Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 48/2025/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (48/2025/TT-BKHCN) · 25/12/2025
  2. 02Luật An ninh mạng 2025, số 116/2025/QH15 (116/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư 12/2025/TT-BNG bãi bỏ Thông tư 01/2001/BNG-TCBĐ về phát hình quốc tế (12/2025/TT-BNG) · 10/12/2025
  4. 04Thông tư 40/2025/TT-BKHCN bãi bỏ thông tư viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông (40/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  5. 05Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị truy nhập vô tuyến 6 GHz (41/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  6. 06Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định định dạng thông tin chứng thư chữ ký số (28/2025/TT-BKHCN) · 04/11/2025
  7. 07Về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan chính trị (278/2025/NĐ-CP) · 22/10/2025
  8. 08Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 87 Nghị định 63/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tần số vô tuyến điện (229/2025/NĐ-CP) · 19/08/2025
  9. 09Về quản lý ứng dụng, dịch vụ Internet trong Bộ Quốc phòng (81/2025/TT-BQP) · 26/07/2025
  10. 10Quy định điều kiện, thủ tục và trách nhiệm chuyển mạng (09/2025/TT-BKHCN) · 24/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 16/2020/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật về chống sét trạm viễn thông
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày BH17/07/2020
    Hiệu lực01/04/2021
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 16/2020/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật về chống sét trạm viễn thông

    Cơ quan ban hành
    Bộ Thông tin và Truyền thông
    Người ký
    Nguyễn Mạnh Hùng
    Ngày ban hành
    17/07/2020
    Ngày hiệu lực
    01/04/2021
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

    _____________________

    Số: 16/2020/TT-BTTTT


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    __________________________

    Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2020

    THÔNG TƯ

    Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông”

    _________________

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền, thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN 32:2020/BTTTT).

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông, Ký hiệu QCVN 32:2011/BTTTT quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;

    - Lưu: VT, KHCN (250).

    BỘ TRƯỞNG






    Nguyễn Mạnh Hùng



    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    QCVN 32:2020/BTTTT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHỐNG SÉT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG VÀ MẠNG CÁP NGOẠI VI VIỄN THÔNG

    National technical regulation on lightning protection for telecommunication stations and outside cable network

    HÀ NỘI - 2020

    Mục lục

    1. QUY ĐỊNH CHUNG ............................................................................................... 5

    1.1. Phạm vi điều chỉnh .............................................................................................. 5

    1.2. Tài liệu viện dẫn ................................................................................................... 5

    1.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt ………………………………….………..……..…. 5

    1.4. Quy trình quản lý rủi ro thiệt hại do sét ................................................................ 9

    1.5. Các tiêu chí cơ bản về bảo vệ chống sét ............................................................ 10

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ............................................................................................ 12

    2.1. Yêu cầu về rủi ro do sét gây ra ............................................................................. 12

    2.1.1. Yêu cầu đối với trạm viễn thông ......................................................................... 12

    2.1.2. Yêu cầu đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông ................................................... 12

    2.2. Phương pháp tính toán rủi ro do sét …………………………………………….……. 13

    2.2.1. Tính toán rủi ro do sét gây ra đối với trạm viễn thông .......................................... 13

    2.2.2. Tính toán rủi ro do sét gây ra đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông .................... 16

    3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ………………………………………………………………….. 18

    4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN .............................................................. 18

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .............................................................................................. 19

    Bộ phận của mạng viễn thông chủ yếu nằm bên ngoài trạm viễn thông, bao gồm tất cả các cáp viễn thông được treo nổi, chôn trực tiếp, đi trong cống bể, đi trong các đường hầm.

    1.3.10. Mật độ sét (ground flash density)

    Số lần sét đánh xuống một đơn vị diện tích mặt đất trong một năm (lấy bằng 1 km2).

    1.3.11. Mức Keraunic (Keraunic level)

    Giá trị ngày dông trung bình trong một năm, lấy từ tổng số ngày dông trong một chu kỳ hoạt động 12 năm liên tục của mặt trời, tại một trạm quan trắc khí tượng.

