -300 kHz và -500 kHz từ tần số hoạt động thấp nhất của máy thu trừ đi băng thông 3 dB của máy thu.
Đối với dải tần 500 kHz đến 30 MHz, các phép đo thực hiện tại tần số lân cận +500 kHz, +1 MHz, +2 MHz và +5 MHz từ tần số hoạt động cao nhất của máy thu cộng với băng thông 3 dB của máy thu.
Lặp lại các phép đo tại tần số lân cận lân cận -500 kHz, -1 MHz, -2 MHz và -5 MHz từ tần số hoạt động thấp nhất của máy thu trừ đi băng thông 3 dB của máy thu.
Nhà sản xuất phải công bố các tần số hoạt động và băng thông 3 dB của máy thu;
hoặc:
b) Các tần số đo kiểm trên và dưới đối với máy phát B được quy định như sau:
Các tần số đo kiểm trên: tần số hoạt động cao nhất + (băng thông 3 dB của máy thu) x (NB + 1).
Các tần số đo kiểm dưới: tần số hoạt động thấp nhất - (băng thông 3 dB của máy thu) x (NB + 1).
Giá trị của NB được quy định trong 2.5.2.3, Bảng 10.
Nhà sản xuất phải công bố các tần số hoạt động và băng thông 3 dB của máy thu.
Đối với các hệ thống có các tần số hoạt động quét:
Các tần số đo kiểm trên: tần số cao của dải quét + (băng thông 3 dB của máy thu) x (NB + 1).
Các tần số đo kiểm dưới: tần số thấp của dải quét - (băng thông 3 dB của máy thu) x (NB + 1).
Nhà sản xuất phải công bố các tần số hoạt động và băng thông 3 dB và dải quét của máy thu.
Khả năng chặn hay giảm độ nhạy thu tín hiệu không mong muốn là tỉ số tính theo dB mức thấp nhất của tín hiệu không mong muốn (máy phát B) với mức tín hiệu mong muốn (máy phát A).
Không quy định và không đo các tần số của máy phát B dưới 9 kHz.
2.5.2.3 Các giới hạn
Tỉ số chặn đối với một tần số bất kỳ trong các dải quy định không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong Bảng 10, ngoại trừ các tần số trong đó có các đáp ứng phát xạ giả. Giá trị giới hạn được xác định bởi giá trị giới hạn chuẩn (Ref) cộng với hệ số điều chỉnh (dB) tuỳ thuộc vào việc phân loại máy thu tương ứng.
Bảng 10 – Khả năng giảm độ nhạy thu đối với tín hiệu không mong muốn
Dịch tần máy phát B fA - fB theo a) hoặc b), tuỳ thuộc giá trị nào lớn hơn (xem chú thích 3) |
Giới hạn (dB) |
||
a) theo mục 2.5.2.2 khoản a) |
b) theo mục 2.5.2.2, khoản b) |
||
fA < 500 kHz |
fA 500 kHz |
Giá trị của NB, xem dưới đây |
|
± 100 kHz |
± 500 kHz |
2 |
Giới hạn chuẩn x 1/2 (xem chú thích 2) |
± 200 kHz |
± 1 MHz |
4 |
Giới hạn chuẩn x 2/3 (xem chú thích 2) |
± 300 kHz |
± 2 MHz |
8 |
Giới hạn chuẩn x 5/6 (xem chú thích 2) |
± 500 kHz |
± 5 MHz |
20 |
Giới hạn chuẩn (xem chú thích 1) |
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn chuẩn (Ref) = 30 dB tại 9 kHz tăng với độ dốc 10 dB/decade tới 65,2 dB tại 30 MHz. CHÚ THÍCH 2: Giới hạn là phân số của giá trị chuẩn. CHÚ THÍCH 3: Không quy định các tần số máy phát B dưới 9 kHz. |
|||
2.5.3. Phát xạ giả của máy thu
Không áp dụng yêu cầu này cho các máy thu được sử dụng kết hợp với các máy phát cố định cùng vị trí để truyền liên tục. Trong những trường hợp này, máy thu sẽ được đo kiểm cùng với máy phát ở chế độ hoạt động (xem 2.4.7).
