Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 19/2025/TT-BNV về kiểm định an toàn lao động cho máy móc thiết bị (19/2025/TT-BNV) · 08/10/2025
  2. 02Thông tư 54/2025/TT-BTC quy định kinh phí cho giáo viên Việt Nam giảng dạy tại Lào (54/2025/TT-BTC) · 24/06/2025
  3. 03Luật Việc làm 2025, số 74/2025/QH15 (74/2025/QH15) · 16/06/2025
  4. 04Mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc làm (04/2025/TT-BLĐTBXH) · 20/02/2025
  5. 05Quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động (03/2025/TT-BLĐTBXH) · 11/02/2025
  6. 06Chế độ báo cáo thống kê Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (02/2025/TT-BLĐTBXH) · 10/01/2025
  7. 07Mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (01/2025/TT-BLĐTBXH) · 10/01/2025
  8. 08Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15 (50/2024/QH15) · 27/11/2024
  9. 09Thông tư 95/2024/TT-BQP chế độ tiền thưởng đối với các đối tượng hưởng lương từ NSNN thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng (95/2024/TT-BQP) · 11/11/2024
  10. 10Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (11/2024/TT-BLĐTBXH) · 31/10/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 137/2021/TT-BQP Sửa đổi quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bỊ có yêu cầu về ATLĐ
    Cơ quanBộ Quốc phòng
    Ngày BH25/10/2021
    Hiệu lực06/12/2021
    1 chương·4 điều
    Thông tư

    Thông tư 137/2021/TT-BQP Sửa đổi quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bỊ có yêu cầu về ATLĐ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Quốc phòng
    Người ký
    Lê Huy Vịnh
    Ngày ban hành
    25/10/2021
    Ngày hiệu lực
    06/12/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ QUỐC PHÒNG

    ____________

    Số: 137/2021/TT-BQP

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    __________________________

    Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BQP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng

    ________________

    Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

    Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

    Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật;

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BQP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BQP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm

    ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng (Thông tư số 08/2017/TT-BQP).

    1. Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “a) Hồ sơ, gồm:

    - Tờ khai đăng ký đối tượng kiểm định thực hiện theo Mẫu 5 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

    - Lý lịch đối tượng kiểm định;

    - Biên bản kiểm định;

    - Giấy chứng nhận kết quả kiểm định.

    b) Trình tự:

    - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận kết quả kiểm định, cơ quan, đơn vị sử dụng đối tượng kiểm định hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền phải lập hồ sơ đăng ký đối tượng kiểm định được quy định tại điểm a khoản này và nộp trực tiếp, qua mail.bqp hoặc qua quân bưu đến Cơ quan An toàn, bảo hộ lao động quân đội”.

    2. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động (Nghị định số 44/2016/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Nghị định số 140/2018/NĐ-CP)”.

    3. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, 3 Điều 1 Nghị đinh số 140/2018/NĐ-CP”.

    4. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP”.

    5. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Tiêu chuẩn kiểm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

    a) Có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định;

    b) Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;

    c) Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực”.

    6. Khoản 1 và 2 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP; cụ thể:

    a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên;

    b) Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học của người được đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu;

    c) Tài liệu chứng minh tiêu chuẩn quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này;

    d) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân;

    đ) 02 ảnh thẻ cỡ 3x4 cm của người được đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.

    2. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

    a) Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP

    b) Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn bao gồm:

    - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;

    - Bản gốc chứng chỉ đã được cấp;

    - Kết quả sát hạch trước khi cấp lại.

    c) Trường hợp chứng chỉ kiểm định viên bị hỏng hoặc mất, hồ sơ bao gồm:

    - Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;

    - 02 ảnh thẻ cỡ 3x4 cm của người được đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.

    d) Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi được xem xét để cấp lại thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP”.

    7. Khoản 9, 10 và 11 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “9. Nộp Cơ quan An toàn, bảo hộ lao động quân đội Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các Chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn.

    10. Đăng ký logo, mẫu các loại tem kiểm định và ký hiệu đóng hoặc dập trên đối tượng kiểm định với Tổng cục Kỹ thuật.

    11. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật; phải thu hồi kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn đã cấp cho đối tượng kiểm định khi phát hiện sai phạm”.

    8. Khoản 1 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Hiệp đồng với đơn vị kiểm định quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này để thực hiện kiểm định”.

    9. Bãi bỏ mẫu 9 “Danh mục tài liệu phục vụ hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động” tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BQP.

    10. Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này thay thế Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BQP.