    1.3.12. Ngày dông (thunderstorm day)

    Ngày mà về đặc trưng khí tượng, người quan trắc có thể nghe rõ tiếng sấm.

    1.3.13. Sét (lightning)

    Hiện tượng phóng điện có tia lửa kèm theo tiếng nổ trong không khí, nó có thể xảy ra bên trong đám mây, giữa hai đám mây mang điện tích trái dấu hoặc giữa đám mây tích điện với đất. Các công trình viễn thông trong quá trình khai thác, chịu tác động của sét như sau:

    - Tác động do sét đánh trực tiếp: là tác động của dòng sét đánh trực tiếp vào công trình viễn thông;

    - Tác động do sét lan truyền, và cảm ứng: là tác động thứ cấp của sét do các ảnh hưởng tĩnh điện, điện từ, ghép điện từ...

    1.3.14. Tần suất thiệt hại (number of damages due to flashes)

    Số lần sét đánh trung bình hàng năm gây thiệt hại cho công trình viễn thông.

    1.3.15. Thiết bị bảo vệ xung (surge protective device)

    Thiết bị hạn chế quá áp đột biến và rẽ hướng các dòng xung.

    1.3.16. Trở kháng truyền đạt (trở kháng ghép) của vỏ che chắn kim loại của cáp (metal shielded external communication cables transfer impedance)

    Trở kháng truyền đạt (trở kháng ghép) của vỏ che chắn kim loại của cáp là tỉ số giữa điện áp sụt từ mặt trong ra mặt ngoài vỏ che chắn kim loại của cáp trên toàn bộ dòng điện chảy trong vỏ che chắn kim loại.

    1.3.17. Vùng chống sét (lightning protection zone)

    Vùng được phân chia trong một khu vực trạm viễn thông, được đặc trưng bởi mức độ khắc nghiệt của trường điện từ và ảnh hưởng do sét gây nên.

    1.3.18. Xác suất thiệt hại (damage probability)

    Xác suất một lần sét đánh gây thiệt hại cho trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.

    1.3.19. Rủi ro (R) (Risk)

    Giá trị trung bình có thể có của tổn thất hàng năm (về con người và dịch vụ) do sét, tương ứng với tổng giá trị (về con người và dịch vụ) của đối tượng được bảo vệ.

    1.3.20. Rủi ro chấp nhận được (RT) (tolerable risk of damages)

    Giá trị rủi ro lớn nhất có thể chấp nhận được đối với đối tượng được bảo vệ.

    1.3.21. Mức bảo vệ chống sét (LPL) (Lightning Protection Level)

    Con số liên quan đến một tập hợp các tham số dòng sét tương ứng với xác suất mà các giá trị thiết kế lớn nhất và nhỏ nhất sẽ không bị vượt quá trong hiện tượng sét đánh tự nhiên.

    1.3.22. Các biện pháp bảo vệ (protective solutions)

    Các biện pháp được áp dụng với đối tượng cần bảo vệ để làm giảm rủi ro.

    1.3.23. Hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) (Lightning Protection System)

    Là một hệ thống hoàn chỉnh được dùng để làm giảm các thiệt hại vật lý do sét đánh vào trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.

    1.3.24. Hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài (external lightning protection system)

    Phần của hệ thống bảo vệ chống sét bao gồm hệ thống điện cực thu sét, hệ thống dẫn sét xuống và hệ thống điện cực tiếp đất.

    1.3.25. Hệ thống bảo vệ chống sét bên trong (Internal lightning protection system)

    Phần của hệ thống bảo vệ chống sét bao gồm các kết nối đẳng thế và/ hoặc cách điện với hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài.

    1.3.26. Hệ thống điện cực thu sét (air-termination system)

    Một phần của hệ thống chống sét bên ngoài, sử dụng các thành phần kim loại như thanh, các dây dẫn dạng lưới nhằm mục đích thu các tia sét.