2.5.3.1. Định nghĩa
Phát xạ giả từ máy thu là các phát xạ được bức xạ từ ăng ten, khung và vỏ máy thu, được xác định là công suất bức xạ của tín hiệu rời rạc.
2.5.3.2. Phương pháp đo
1) Đối với các bức xạ dưới 30 MHz, phương pháp đo phải phù hợp với 2.4.9.2.
2) Đối với các bức xạ bằng hoặc trên 30 MHz, phương pháp đo phải phù hợp 2.4.10.2.
Chuyển đổi số đo với hệ số 51,5 dB đối với các thiết bị đo hiệu chuẩn theo dBV hay dBV/m.
2.5.3.3. Các giới hạn
2.5.3.3.1. Các phát xạ bức xạ dưới 30 MHz
Các phát xạ giả dưới 30 MHz không được vượt quá các giá trị cường độ trường H (dBµA/m) tại khoảng cách 10 m, quy định trong Bảng 11.
Bảng 11 - Giới hạn phát xạ giả của máy thu
Tần số 9 kHz ≤ f < 10 MHz |
Tần số 10 MHz ≤ f < 30 MHz |
5,5 dBµA/m tại 9 kHz giảm 3 dB/oct |
-25 dBµA/m |
2.5.3.3.2. Các phát xạ bức xạ trên 30 MHz
Giá trị đo được không vượt quá 2 nW.
2.6. Độ không đảm bảo đo
Việc giải thích các kết quả được ghi lại trong một báo cáo đo cho các phép đo được mô tả trong Quy chuẩn này sẽ như sau:
- Giá trị đo được liên quan đến giới hạn tương ứng sẽ được sử dụng để quyết định xem một thiết bị có đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này hay không;
- Giá trị của độ không đảm bảo đo đối với phép đo của từng thông số phải được đưa vào báo cáo đo kiểm;
- Giá trị được ghi lại của độ không đảm bảo đo phải là, đối với mỗi phép đo, bằng hoặc nhỏ hơn các số liệu trong Bảng 12.
Bảng 12 - Độ không bảo đảm đo tối đa
STT |
Các tham số |
Độ không đảm bảo đo |
1 |
Tần số vô tuyến |
±1 x 10-7 |
2 |
Công suất RF (dẫn) |
±1 dB |
3 |
Công suất RF (bức xạ) |
±6 dB |
4 |
Nhiệt độ |
±1 0C |
5 |
Độ ẩm |
±5 % |
Đối với các phương pháp đo, theo quy chuẩn này, các số liệu độ không đảm bảo đo phải được tính toán theo phương pháp mô tả trong ETSI TR 100 028 và sẽ tương ứng với hệ số giãn nở (hệ số che phủ) k = 1,96 hoặc k = 2 (cung cấp mức tin cậy tương ứng 95% và 95,45% trong trường hợp các phân phối đặc trưng cho độ không đảm bảo đo thực tế là bình thường (Gauss)).
Độ không đảm bảo đo tại Bảng 12 dựa trên các yếu tố mở rộng như vậy.
Hệ số mở rộng cụ thể được sử dụng để đánh giá độ không đảm bảo đo phải được nêu rõ.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong quy chuẩn này.
3.2. Tần số hoạt động của thiết bị: tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.
3.3. Phương tiện, thiết bị đo: tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về đo lường.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz theo quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai hướng dẫn và quản lý thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz theo Quy chuẩn này.
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2011/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 kHz - 25 MHz.
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết.
Bộ ghép đo là một loại thiết bị vô tuyến dùng để ghép ăng ten bên trong máy với thiết bị đầu cuối RF 50 Ω ở tất cả các tần số cần đo. Điều này cho phép thực hiện một số phép đo nhất định bằng cách sử dụng biện pháp đo dẫn. Chỉ các phép đo tương đối được thực hiện tại gần hoặc đúng các tần số mà bộ ghép đo được hiệu chỉnh.