    Điều 2

    1. Bãi bỏ Điều 23.

    2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, chứng chỉ kiểm định viên được cấp theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BQP ngày 06 tháng 01 năm 2017 trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng trong thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận, Chứng chỉ và thực hiện cấp lại theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

    Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 12 năm 2021./.

    Nơi nhận:

    - Bộ LĐTB&XH;

    - BTTM, TCCT;

    - TCHC, TCKT(2), TCII, TCCNQP;

    - Quân chủng: HQ, PK-KQ;

    - BTL: BĐBP, CSB, BVLCTHCM; BTL 86;

    - Quân khu: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9; BTL TĐHN;

    - Quân đoàn: 1, 2, 3, 4;

    - Binh chủng: TTG, CB, ĐC, PB, HH, TTLL;

    - Học viện: QP, LQ, CT, KTQS, HC, QY;

    - Trường SQ: CT, LQ1, LQ2; Ban CYCP;

    - TT Nhiệt đới Việt-Nga, Viện KH-CNQS, Viện Thiết kế;

    - BV: TWQĐ 108, Quân y 175; Viện YHCTQĐ;

    - Binh đoàn: 11, 12, 15, 16, 18;

    - Tổng Công ty: 36, VAXUCO, Đông Bắc, Thái Sơn, ĐT-PT nhà & Đô thị, 319, Lũng Lô, TECAPRO

    - Tập đoàn CN-VTQĐ, Ngân hàng TMCPQĐ;

    - Cục Kiểm trạ văn bản QPPL/BTP;

    - Công báo: cổng TTĐT/CP, cổng TTĐT/BQP;

    - Lưu: VT, THBĐ. Ch70.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Thượng tướng Lê Huy Vịnh

    Phụ lục I
    MÃ HIỆU ĐƠN VỊ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2021/TT-BQP ngày 25/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    ______________________

    TT

    Tên đơn vị

    Mã đăng ký

    TT

    Tên đơn vị

    Mã đăng ký

    1

    Quân khu 1

    01

    31

    Binh đoàn 12

    31

    2

    Quân khu 2

    02

    32

    Tổng cục Công nghiệp QP

    32

    3

    Quân khu 3

    03

    33

    Cục TC-ĐL-CL

    33

    4

    Quân khu 4

    04

    34

    Học viện Kỹ thuật quân sự

    34

    5

    Quân khu 5

    05

    35

    Tổng cục II

    35

    6

    Quân khu 7

    06

    36

    Cục Đối ngoại BQP

    36

    7

    Quân khu 9

    07

    37

    Học viện Hậu cần

    37

    8

    BTL Thủ Đô Hà Nội

    08

    38

    Viện KH-CNQS

    38

    9

    Quân đoàn 1

    09

    39

    Học viện Lục quân

    39

    10

    Quân đoàn 2

    10

    40

    TT Nhiệt đới Việt -Nga

    40

    11

    Quân đoàn 3

    11

    . 41

    Học viện Chính trị

    41

    12

    Quân đoàn 4

    12

    42

    Bệnh viện Quân y 175

    42

    13

    Binh chủng Công binh

    13

    43

    viện TWQĐ108

    43

    14

    Binh chủng Tăng - TG

    14

    44

    Viện YH cổ truyền Quân đội

    44

    15

    Binh chủng Thông tin liên lạc

    15

    45

    BTL Bảo vệ Lăng CTHCM

    45

    16

    Binh chủng Đặc công

    16

    46

    Binh đoàn 15

    46

    17

    Binh chủng Hoá học

    17

    47

    Trường SQLQ2

    47

    18

    Binh chủng Pháo binh

    18

    48

    Trường SQLQ1

    48

    19

    Quân chủng Hải quân

    19

    49

    Học viện Quân y

    49

    20

    Quân chủng PK - KQ

    20

    50

    Tổng Công ty Đông Bắc

    50

    21

    BTL Cảnh sát biển

    21

    51

    Binh đoàn 18

    51

    22

    BTL Bộ đội Biên phòng

    22

    52

    Binh đoàn 16

    52

    23

    Tổng cục Kỹ thuật

    23

    53

    Tập đoàn CN-VTQĐ

    53

    24

    TECAPRO

    24

    54

    Tổng Công ty 36

    54

    25

    Tổng cục Chính trị

    25

    55

    Tổng Công ty Thái Sơn

    55

    26

    Bộ Tổng Tham mưu

    26

    56

    Tổng Công ty 319

    56

    27

    Học viện Quốc phòng

    27

    57

    Tổng Công ty ĐTPTN &ĐT

    57

    28

    Tổng cục Hậu cần

    28

    58

    Tổng Công ty Xăng dầu QĐ

    58

    29

    Trường SQCT

    29

    59

    Tổng Công ty Lũng Lô

    59

    30

    Binh đoàn 11

    30

    60

    Bộ Tư lệnh 86

    60

    Ghi chú: Quy định viết tắt các nhóm đối tượng khi đăng ký:

    Thiết bị áp lực: AL; Thiết bị nâng: MT; Thang máy: TM; Đường ống dẫn khí: ĐÔ.

    Phụ lục II

    ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2021/TT-BQP ngày 25/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

    _________________

    STT

    Nhóm đối tượng kiểm định

    Trang thiết bị tối thiểu

    1

    Nhóm đối tượng kiểm định là nồi hơi và các thiết bị áp lực (trừ chai chứa khí hóa lỏng)

    1. Bơm thử thủy lực;

    2. Áp kế mẫu, áp kế kiểm tra các loại;

    3. Thiết bị kiểm tra chiều dày kim loại bằng phương pháp siêu âm;

    4. Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá hủy;

    5. Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp nội soi;

    6. Dụng cụ, phương tiện kiểm tra kích thước hình học;

    7. Thiết bị đo điện trở cách điện;

    8. Thiết bị đo điện trở tiếp địa;

    9. Thiết bị đo nhiệt độ;

    10. Thiết bị đo độ ồn;

    11. Thiết bị đo cường độ ánh sáng;

    12. Thiết bị kiểm tra phát hiện rò rỉ khí;

    13. Thiết bị đo điện vạn năng;

    14. Ampe kìm;

    15. Kìm kẹp chì.

    2

    Nhóm đối tượng kiểm định là thiết bị

    nâng, thang máy, thang cuốn

    1. Máy trắc địa (kinh vĩ và thủy bình);

    2. Tốc độ kế (máy đo tốc độ);

    3. Thiết bị đo khoảng cách;

    4. Dụng cụ phương tiện kiểm tra kích thước hình học;

    5. Lực kế hoặc cân treo;

    6. Thiết bị đo nhiệt độ;

    7. Thiết bị đo cường độ ánh sáng;

    8. Thiết bị đo điện trở cách điện;

    9. Thiết bị đo điện trở tiếp địa;

    10. Thiết bị đo điện vạn năng;

    11. Ampe kìm.

    3

    Thiết bị của trạm kiểm định chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng

    1. Thiết bị kiểm tra chiều dày kim loại bằng phương pháp không phá hủy;

    2. Thiết bị xử lý khí dư trong chai;

    3. Thiết bị tháo lắp van chai;

    4. Thiết bị thử thủy lực chai;

    5. Thiết bị thử kín chai;

    6. Thiết bị thử giãn nở thể tích chai;

    7. Thiết bị làm sạch bên trong chai;

    8. Thiết bị kiểm tra bên trong bằng phương pháp nội soi;

    9. Thiết bị hút chân không;

    10. Cân (điện tử) khối lượng.

    4

    Nhóm đối tượng kiểm định thiết bị điện phòng nổ

    1. Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;

    2. Thiết bị đo chiều dày;

    3. Dụng cụ đo đạc cơ khí: Thước dây, thước kẹp, thước lá, căn lá và các dụng cụ khác có liên quan (búa, kìm, cờ lê...);

    4. Máy đo nhiệt độ không tiếp xúc;

    5. Thiết bị đo điện trở tiếp địa;

    6. Thiết bị đo hiệu điện thế và dòng điện;

    7. Thiết bị đo điện trở cách điện;

    8. Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay;

    9. Luxmet, Cờ lê lực;

    10. Thiết bị đo độ dài;

    11. Thiết bị đo đường kính;

    12. Đèn chiếu sáng chuyên dụng.

    5

    Nhóm đối tượng đặc thù quân sự

    1. Các thiết bị dùng cho nhóm đối tượng kiểm định là nồi hơi và các thiết bị áp lực (trừ chai chứa khí hóa lỏng);

    2. Các thiết bị dùng cho nhóm đối tượng kiểm định là thiết bị nâng, thang máy, thang cuốn;

    3. Các thiết bị dùng cho nhóm đối tượng kiểm định thiết bị điện phòng nổ;

    4. Các thiết bị đặc thù chuyên dụng khác.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →