Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 3879/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ thủ tục Dược phẩm Mỹ phẩm (3879/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  2. 02Thông tư 03/2026/TT-TTCP bãi bỏ một số thông tư của Tổng Thanh tra Chính phủ (03/2026/TT-TTCP) · 15/08/2026
  3. 03Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2025 về thủ tục hành chính một cửa (309/2026/NĐ-CP) · 05/08/2026
  4. 04Quyết định 2454/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và sửa đổi (2454/QĐ-UBND) · 04/08/2026
  5. 05Nghị quyết 36/2026/NQ-CP: Đơn giản hóa thủ tục mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói (36/2026/NQ-CP) · 31/07/2026
  6. 06Quyết định 4697/QĐ-UBND TP.HCM 2026 công bố Danh mục thủ tục An toàn thực phẩm (4697/QĐ-UBND) · 28/07/2026
  7. 07Nghị định 294/2026/NĐ-CP về tổ hợp tác của Chính phủ (294/2026/NĐ-CP) · 23/07/2026
  8. 08Nghị định 285/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 46/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm thể thao (285/2026/NĐ-CP) · 17/07/2026
  9. 09Quyết định 981/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục Sở hữu trí tuệ (981/QĐ-TTPVHCC) · 16/07/2026
  10. 10Quyết định 2941/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt quy trình thủ tục hành chính lĩnh vực Nông nghiệp (2941/QĐ-UBND) · 09/07/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo định kỳ của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
    Cơ quanBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Ngày BH29/11/2019
    15 điều
    Thông tư

    Thông tư 14/2019/TT-BVHTTDL Chế độ báo cáo định kỳ của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

    Cơ quan ban hành
    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Người ký
    Nguyễn Ngọc Thiện
    Ngày ban hành
    29/11/2019
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

    ----------------------

    Số: 14/2019/TT-BVHTTDL

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    -----------------

    Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2019

    THÔNG TƯ

    Quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    ----------------

    Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

    Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

    Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ:

    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    2. Thông tư này không điều chỉnh:

    a) Chế độ báo cáo thống kê ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật về thống kê;

    b) Chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    c) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Bảo tàng, Ban Quản lý di tích thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ; cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    2. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu ban hành và thực hiện chế độ báo cáo

    Việc ban hành, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP), các quy định của pháp luật về văn hóa, thể thao và du lịch và các quy định tại Thông tư này.

    Chương II

    CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

    Điều 4. Các loại báo cáo định kỳ

    1. Báo cáo trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

    2. Báo cáo của tổ chức gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Nội dung yêu cầu báo cáo

    1. Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ trong từng lĩnh vực công tác ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

    2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ; chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và phân tích nguyên nhân.

    3. Dự kiến kế hoạch, nhiệm vụ công tác tháng, quý, 6 tháng cuối năm, năm tiếp theo; giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).

    Điều 6. Đối tượng thực hiện báo cáo

    1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (quy định chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).

    2. Các tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này).

    Điều 7. Cơ quan nhận báo cáo

    Cơ quan nhận báo cáo là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được quy định cụ thể tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

    Điều 8. Hình thức, phương thức gửi báo cáo

    1. Hình thức gửi báo cáo

    Báo cáo phải được ký bơi người có thẩm quyền và được đóng dấu theo quy định. Căn cứ điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị để lựa chọn một trong các hình thức sau đây gửi báo cáo đến cơ quan, đơn vị nhận báo cáo:

    a) Báo cáo bằng văn bản giấy và gửi bản mềm (file.doc) qua hệ thống thư điện tử;

    b) Báo cáo bằng văn bản điện tử, thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu theo thể thức định dạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và được gửi, nhận qua Trục liên thông văn bản quốc gia và Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    2. Phương thức gửi báo cáo

    Báo cáo được gửi tới cơ quan, đơn vị nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

    a) Gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia;

    b) Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

    c) Gửi qua hệ thống thư điện tử;

    d) Gửi trực tiếp;

    đ) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

    e) Gửi qua fax.

    Điều 9. Thời gian chốt số liệu báo cáo

    Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

    Điều 10. Thời hạn gửi báo cáo

    1. Báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo.

    2. Báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

    3. Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo.

    4. Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo.

    Điều 11. Tần suất thực hiện báo cáo

    1. Báo cáo tháng: 01 lần/01 tháng (các tháng: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và 11).

    2. Báo cáo quý: 01 lần /01 quý (báo cáo quý I thay cho báo cáo tháng 3; báo cáo quý II thay cho báo cáo tháng 6; báo cáo quý 3 thay cho báo cáo tháng 9).

    3. Báo cáo 6 tháng: 01 lần/năm (báo cáo 6 tháng thay cho báo cáo quý II và Báo cáo tháng 6).

    4. Báo cáo năm: 01 lần/năm (báo cáo năm thay cho báo cáo tháng 12 và báo cáo quý IV).

    Điều 12. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo

    Mẫu đề cương các báo cáo và các biểu mẫu số liệu (nếu có) theo Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.

    2. Các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ.

    Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến.

    2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

    a) Công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP;

    b) Quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện Thông tư.

    3. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm:

    a) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bảo đảm kết nối với Hệ thống Thông tin báo cáo Chính phủ;

    b) Thực hiện các biện pháp giám sát, biện pháp đảm bảo an toàn thông tin.

    Điều 15. Tổ chức thực hiện

    1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Bảo tàng, Ban Quản lý Di tích thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quả trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để rà soát, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:

    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng Chính phủ;

    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Trung ương Đảng;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Tòa án Nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cơ quan Trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội;

    - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;

    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cơ sở Dữ liệu quốc gia về pháp luật; Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;

    - Bộ trưởng; các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;

    - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;

    - Các Sở VHTTDL/VHTT/DL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Lưu: VT, VP (TH).

    BỘ TRƯỞNG

    Nguyễn Ngọc Thiện

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều15
    Hỏi AI ngay →