    1.3.27. Hệ thống dẫn sét xuống (down-conductor system)

    Một phần của hệ thống chống sét bên ngoài, nhằm mục đích dẫn dòng sét từ hệ thống điện cực thu sét xuống hệ thống điện cực tiếp đất.

    1.3.28. Hệ thống điện cực tiếp đất (earth-termination system)

    Một phần của hệ thống chống sét bên ngoài, nhằm mục đích dẫn và phân tán dòng sét vào trong đất.

    1.3.29. Các bộ phận dẫn bên ngoài (external conductive parts)

    Các bộ phận kim loại đi vào hoặc đi ra trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông cần bảo vệ, như các hệ thống đường ống, cáp kim loại, ống dẫn kim loại... có thể mang một phần dòng sét.

    1.3.30. Kết nối đẳng thế (equipotential bonding)

    Kết nối với hệ thống bảo vệ chống sét của các bộ phận kim loại tách biệt, bằng các kết nối trực tiếp hoặc qua các thiết bị bảo vệ xung, để làm giảm chênh lệch điện thế do dòng sét gây ra.

    1.3.31. Dây che chắn (shielding wire)

    Dây kim loại dùng để làm giảm thiệt hại vật lý do sét đánh xuống đường dây viễn thông.

    1.3.32. Hệ thống các biện pháp bảo vệ chống xung điện từ do sét (LPMS) (LEMP protection measures system)

    Một hệ thống hoàn chỉnh của các biện pháp bảo vệ chống lại xung điện từ do sét (LEMP) cho các hệ thống lắp đặt bên trong công trình.

    1.3.33. Trạm viễn thông (telecommunication station)

    Một khu vực bao gồm một hoặc nhiều nhà trạm trong đó chứa các thiết bị viễn thông, cột cao ăng ten và các loại trang thiết bị phụ trợ để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông. Trạm viễn thông không bao gồm nhà và các thiết bị nhà thuê bao.

    1.3.34. Công trình viễn thông (telecommunication plant)

    Công trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng được lắp đặt vào đó.

    1.3.35. Nhà trạm viễn thông (telecommunication building)

    Nhà trong đó đặt hệ thống thiết bị viễn thông.

    1.3.36. Chữ viết tắt

    SPD

    Surge Protective Device

    Thiết bị bảo vệ xung (Thiết bị chống sét)

    LEMP

    Lightning Electromagnetic Impulse

    Xung điện từ do sét

    LPZ

    Lightning Protection Zone

    Vùng bảo vệ chống sét

    LPL

    Lightning Protection Level

    Mức bảo vệ chống sét

    LPMS

    LEMP protection measures system

    Hệ thống các biện pháp bảo vệ chống xung điện từ do sét

    LPS

    Lightning Protection System

    Hệ thống chống sét

    1.4. Quy trình quản lý rủi ro thiệt hại do sét

    Việc xác định cần thiết trang bị các biện pháp bảo vệ chống sét cho trạm viễn thông và mạng ngoại vi viễn thông phải được thông qua quy trình quản lý rủi ro như sau:

    Hình 3 - Quy trình quản lý rủi ro thiệt hại do sét

    1.5. Tiêu chí cơ bản về bảo vệ chống sét

    1.5.1. Mức bảo vệ chống sét

    Quy chuẩn này quy định 4 mức bảo vệ chống sét. Với mỗi mức LPL, một tập hợp các tham số dòng sét được ấn định.

    Giá trị lớn nhất của tham số dòng sét tương ứng với mức LPL I sẽ không bị vượt quá với xác suất là 99%.

    Giá trị lớn nhất của tham số sét tương ứng với LPL I sẽ giảm xuống tới 75% đối với LPL II và 50% đối với các mức III và IV.

