Thông tư 134/2021/TT-BQP 03 QTKĐ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
BỘ
QUỐC PHÒNG |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 134/2021/TT-BQP |
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2021 |
Ban hành 03 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Căn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư ban hành 03 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong Bộ Quốc phòng, gồm:
1. Máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (ký hiệu QTKĐ 01:2021/BQP).
2. Máy sàng thuốc TEN - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (ký hiệu QTKĐ 02:2021/BQP).
3. Máy thử chấn động đạn, hạt lửa - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (ký hiệu QTKĐ 03:2021/BQP).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 12 năm 2021.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
MÁY
TRỘN HỖN HỢP THUỐC NỔ ƯỚT. QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ
THUẬT AN TOÀN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 134/2021/TT-BQP ngày 16/10/2021 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Lời nói đầu
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt sử dụng trong Bộ Quốc phòng (QTKĐ 01:2021/BQP) do Tổng cục Kỹ thuật chủ trì biên soạn, được ban hành kèm theo Thông tư số: 134/2021/TT-BQP ngày 16/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
MÁY TRỘN HỖN HỢP THUỐC NỔ ƯỚT. QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với các máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù quân sự do Bộ Quốc phòng ban hành;
Căn cứ vào quy trình này, đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn và kiểm định viên trong Bộ Quốc phòng áp dụng trực tiếp hoặc có thể xây dựng cụ thể, chi tiết cho từng loại máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt nhưng không được trái với quy định của quy trình này. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân quản lý, sử dụng máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt có trách nhiệm phối hợp với đơn vị kiểm định, kiểm định viên thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân quản lý, sử dụng các máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt trong Bộ Quốc phòng (gọi chung là cơ sở);
- Các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn và kiểm định viên trong Bộ Quốc phòng;
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt phải được thực hiện đầy đủ trong những trường hợp sau:
- Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, trước khi đưa vào sử dụng;
- Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ;
- Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường.
Bao gồm những quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn sau:
- QCVN 01:2019/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ;
- QCVN 07:2017/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống sét kho đạn dược;
- Quy phạm trang bị điện phần I Quy định chung - 11 TCN -18-2006;
- TCVN 2290-78, Thiết bị sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn;
Lưu ý:
Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn tại quy trình kiểm định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn thiết bị có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:
4.1. Máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt là loại thiết bị quay trộn dạng cánh đảo, có ton quay hình lục năng bằng gỗ, các cánh đảo quay cùng ton.
4.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi lắp đặt, trước khi đưa vào để sử dụng lần đầu.
4.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
4.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
- Sau sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, thay đổi vị trí lắp đặt có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
- Cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
Bước 1. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch
Bước 2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong
Bước 3. Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm
Bước 4. Kiểm tra vận hành
Bước 5. Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý:
Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép tại hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy trình này và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.
Các phương tiện phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định và còn trong thời hạn hiệu lực, gồm:
6.1. Thiết bị phục vụ khám xét:
- Thiết bị kiểm tra độ căng của đai;
- Đèn chiếu sáng an toàn phòng nổ điện áp của nguồn không quá 12 V;
- Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;
- Thiết bị kiểm tra mối hàn;
- Thiết bị đo chiều dày;
- Thiết bị siêu âm dò khuyết tật;
- Dụng cụ đo đạc cơ khí: Thước dây, thước kẹp, thước lá, căn lá và các dụng cụ khác có liên quan (búa, kìm, cờ lê...).
6.2. Thiết bị, dụng cụ đo lường:
- Máy đo nhiệt độ không tiếp xúc;
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất;
- Thiết bị đo hiệu điện thế và dòng điện;
- Thiết bị đo điện trở cách điện;
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay;
- Luxmet, Cờ lê lực.
6.3. Các thiết bị đo, kiểm tra chuyên dùng khác (nếu cần thiết).
Khi tiến hành kiểm định, thiết bị phải đảm bảo các điều kiện sau:
7.1. Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định: Thiết bị đã được bảo dưỡng, đủ các cơ cấu, bộ phận và đang vận hành bình thường...
7.2. Hồ sơ kỹ thuật thiết bị phải đầy đủ theo quy định.
7.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết trong điều kiện thiết bị hoạt động bình thường.