Các bộ ghép đo phải được mô tả đầy đủ. Ngoài ra, bộ ghép đo có thể cung cấp:
a) Kết nối với nguồn điện bên ngoài.
b) Một phương thức cung cấp đầu vào hoặc đầu ra từ thiết bị. Điều này có thể bao gồm khớp nối đến hoặc từ ăng ten. Trong trường hợp đánh giá thiết bị giọng nói, giao diện âm thanh có thể được cung cấp bằng kết nối trực tiếp hoặc bằng bộ ghép âm hoặc trong trường hợp thiết bị không nói, thiết bị kiểm tra cũng có thể cung cấp phương tiện ghép phù hợp, ví dụ: dữ liệu.
Các hộp ghép đo thường được cung cấp bởi nhà sản xuất.
Các đặc tính hiệu suất của thiết bị đo phải được phòng đo chấp thuận và phải tuân theo các thông số cơ bản sau:
a) Suy hao do ghép không được lớn hơn 30 dB;
b) Tính chất băng thông thích hợp;
c) Sự biến thiên suy hao do ghép không vượt quá 2 dB trên dải tần được sử dụng trong phép đo;
d) Mạch liên kết được nối với bộ đấu nối RF phải là mạch không được chứa các thiết bị tích cực hoặc không tuyến tính;
e) VSWR tại ổ cắm 50 Ω không được lớn hơn 1,5 trên dải tần của các phép đo;
f) Suy hao do ghép phải độc lập với vị trí của bộ ghép đo và không bị ảnh hưởng bởi sự lân cận của các đối tượng hoặc người xung quanh. Suy hao do ghép phải lặp lại được khi thiết bị đo kiểm được tháo ra và thay thế. Thông thường, bộ ghép đo ở một vị trí cố định và quy định vị trí cho EUT;
g) Suy hao do ghép sẽ không thay đổi đáng kể khi điều kiện môi trường thay đổi.
Các đặc tính kỹ thuật của bộ ghép đo và việc hiệu chỉnh bộ ghép đo phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
A.5.2. Hiệu chỉnh
Việc hiệu chỉnh bộ ghép đo sẽ xác định được mối quan hệ giữa đầu ra của máy tạo tín hiệu và cường độ trường thiết bị bên trong bộ ghép đo.
Đối với mỗi loại phân cực xác định thì hiệu chỉnh chỉ có giá trị ở mỗi tần số đã cho của máy tạo tín hiệu.
Trong thực tế cách bố trí phụ thuộc vào loại thiết bị (số liệu, thoại….).
1) Thiết bị ghép nối.
2) Thiết bị đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật, ví dụ như máy đo hệ số méo/mức âm, máy đo tỉ số lỗi bít BER, v.v.
Hình A.5 – Sơ đồ bố trí thiết bị để hiệu chỉnh
Phương pháp hiệu chỉnh:
a) Xác định độ nhạy thể hiện bằng cường độ như quy định trong quy chuẩn này rồi ghi lại giá trị cường độ trường tính bằng dBµV/m và loại phân cực sử dụng;
b) Đặt máy thu bên trong bộ ghép đo nối với máy tạo tín hiệu. Mức tín hiệu của máy tạo tín hiệu tạo ra:
- Tỷ số lỗi bit là 0,01; hoặc
- Tỷ lệ bản tin chấp nhận được là 80% phải được ghi lại.
Hiệu chỉnh bộ ghép đo là mối quan hệ giữa cường độ trường tính bằng dBµV/m và mức tín hiệu của máy tạo tín hiệu tính bằng dBµV/m emf. Mối quan hệ này được coi là tuyến tính.
A.5.3. Phương thức thực hiện
Bộ ghép đo có thể được sử dụng cho các phép đo đối với các thiết bị có ăng ten tích hợp.