    Bảng 1- Giá trị tham số dòng sét theo LPL

    LPL

    I

    II

    III

    IV

    Dòng đỉnh lớn nhất, kA

    200

    150

    100

    100

    Dòng đỉnh nhỏ nhất, kA

    3

    5

    10

    16

    Các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các tham số dòng sét đối với các mức bảo vệ chống sét khác nhau trong Bảng 1 và được sử dụng để thiết kế các thành phần của hệ thống bảo vệ chống sét (ví dụ, thiết diện dây dẫn, độ dày của vỏ kim loại, khả năng chịu dòng của SPD, khoảng cách cách ly để tránh đánh lửa gây nguy hiểm).

    Các giá trị nhỏ nhất của biên độ dòng sét đối với các LPL khác nhau được sử dụng để xác định bán kính quả cầu lăn để xác định vùng bảo vệ LPZ 0b mà sét đánh trực tiếp không tiếp cận được (xem 1.5.2 và Hình 4). Giá trị nhỏ nhất của tham số dòng sét cùng với bán kính quả cầu lăn tương ứng được cho trong Bảng 2. Các số liệu này dùng để định vị hệ thống điện cực thu sét và xác định vùng bảo vệ chống sét LPZ 0b (xem 1.5.2)

    Bảng 2 - Giá trị nhỏ nhất của dòng sét và bán kính quả cầu lăn tương ứng với LPL

    Tiêu chí

    LPL

    I

    II

    III

    IV

    Dòng đỉnh nhỏ nhất I, kA

    3

    5

    10

    16

    Bán kính quả cầu lăn r, m

    20

    30

    45

    60

    1.5.2. Vùng bảo vệ chống sét

    Các biện pháp bảo vệ như LPS, các dây che chắn, che chắn điện từ và SPD sẽ quyết định các vùng bảo vệ chống sét. Việc phân biệt các vùng bảo vệ chống sét được đặc trưng bởi sự chênh lệch đáng kể của xung điện từ do sét tại các vùng bảo vệ.

    Tuỳ theo mức độ ảnh hưởng của sét, các vùng bảo vệ chống sét được định nghĩa:

    LPZ 0a Là vùng có nguy cơ chịu sét đánh trực tiếp và toàn bộ trường điện từ do sét. Các hệ thống trong đó có thể chịu toàn bộ hoặc một phần dòng xung sét;

    LPZ 0b Là vùng đã được bảo vệ khỏi sét đánh trực tiếp nhưng vẫn chịu sự đe doạ của toàn bộ trường điện từ do sét. Các hệ thống trong đó có thể chịu một phần dòng xung sét;

    LPZ 1 Là vùng trong đó dòng xung được hạn chế do sự chia dòng và các SPD tại vị trí ranh giới. Việc che chắn không gian có thể làm suy giảm trường điện từ do sét;

    LPZ 2,...,n Là vùng trong đó dòng xung được hạn chế hơn nữa do sự chia dòng và các SPD bổ sung tại vị trí ranh giới. Việc che chắn không gian bổ sung có thể làm suy giảm hơn nữa trường điện từ do sét.

    CHÚ THÍCH 1: Nói chung, mức của một LPZ càng cao thì các tham số môi trường điện từ càng thấp.

    Nguyên tắc chung của việc bảo vệ là, đối tượng cần bảo vệ phải nằm trong vùng LPZ có các đặc tính về điện từ tương thích với khả năng của chịu đựng của đối tượng với tác động do sét gây ra thiệt hại cần phải giảm bớt (thiệt hại vật lý, hư hỏng các hệ thống điện và điện tử do quá áp).

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Yêu cầu về rủi ro do sét gây ra

    2.1.1. Yêu cầu đối với trạm viễn thông

    Trạm viễn thông phải được trang bị các biện pháp bảo vệ sao cho giá trị rủi ro không được vượt quá giá trị rủi ro chấp nhận được sau:

    Bảng 3 - Giá trị rủi ro chấp nhận được đối với trạm viễn thông

    Loại tổn thất

    Rt (năm-1)

    Rủi ro tổn thất về con người Rinjury

    10-5

    Rủi ro tổn thất về dịch vụ Rloss

    10-3

    2.1.2. Yêu cầu đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông

    Mạng cáp ngoại vi viễn thông phải được trang bị các biện pháp bảo vệ sao cho giá trị rủi ro không được vượt quá giá trị rủi ro chấp nhận được sau:

    Bảng 4 - Giá trị rủi ro chấp nhận được đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông

    Loại tổn thất

    Rt (năm-1)

    Rủi ro tổn thất về dịch vụ Rloss

    10-3

    CHÚ THÍCH: Đối với các cáp ngoại vi viễn thông, không xét đến rủi ro tổn thất về con người.