7.4. Các trang thiết bị, dụng cụ kiểm định đầy đủ và phù hợp với thiết bị.
7.5. Các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị.
7.6. Kiểm định viên và người chứng kiến kiểm định phải đáp ứng các quy định của QCVN 01:2019/BCT.
Trước khi tiến hành kiểm định, phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau:
8.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định:
Việc thống nhất kế hoạch, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị kiểm định với cơ sở sử dụng thiết bị đáp ứng các yêu cầu sau:
- Chuẩn bị hồ sơ tài liệu của hệ thống thiết bị phải đầy đủ theo quy định;
- Vệ sinh thiết bị;
- Chuẩn bị điều kiện về nhân lực, vật tư phục vụ kiểm định; cử người tham gia chứng kiến kiểm định;
- Thực hiện các biện pháp an toàn lao động khác (nếu cần thiết).
8.2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch:
Căn cứ vào các chế độ kiểm định thiết bị để kiểm tra, xem xét hồ sơ, lý lịch.
8.2.1. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
- Hồ sơ, lý lịch của thiết bị điện phòng nổ (Theo quy định tại TCVN 10888-0:2015), lưu ý xem xét các tài liệu sau:
+ Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
+ Tính toán sức bền của các bộ phận chịu lực (nếu có);
+ Bản vẽ sơ đồ của hệ thống;
+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa;
+ Các chứng chỉ chất lượng về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
+ Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy của thiết bị (nếu có).
- Hồ sơ xuất xưởng của thiết bị:
+ Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn;
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;
+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng.
- Báo cáo kết quả, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo lường; biên bản kiểm tra tiếp đất, chống sét, thiết bị bảo vệ.
+ Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng;
+ Thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;
+ Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt;
+ Những số liệu về hàn như: Công nghệ hàn, mã hiệu que hàn và kết quả thử nghiệm các mối hàn;
+ Nhà đặt thiết bị gồm: Mặt bằng bố trí thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy, các quy định về khoảng cách an toàn, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống thông tin liên lạc, bố trí cửa thoát hiểm;
+ Biên bản nghiệm thu tổng thể thiết bị và hoàn công.
8.2.2. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
- Lý lịch lưu trữ, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và biên bản thanh kiểm tra liên quan đến tình trạng an toàn thiết bị.
8.2.3. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
Xem xét theo quy định tại 8.2.2 của Quy trình này và xem xét bổ sung các hồ sơ sau:
- Trường hợp cải tạo, sửa chữa, nâng cấp: Xem xét bổ sung các hồ sơ liên quan đến thiết kế cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa, nâng cấp;
- Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét bổ sung hồ sơ lắp đặt.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị đạt yêu cầu khi:
- Hồ sơ, lý lịch đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu quy định tại 8.2 của Quy trình này và phù hợp với thiết kế;
- Nếu không bảo đảm cơ sở phải có biện pháp khắc phục, tiến hành lập hồ sơ, lý lịch bổ sung.
8.3. Chuẩn bị lực lượng và trang thiết bị kiểm định:
Bố trí kiểm định viên, người chứng kiến kiểm định và các trang thiết bị phù hợp để phục vụ kiểm định.
8.4. Chuẩn bị các biện pháp an toàn khi kiểm định:
Xác định và thống nhất biện pháp an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
Tiến hành kiểm định thiết bị, phải thực hiện các nội dung sau:
9.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
Kiểm tra theo quy định tại Điều 2 của TCVN 2290-78, cụ thể:
9.1.1. Không gian, mặt bằng, khoảng cách các vị trí lắp đặt.
9.1.2. Hệ thống chiếu sáng, động lực, điều khiển.
9.1. 3. Bảng thao tác, điều khiển, giá treo.
9.1.4. Hệ thống tiếp đất, chống sét (theo quy định của QCVN 07:2017/BQP); hệ thống điện và tiếp đất an toàn chống tĩnh điện: Các dây dẫn điện phải bó gọn, có ống ghen bên ngoài và phải nẹp giữ chắc chắn. Cọc và dây tiếp đất chống tĩnh điện đầy đủ, đấu nối chắc chắn.
9.1.5. Kiểm tra bên ngoài về sự đồng bộ, đầy đủ, kết cấu và bố trí hợp lý với khả năng làm việc an toàn; kiểm tra bề mặt kim loại và mức độ ăn mòn; xác định độ biến dạng và độ cứng vững của các chi tiết thiết bị.
9.1.6. Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên vỏ của thiết bị, các chi tiết của thiết bị so với thiết kế và hồ sơ, lý lịch.
9.1.7. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo kiểm và phụ trợ về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.
9.1.8. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ, hệ thống bôi trơn đến các khớp, gối truyền động, máng trượt khác kèm theo phục vụ quá trình làm việc của hệ thống.
9.1.9. Kiểm tra hệ thống quạt thông gió, cơ cấu làm mát, lượng dung dịch bôi trơn và làm mát cho các bộ phận trong hệ thống. Kiểm tra cửa an toàn đảm bảo điều kiện của tiêu chuẩn.
9.1.10. Kiểm tra cơ cấu truyền động đai từ động cơ sang trục quay.
Các chỉ tiêu đánh giá theo quy định của tài liệu thiết kế.
Lưu ý:
Khi kiểm tra kỹ thuật bên ngoài thiết bị cần chú ý phát hiện những yếu tố sau:
- Các vết nứt, rạn, móp phía trên thiết bị;
- Tình trạng ăn mòn kim loại các bộ phận;
- Tình trạng kỹ thuật của phụ kiện, dụng cụ đo kiểm và cơ cấu an toàn;
- Độ bắt chặt, kín khít của các chi tiết ghép nối;
- Tình trạng bao che các cụm máy và các bộ phận truyền động của thiết bị;
- Tình trạng vững chắc của các gối đỡ;
- Tình trạng của bộ truyền động đai;
- Tình trạng của các cánh đảo thuốc;
- Tình trạng động cơ điện phòng nổ, hệ thống điện, cáp điện về số lượng và tình trạng kỹ thuật hiện tại.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra kỹ thuật bên ngoài thiết bị đạt yêu cầu khi:
- Thiết bị được vệ sinh sạch sẽ; thao tác đóng mở, làm việc êm nhẹ; các gối đỡ được bôi trơn, bộ phận truyền động bao che đầy đủ;
- Các cụm, nhóm chi tiết đầy đủ, phù hợp thiết kế;
- Hệ thống điện, dây tiếp đất nguyên vẹn, kết nối chắc chắn theo quy định điện phòng nổ;
- Các cánh đảo thuốc không bị cong, vênh;
- Thiết bị đo lường, an toàn và phụ trợ đầy đủ, phù hợp với thiết kế;
- Độ căng của dây đai đạt yêu cầu thiết kế và liên kết chắc chắn.
9.2. Kiểm tra kỹ thuật bên trong:
Kiểm tra theo các quy định tại Điều 2 của TCVN 2290-78, cụ thể:
9.2.1. Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn kim loại thành bên trong các bộ phận.
9.2.2. Kiểm tra tình trạng mối hàn, khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.
9.2.3. Đối với những vị trí không thể tiến hành kiểm tra bên trong khi kiểm định thì việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật phải được thực hiện theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo. Trong tài liệu phải ghi rõ: Hạng mục, phương pháp và trình tự kiểm tra.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra kỹ thuật bên trong thiết bị đạt yêu cầu khi không có các vết nứt, phồng, móp, gỉ sét, bị ăn mòn quá quy định ở các bộ phận chịu lực và ở các mối hàn, mối nối.
9.3. Kiểm tra các thông số kỹ thuật:
9.3.1. Kiểm tra điện trở nối đất của hệ thống:
- Nối đất với thiết bị;
- Nối đất với vỏ động cơ;
- Nối đất với tủ điện;
- Nối đất với vỏ ống thép bảo vệ dây dẫn điện;
Yêu cầu điện trở nối đất đo được không lớn hơn 4,0 Ω-thiết bị điện áp dưới 1 000 V (theo quy định tại 1.7.52 Phần I Quy định chung - 11TCN-18-2006).
9.3.2. Kiểm tra điện trở cách điện:
Điện trở cách điện giữa cuộn dây với bệ máy, cuộn dây với cuộn dây khi đo ở trạng thái nguội không nhỏ hơn 5,0 MΩ trong thời gian thử 1 min với điện áp thử như sau (theo quy định tại Điều 2 của TCVN 1987:1994):
- 500+2U và không nhỏ hơn 1 000 V với động cơ có công suất nhỏ hơn 1 kW;
- 1 000+2U và không nhỏ hơn 1 500 V với động cơ có công suất lớn hơn 1 kW.