Đặc biệt bộ ghép đo được sử dụng để đo công suất sóng mang bức xạ và độ nhạy (được thể hiện bằng cường độ từ trường) trong các điều kiện tới hạn.
Đối với các phép đo máy phát không cần hiệu chỉnh như các phép đo tương đối được sử dụng.
Đối với các phép đo máy thu cần phải hiệu chỉnh như các phép đo tuyệt đối được sử dụng.
Để áp dụng cho mức tín hiệu mong muốn xác định được biểu diễn bằng cường độ từ trường, chuyển đổi giá trị này sang mức tín hiệu của máy tạo tín hiệu (emf) sử dụng hiệu chỉnh bộ ghép đo. Áp dụng giá trị này cho máy tạo tín hiệu.
A.6. Tính năng kỹ thuật của máy phân tích phổ
Có thể, sử dụng thông số băng thông phân giải 1 kHz, để đo biên độ của tín hiệu hoặc nhiễu ở mức cao hơn mức nhiễu nền hiển thị trên màn hình của máy phân tích phổ từ 3 dB trở lên, với độ chính xác ± 2 dB khi có tín hiệu ở phân cách tần số 10 kHz, ở mức cao hơn 90 dB so với mức của tín hiệu cần đo.
Độ chính xác giá trị đọc được của điểm đánh dấu tần số phải nằm trong khoảng ± 2% của dải tần phụ.
Độ chính xác của các phép đo biên độ tương đối phải trong khoảng ± 1 dB.
Có thể điều chỉnh máy phân tích phổ để cho phép tách hai thành phần có tần số chênh lệch 1 kHz trên màn hình.
Bộ ghép đo dòng sóng mang và hài máy phát cảm ứng sử dụng ăng ten giả (chỉ áp dụng đối với sản phẩm nhóm 3)
Ăng ten giả được sử dụng đối với thiết bị có đầu nối ăng ten và cho quá trình kiểm tra mẫu không có ăng ten. Các trường bức xạ của sóng mang và phát xạ giả tỉ lệ với các dòng sóng mang RF và dòng phát xạ giả. Do đó, thực hiện các phép đo để xác định các dòng sóng mang RF và dòng phát xạ giả trong ăng ten giả.
Hình D.1 - Sơ đồ cơ khí và mạch điện tương đương của các linh kiện
Hình D.2 - Sơ đồ cơ khí và mạch điện tương đương của các linh kiện
Ví dụ về sơ đồ cơ khí và mạch điện tương đương của các linh kiện được cho trong hình D.2 và D.1.
Nếu nhà sản xuất sử dụng độ tự cảm ăng ten, thì nhà sản xuất phải cung cấp hai ăng ten giả có độ tự cảm cực đại và cực tiểu phù hợp với yêu cầu của phòng đo kiểm. Điều này phải được ghi lại trong báo cáo kiểm tra.
Rz là điện trở thuần có giá trị thấp. Điện áp trên Rz tỉ lệ với các dòng vòng sóng mang và phát xạ giả. Các dòng này có thể được đo tại đầu nối C.
Rs kết hợp với Rz đảm bảo rằng ăng ten giả có cùng hệ số phẩm chất Q như ăng ten vòng thực.
Điện trở R1 cùng với điện trở tải 50 tạo ra suy hao tín hiệu đầu ra EUT tại đầu nối B được sử dụng cho các phép đo phát xạ giả dẫn giữa 30 MHz và 1 GHz. Khuyến nghị R1 > 200 Ω.
Các điện dung C1 và C2 là các linh kiện tuỳ chọn cùng với cuộn cảm L được sử dụng phù hợp với điện cảm của nhà sản xuất để mô phỏng cấu hình ăng ten vòng thực. Các cấu hình khác được minh hoạ trong hình D.3.
Hình D.3 – Các cấu hình khác
Cấu hình bộ ghép đo kiểm do nhà sản xuất công bố được nêu trong ứng dụng và báo cáo đo kiểm.