    Phương pháp tính toán rủi ro do sét gây ra đối với trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông được trình bày trong 2.2.

    2.2. Phương pháp tính toán rủi ro do sét

    2.2.1. Tính toán rủi ro do sét gây ra đối với trạm viễn thông

    Rủi ro do sét gây ra đối với trạm viễn thông được tính theo công thức sau:

    Rinjury = L.pinj Σ Fi. (2.1)

    Rloss = L Σ Fi (2.2)

    Trong đó:

    Fi: Tần suất thiệt hại do sét gây ra đối với nhà trạm, do các nguyên nhân sét đánh trực tiếp vào nhà trạm, sét đánh vào cột ăng ten kề bên, sét đánh xuống đất gần nhà trạm, sét lan truyền qua các đường dây đi vào nhà trạm; được tính toán theo 2.2.1.1.

    L: Trọng số tổn thất, thể hiện mức độ tổn thất trong một lần thiệt hại do sét gây ra đối với nhà trạm.

    - Với rủi ro tổn thất về con người: L = 1;

    - Với rủi ro tổn thất về dịch vụ L = 2.74 x 10-3.

    Pinj: xác suất giảm nhỏ thiệt hại cho con người, do các biện pháp bảo vệ trong Bảng 8 và Bảng 9.

    2.2.1.1. Tính toán tần suất thiệt hại do sét gây ra đối với khu vực trạm viễn thông

    Tần suất thiệt hại (F) tại một trạm viễn thông với mật độ sét của khu vực đặt trạm (Ng) khi xét đến hiệu quả của các biện pháp bảo vệ vốn có hoặc bổ sung, được xác định bằng công thức:

    F = Ng (Ad.pd + An.pn + As.ps + Ag.pa) (2.3)

    Hay:

    F = Fd + Fn + Fs + Fa (2.4)

    Trong đó:

    Ng: Mật độ sét đánh tại khu vực đặt trạm, được tính tuỳ theo khu vực địa lý, xem Bảng E1, Phụ lục E.

    p: Các hệ số xác suất thiệt hại khác nhau phụ thuộc vào các biện pháp bảo vệ hiện có nhằm làm giảm tần suất thiệt hại (F), xem 2.2.1.2;

    Fd = Ng.Ad.pd - Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào nhà trạm (d);

    Fn = Ng.An.pn - Tần suất thiệt hại do sét đánh xuống đất gần khu vực trạm (n);

    Fs = Ng.As.ps - Tần suất thiệt hại do sét đánh vào cáp hoặc vùng lân cận cáp dẫn vào trạm (s);

    Fa = Ng.Ag.pa - Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào các vật ở gần, ví dụ cột ăng ten có liên kết bằng kim loại với trạm viễn thông (a).

    Ad - Diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào trạm viễn thông:

    Ad = (9πh2 + 6ah + 6bh + ab)x10-6, km2 (2.5)

    Trong đó:

    a: Chiều rộng của trạrn viễn thông, m;

    b: Chiều dài của trạm viễn thông, m;

    h: Chiều cao của nhà trạm, m.

    Trong trường hợp diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào cột ăng ten che phủ một phần diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào nhà trạm, diện tích Ad được giảm đi phần bị che phủ đó.