9.3.3. Kiểm tra các bộ phận chuyển động của thiết bị:
- Các công tắc, nút ấn phải hoạt động bình thường;
- Cơ cấu trộn làm việc chính xác đúng theo hành trình trộn;
- Các bộ phận chuyển động của thiết bị phải chuyển động nhẹ nhàng, êm, không có hiện tượng bị cọ xát, bảo đảm tốc độ quay theo quy định;
- Đảm bảo sự đồng tâm, khe hở của các mối ghép.
9.3.4. Kiểm tra khe hở của các mối ghép phòng nổ
- Động cơ điện, thiết bị điện phải đảm bảo an toàn phòng nổ theo quy định của TCVN 6734:2000 có mức bảo vệ IP44 trở lên và bộ TCVN 10888:2015;
- Dùng căn lá để đo và kiểm tra khe hở của các mối ghép nối trên vỏ động cơ. Các khe hở phải đúng với thiết kế của nhà chế tạo và khe hở mặt bích không vượt quá giá trị ghi trong Bảng 1;
Bảng 1- Yêu cầu khe hở mặt bích động cơ điện
Bề rộng mặt bích và ống lót L (mm) |
Khe
hở lớn nhất ứng với thể tích vỏ |
|
V ≤ 100 |
100 < V ≤ 500 |
|
6 ≤ L < 12,5 |
0,3 |
- |
12,5 ≤ L < 25 |
0,4 |
0,4 |
25 ≤ L |
0,5 |
0,5 |
9.3.5. Kiểm tra hệ thống dẫn động đai:
- Đảm bảo truyền tốc độ quay theo thiết kế;
- Chuyển động êm, không mắc, kẹt.
9.3.6. Kiểm tra hệ thống chuyển động cơ khí:
- Độ đảo của cánh đảo, độ nghiêng của thùng trộn;
- Cơ cấu đảo chiều động cơ;
- Độ song song của các trục dẫn.
Phải theo đúng các thông số quy định của nhà thiết kế.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị đạt yêu cầu khi các chỉ tiêu kỹ thuật đạt yêu cầu quy định trong tài liệu thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
9.4. Kiểm tra vận hành (thử vận hành):
Phải thử khả năng vận hành của thiết bị theo trình tự sau:
9.4.1. Kiểm tra các điều kiện để thiết bị có thể vận hành bình thường.
9.4.2. Căn cứ vào quy trình vận hành, yêu cầu cơ sở tiến hành quá trình trộn một vài loại thuốc nổ hỗn hợp.
9.4.3. Kiểm tra động cơ điện, hệ thống điện (theo quy định của nhà chế tạo):
- Dòng điện của máy khi chạy không tải nhỏ hơn 4 A;
- Dòng điện của máy khi chạy có tải nhỏ hơn 7 A.
9.4.4. Trong quá trình làm việc của thiết bị cần phải theo dõi chặt chẽ tình trạng làm việc của thiết bị, thiết bị đo lường, bảo vệ và các thiết bị phụ trợ. Nếu thấy có sự bất thường, đề nghị cơ sở dừng thiết bị theo đúng quy trình, tiến hành kiểm tra, kết luận cụ thể và các biện pháp khắc phục.
9.4.5. Sau khi thiết bị chạy không tải 30 min, nhiệt độ các cơ cấu máng trượt, ổ trượt, gối đỡ không lớn hơn 60 °C (theo Điều 1 TCVN 10888-0:2015).
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra vận hành thiết bị đạt yêu cầu khi thiết bị hoạt động bình thường, đạt các thông số kỹ thuật định mức.
10.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo quy trình này. Trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết bị yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN tại Điều 3 của Quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
10.2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
10.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng).
10.4. Dán tem kiểm định: Sau khi kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị đạt yêu cầu, kiểm định viên tiến hành dán tem kiểm định (mẫu Tem kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng); Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
10.5. Cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị (mẫu Giấy chứng nhận kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng):
10.5.1. Khi thiết bị có kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu, đơn vị kiểm định cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho thiết bị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở;
10.5.2. Khi thiết bị có kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước quy định tại 10.1 và 10.2 của Quy trình này; chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý về an toàn lao động của đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý đơn vị lắp đặt, sử dụng thiết bị.
11.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm một lần; đối với thiết bị đã sử dụng trên 10 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm một lần.
11.2. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở.
11.3. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
11.4. Khi thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.