    An - Diện tích rủi ro do sét đánh xuống đất cạnh nhà trạm viễn thông làm tăng thế đất ảnh hưởng đến trạm viễn thông. An được tính bằng diện tích của một vùng tạo bởi một đường cách nhà trạm viễn thông một khoảng cách d = 500 m, trừ đi diện tích rủi ro do sét đánh trực tiếp vào nhà trạm Ad.

    Nơi nào có các vật ở gần như các công trình xây dựng cao khác (ví dụ: cột ăng ten, nhà cao tầng) và các cáp dẫn vào thì diện tích An sẽ được giảm đi bởi phần diện tích rủi ro che phủ của các công trình đó, như minh hoạ trên Hình 5.

    As - Diện tích rủi ro do sét đánh xuống các đường cáp (thông tin, điện lực) dẫn vào nhà trạm viễn thông. Trường hợp tổng quát, cáp dẫn vào nhà trạm viễn thông gồm các loại treo và chôn, diện tích As được tính bằng công thức:

    Trong đó:

    li: Chiều dài của mỗi đoạn đường dây, m;

    di: Khoảng cách tương ứng của mỗi đoạn, m;

    - Đối với cáp treo, di = 1000 m;

    - Đối với cáp ngầm, di = 250 m;

    n: Số đoạn đường dây chôn ngầm hoặc treo nổi;

    Aa: Diện tích rủi ro sét đánh trực tiếp vào cột ăng ten có liên kết bằng kim loại với nhà trạm.

    - Đối với cột ăng ten có dạng tháp, diện tích Aa được tính tương tự như Ad;

    - Đối với cột ăng ten là cột trụ tròn, cột tam giác, cột tứ giác có dây co và kích thước nhỏ, Aa được tính bằng diện tích hình tròn bán kính 3 h (h là chiều cao cột ăng ten) Aa = πT(3h)2 .

    Diện tích rủi ro do sét đánh vào khu vực trạm viễn thông được mô tả theo Hình 5.

    Hình 5 - Mô tả các diện tích rủi ro sét đánh vào khu vực trạm viễn thông

    2.2.1.2. Xác định các hệ số xác suất thiệt hại p

    Mỗi hệ số xác suất thiệt hại p thể hiện khả năng làm giảm số thiệt hại do sét của đặc tính bảo vệ tự nhiên của công trình lắp đặt (vật liệu nhà, mạng cáp treo nổi hoặc ngầm) và các biện pháp bảo vệ cho nhà hoặc tại các giao diện cũng như các biện pháp bảo vệ khác cả bên trong và bên ngoài (các thiết bị chống sét, lưới che chắn cáp, kỹ thuật cách điện...). Trong thiết kế chống sét, khi áp dụng một biện pháp bảo vệ sẽ giảm nhỏ xác suất hư hỏng do sét đánh tương ứng, thể hiện qua các hệ số p.

    Nếu áp dụng một vài biện pháp bảo vệ cho một đối tượng thì hệ số xác suất thực sự sẽ bằng tích các giá trị riêng rẽ, có nghĩa là:

    Ptt = π Pi, (với Pi ≤ 1).

    Các giá trị hệ số p được trình bày trong các bảng từ Bảng 5 đến Bảng 9.

    Bảng 5 - Các trị số p cho các vật liệu xây dựng nhà trạm viễn thông

    Các vật liệu làm nhà trạm viễn thông

    Pd, Pa, Pn

    Không có tính che chắn (gỗ, gạch, bê tông không có thép gia cường)

    1

    Bê tông cốt thép có kích thước lưới chuẩn

    0,1

    Kim loại

    0,01

    Bảng 6 - Các trị số p cho các biện pháp bảo vệ bên ngoài nhà trạm viễn thông

    Các biện pháp bảo vệ bên ngoài nhà trạm viễn thông

    Pd, Pinj

    Không có chống sét cho nhà cả bên ngoài lẫn bên trong

    1

    Trang bị hệ thống LPS bên ngoài (theo quy định tại A.1.1)

    0,1

    CHÚ THÍCH: Pinj là hệ số xác suất gây tổn thương cho con người

    Bảng 7- Các trị số p cho các biện pháp bảo vệ trên cáp dẫn vào trạm viễn thông

    Các biện pháp chống sét cảm ứng

    Ps, Pn

    Khi cáp bên ngoài không được che chắn, không có các thiết bị chống sét

    1

    Cáp thông tin bên ngoài được che chắn, có trở kháng truyền đạt cực đại 20 Ω/km (theo quy định tại A.1.2)

    0,5

    Cáp thông tin bên ngoài được che chắn, có trở kháng truyền đạt cực đại 5 Ω /km (theo quy định tại A.1.2)

    0,1

    Cáp thông tin bên ngoài được che chắn, có trở kháng truyền đạt cực đại 1 Ω /km (theo quy định tại A.1.2)

    0,01

    Lắp biến áp cách ly tại giao diện mạng hạ áp (điện áp đánh xuyên lớn hơn 20 kV) (theo quy định tại A.1.2)

    0,1

    Lựa chọn và lắp thiết bị chống sét có phối hợp tốt với khả năng chịu đựng của thiết bị, kỹ thuật lắp đặt có chất lượng (theo quy định tại A.1.2)

    0,01

    Sử dụng cáp quang phi kim loại (theo quy định tại A.1.2)

    0

    Bảng 8 - Các trị số p cho các biện pháp bảo vệ bên trong nhà trạm viễn thông

    Các biện pháp bảo vệ bên trong nhà trạm viễn thông

    Pd, Pa, Pn, Pinj

    Thực hiện các cấu hình đấu nối và tiếp đất theo QCVN 9:2016/BTTTT

    0,5

    Áp dụng đồng thời các kỹ thuật lắp đặt bên trong nhà trạm (theo quy định tại phần b) và c) mục A.1.3)

    0,1

    Bảng 9 - Các trị số p cho các lớp bề mặt sàn khác nhau để làm giảm điện áp chạm và điện áp bước

    Loại bề mặt

    Pinj

    Bê tông ẩm

    10-2

    Bê tông khô

    10-3

    Nhựa đường, gỗ

    10-5

    Lớp cách điện bằng vật liệu có điện áp đánh thủng lớn

    10-6

    2.2.2. Tính toán rủi ro do sét gây ra đối với mạng cáp ngoại vi viễn thông

    Xét trường hợp tổng quát, tuyến cáp (cáp kim loại hoặc cáp quang có thành phần kim loại) bao gồm các đoạn chôn ngầm và treo. Rủi ro thiệt hại (R) cần xem xét là rủi ro tổn thất dịch vụ hàng nằm do sét đánh trực tiếp. Rủi ro thiệt hại được tính bằng công thức:

    R = Fpa x La + Fpb x Lb + Fps x Ls (2.7)

    Trong đó:

    Fpa: Tần suất thiệt hại đối với đoạn cáp treo;

    Fpb: Tần suất thiệt hại đối với đoạn cáp chôn ngầm;

    Fps: Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào kết cấu nơi cáp đi vào;

    La: Lượng tổn thất trong một lần thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào cáp treo;

    Lb: Lượng tổn thất trong một lần thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào cáp chôn ngầm;

    Ls: Lượng tổn thất trong một lần thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào kết cấu mà cáp đi vào.

    - Đối với tuyến cáp kim loại:

    La = 2 x 10-3;

    Lb = 3 x 10-3;

    Ls = 2 x 10-3;

    - Đối với tuyến cáp quang:

    La = Lb = Ls = 10-3;

    2.2.2.1 Tần suất thiệt hại đối với đoạn cáp treo và chôn ngầm

    Tần suất thiệt hại đối với đoạn cáp treo và chôn ngầm được tính bằng công thức:

    Fpa = 2 x Ng x [L - 3(Ha+ Hb)] x D x p(la) x Cd x 10-6 , (thiệt hại/năm) (2.7)

    Fpb = 2 x Ng x [L- 3(Ha + Hb)] x D x p(la) x Cd x Kd x 10-6, (thiệt hại/năm) (2.8)

    Trong đó:

    L: Độ dài đường dây, (m);

    Ha: chiều cao của công trình nối với đầu “a” của đường dây, (m);

    Hb : chiều cao của công trình nối với đầu “b” của đường dây, (m);

    p(la): Hệ số xác suất dòng gây hư hỏng, được tính bằng công thức:

    p(i) = 10-2 e(a-bi) với i ≥ 0

    a = 4,605 và b = 0,0117 với i ≤ 20 kA

    a = 5,063 và b = 0,0346 với i > 20 kA

    cd: Hệ số vị trí;

    Bảng 10 - Hệ số vị trí lắp đặt

    Vị trí lắp đặt


    Đường dây lắp đặt trên đồi ở khu vực nông thôna)

    2

    Nông thôn

    1

    Ngoại vi đô thị

    0,5

    Đô thị

    0,1

    Đô thị với nhà cao tầngb)

    0,01

    a) Kinh nghiệm chỉ ra rằng đường dây viễn thông lắp đặt trên đỉnh đồi ở khu vực nông thôn thường chịu sét đánh trực tiếp nhiều hơn đường dây lắp đặt ở đồng bằng. Đường dây lắp đặt dọc theo sườn đồi ở khu vực nông thôn cũng tương tự.

    b) Nhà cao tầng cao hơn 20 m.

    Ng: Mật độ sét, (km-2. Năm-1) (xem Phụ lục E);

    D: Khoảng cách sét đánh, (m);

    - Với cáp chôn:

    D = 0,482 (ρ)1/2 với ρ ≤ 100 Ω.m;

    D = 2,91 + 0,191 (ρ)1/2 với 100 Ω.m < ρ < 1000 Ω.m;

    D = 0,283 (ρ)1/2 với ρ > 1000 Ω.m;

    - Với cáp treo:

    D = 3 H, (m); H là độ cao treo cáp (thường được quy định giữa 4 m đến 15 m);

    la: Dòng gây hư hỏng, (kA) (xem Phụ lục C.1);

    Kd: Hệ số hiệu chỉnh thiệt hại;

    Kd = 2,5 với cáp chôn không được che chắn;

    Kd = 1,0 với cáp chôn được che chắn;

    2.2.2.2. Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào công trình mà cáp đi vào (Fps)

    Tần suất thiệt hại do sét đánh trực tiếp vào công trình gây ra cho cáp được tính bằng công thức:

    Fps = Ng.Ad.p(la). Cd (thiệt hại/năm); (2.9)

    Trong đó:

    Ad: Diện tích rủi ro sét đánh vào kết cấu, được tính bằng công thức:

    Ad = (9πh2 + 6ah + 6bh + ab) 10-6, (km2);

    Trong đó:

    a = chiều dài, (m);

    b = chiều rộng, (m);

    c = chiều cao, (m);

    p(la): Xác suất biên độ dòng sét đánh vào kết cấu tạo ra dòng điện gây hư hỏng cáp;

    la: Dòng gây hư hỏng cáp, xem Phụ lục C.2.

    3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

    Trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông thuộc phạm vi điều chỉnh tại điều 1.1 phải tuân thủ các yêu cầu về quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này.

    4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    4.1. Các cơ quan, doanh nghiệp có trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông có trách nhiệm:

    - Đảm bảo các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông phù hợp với Quy chuẩn trong quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng.

    - Thực hiện công bố hợp quy chỉ tiêu mức rủi ro do sét gây ra cho trạm viễn thông phải nhỏ hơn hoặc bằng mức quy định tương ứng trong Quy chuẩn này. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.

    4.2. Cục Viễn thông có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký công bố hợp quy, thực hiện quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc công bố hợp quy.

    5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai quản lý các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông theo Quy chuẩn này.

    5.2. Quy chuẩn này thay thế cho QCVN 32:2011/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông”.

    5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới nhất.

    5.4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để được hướng dẫn, giải quyết./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →