Thông tư 13/2021/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và CNTT
BỘ
THÔNG TIN VÀ Số: 13/2021/TT-BTTTT |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
THÔNG TƯ
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin”
_________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin (QCVN 22:2021/BTTTT).
Điều 2. Bãi bỏ quy định tại 2.1, 2.2 và 2.3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông, Ký hiệu QCVN 22:2010/BTTTT quy định tại Khoản 21 Điều 1 Thông tư số 18/2010/TT
-BTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
QCVN 22:2021/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN ĐIỆN CHO THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI MẠNG VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
National technical regulation on electrical safety requirements for terminal equipment to be connected to information and communication networks
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Tổng quan
2.2. Kết nối thiết bị
2.2.1. Các yêu cầu chung
2.2.2. Các loại mạch kết nối
2.3. Các mạch ES1
2.3.1. Giới hạn
2.3.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES1
2.4. Các mạch ES2
2.4.1. Các giới hạn
2.4.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES2
2.5. Các mạch ES3
2.5.1. Giới hạn
2.5.2. Bảo vệ chống tiếp xúc với các mạch ES3
2.6. Bảo vệ khỏi nguy hiểm trong thiết bị đối với người vận hành các mạng ICT và người sử dụng thiết bị khác nối vào mạng
2.6.1. Bảo vệ khỏi mạch ES3
2.6.2. Cách ly mạng ICT với đất
2.6.3. Dòng điện tiếp xúc tới các mạng ICT
2.6.4. Tổng dòng điện tiếp xúc từ các mạng ICT
2.7. Bảo vệ người sử dụng thiết bị khỏi hiện tượng quá áp trên các mạng ICT
2.8. Bảo vệ hệ thống dây của mạng ICT khỏi hiện tượng quá nhiệt
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bộ phân tách điện phải chịu 10 xung có cực tính xoay chiều. Khoảng thời gian giữa các xung liên tiếp là 60 s với hiệu điện thế cho trong [Bảng 29].
5.4.10.2.3 Kiểm tra trạng thái ổn định
Bộ phân tách điện phải chịu thử nghiệm độ bền điện theo [5 4.9.1], với điện áp cho trong [Bảng 29].
5.4.10.3 Tiêu chí tuân thủ
Trong các thử nghiệm theo [5.4.10.2.2] và [5.4.10.2.3]:
- không được đánh thủng cách điện; và
- ngoại trừ được chỉ ra trong [Bảng 29], chú thích b, bộ triệt xung không được hoạt động, hoặc sự phóng điện phải không xảy ra trong GDT.
Đối với thử nghiệm độ bền điện, đánh thủng cách điện được coi là đã xảy ra khi dòng điện chạy qua do đặt điện áp thử nghiệm tăng nhanh theo cách không kiểm soát được.
Đối với các thử nghiệm xung, đánh thủng cách điện được xác nhận theo một trong hai cách sau:
- trong quá trình áp dụng xung, bằng cách quan sát biểu đồ dao động, hoạt động của bộ triệt xung hoặc đánh thủng qua cách điện được đánh giá qua hình dạng của biểu đồ dao động.
- sau khi đặt tất cả các xung, bằng thử nghiệm điện trở cách điện. Cho phép ngắt kết nối của bộ triệt xung khi đang đo điện trở cách điện. Điện áp thử nghiệm là 500 V d.c, hoặc, nếu có đặt các bộ triệt xung, một điện áp thử d.c nhỏ hơn 10% so với điện áp hoạt động của bộ triệt xung hoặc điện áp nổi. Điện trở cách điện không được nhỏ hơn 2 MΩ.
[5.4.11] Cách ly giữa mạch ngoài và đất
[5.4.11.1] Tổng quan
Các yêu cầu này chỉ áp dụng cho thiết bị được thiết kế để kết nối với các mạch ngoài được chỉ ra trong [Bảng 14], số 1 và 2.
Các yêu cầu này không áp dụng cho:
- thiết bị được kết nối vĩnh viễn; hoặc
- thiết bị có thể cắm được loại B; hoặc
- thiết bị có thể cắm được cố định loại A, được thiết kế để sử dụng ở vị trí có liên kết đẳng thế (chẳng hạn như trung tâm viễn thông, phòng máy tính chuyên dụng hoặc khu vực tiếp cận hạn chế) và có hướng dẫn lắp đặt yêu cầu xác minh kết nối tiếp đất bảo vệ của ổ cắm bởi một người có kỹ năng cao, hoặc
- thiết bị có thể cắm được cố định loại A. có cung cấp dây dẫn nối đất bảo vệ được nối cố định, bao gồm hướng dẫn lắp đặt dây dẫn đó vào đất xây dựng bởi người có chuyên môn.
[5.4.11.2] Các yêu cầu
Phải có cách ly giữa mạch điện dự định kết nối với các mạch ngoài được đề cập ở trên và bất kỳ bộ phận hoặc mạch điện nào sẽ được nối đất trong một số ứng dụng, bên trong EUT hoặc qua thiết bị khác.
Các SPD cầu nối giữa mạch ngoài ES1 hoặc ES2 và đất phải có điện áp làm việc danh định tối thiểu Uop (ví dụ, điện áp phóng điện của ống phóng điện khí) là:
Uop = Uđỉnh + ∆Usp + ∆Usa
Trong đó
Uđỉnh là một trong các giá trị sau:
- đối với thiết bị dự kiến lắp đặt trong khu vực có điện áp danh định của nguồn điện xoay chiều vượt quá 130 V: 360 V;
- đối với tất cả các thiết bị khác: 180 V.
∆Usp là mức tăng tối đa của điện áp hoạt động danh định do sự thay đổi trong sản xuất SPD. Nếu điều này không được nhà sản xuất SPD quy định thì ∆Usp phải được lấy bằng 10% điện áp làm việc danh định của SPD.
∆Usa là mức tăng tối đa của điện áp làm việc danh định do SPD bị lão hóa so với tuổi thọ dự kiến của thiết bị. Nếu điều này không được nhà sản xuất SPD quy định thì ∆Usa phải được lấy bằng 10% điện áp làm việc danh định của SPD.
(∆Usp + ∆Usa) có thể là một giá trị duy nhất do nhà sản xuất linh kiện cung cấp.
[5.4.11.3] Phương pháp thử và tiêu chí tuân thủ
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm độ bền điện của [5.4.9.1].
Các linh kiện, trừ tụ điện, là cầu nối cách ly, có thể được tháo ra trong quá trình thử nghiệm độ bền điện. Các bộ phận được giữ nguyên trong quá trình thử nghiệm phải không bị hư hỏng.
Nếu các linh kiện bị tháo ra, thử nghiệm bổ sung sau đây với mạch thử nghiệm theo [Hình 31] được thực hiện với tất cả các linh kiện được lắp đúng chỗ.
Đối với thiết bị được cấp nguồn từ nguồn a.c, thử nghiệm được thực hiện với điện áp bằng điện áp danh định của thiết bị hoặc điện áp trên của dải điện áp danh định. Đối với thiết bị được cấp nguồn từ nguồn d.c, thử nghiệm được thực hiện với điện áp bằng điện áp danh định cao nhất của nguồn a.c trong khu vực sử dụng thiết bị.
Dòng điện chạy trong mạch thử nghiệm của [Hình 31] không được vượt quá 10 mA.
[Hình 31] - Thử nghiệm sự cách ly giữa mạch ngoài và đất
[6.5.3] Yêu cầu đối với đấu nối với hệ thống dây điện trong tòa nhà
Thiết bị được thiết kế để cung cấp nguồn qua hệ thống dây dẫn cho thiết bị ở xa phải giới hạn dòng điện đầu ra ở một giá trị không gây ra thiệt hại cho hệ thống dây dẫn do quá nhiệt trong bất kỳ điều kiện tải bên ngoài nào. Dòng điện liên tục tối đa từ thiết bị không được vượt quá giới hạn dòng điện phù hợp với khổ dây tối thiểu được quy định trong hướng dẫn lắp đặt thiết bị.
CHÚ THÍCH: Hệ thống dây điện này thường không được kiểm soát bởi hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vì hệ thống dây điện thường được lắp đặt độc lập với việc lắp đặt thiết bị.
Các mạch PS2 hoặc mạch PS3 cung cấp nguồn điện và được thiết kế để tương thích với LPS đến các mạch ngoài (xem [Phụ lục Q]) phải có công suất đầu ra được giới hạn ở các giá trị làm giảm khả năng bắt lửa trong hệ thống dây điện của tòa nhà hoặc các thiết bị bên ngoài đặt trong một phòng khác.
Kiểm tra sự phù hợp được thực hiện theo điều [Q.1].
Các mạch điện cung cấp nguồn cho các thiết bị hoặc các bộ phận bên ngoài được thiết kế để sử dụng trong cùng một phòng với EUT không phải tuân theo yêu cầu này. Xem [6.6] về kết nối với thiết bị thứ cấp.
Các mạch cáp dây dẫn ghép cặp bên ngoài, chẳng hạn như các mạch được mô tả trong [Bảng 14], số 1 và 2 có đường kính dây tối thiểu là 0,4 mm, phải có dòng điện giới hạn ở 1,3 A
VÍ DỤ: Đặc tính thời gian/dòng điện của cầu chì loại gD và gN quy định trong IEC 60269-2 tuân theo giới hạn trên. Loại cầu chì gD hoặc loại gN được xếp hạng 1 A, sẽ đáp ứng giới hạn dòng điện 1,3 A.
Kiểm tra sự phù hợp được thực hiện theo điều [Q.1.2].
[5.7.2] Thiết bị đo và mạng
[5.7.2.1] Đo dòng điện tiếp xúc
Đối với phép đo dòng điện tiếp xúc, dụng cụ được sử dụng để đo U2 và U3 được quy định trong Hình 4 và Hình 5 tương ứng trong IEC 60990:1999 phải chỉ thị điện áp đỉnh. Nếu dạng sóng dòng điện tiếp xúc là hình sin, có thể sử dụng thiết bị đo chỉ thị giá trị hiệu dụng.
[5.7.2.2] Đo điện áp
Thiết bị, hoặc các bộ phận của thiết bị, được thiết kế để nối đất trong ứng dụng dự kiến, nhưng không được nối đất theo quy định, phải được nối đất trong quá trình đo tại điểm mà tại đó điện áp tiếp xúc tiềm năng là lớn nhất.
[5.7.3] Thiết lập thiết bị, kết nối nguồn cung cấp và kết nối đất
Việc bố trí thiết bị, kết nối nguồn cung cấp thiết bị và nối đất thiết bị phải phù hợp với Điều 4, Điều 5.3 và 5.4 của IEC 60990:1999.
Thiết bị được cung cấp có kết nối với đất tách biệt khỏi dây dẫn nối đất bảo vệ phải được thử nghiệm khi đã ngắt kết nối đó.
Hệ thống thiết bị được kết nối với nhau có kết nối riêng biệt với nguồn điện phải có từng thiết bị được thử nghiệm riêng biệt.
Hệ thống thiết bị được kết nối với nhau có một kết nối với nguồn điện lưới phải được thử nghiệm như một thiết bị duy nhất.
CHÚ THÍCH: Hệ thống thiết bị được kết nối với nhau được quy định chi tiết hơn trong Phụ lục A của IEC 60990:1999
Thiết bị được thiết kế cho nhiều kết nối với nguồn điện, nơi chỉ yêu cầu một kết nối tại một thời điểm, phải thử nghiệm từng kết nối trong khi các kết nối khác bị ngắt kết nối.
Thiết bị được thiết kế cho nhiều kết nối với nguồn điện, trong đó yêu cầu nhiều hơn một kết nối, mỗi kết nối phải được thử nghiệm trong khi các kết nối khác được ngắt kết nối, với các dây dẫn nối đất bảo vệ được kết nối với nhau. Nếu dòng điện tiếp xúc vượt quá giới hạn trong [5.2.2 2], thì dòng điện tiếp xúc phải được đo riêng lẻ.
[5.7.6.2] Điện áp tiếp xúc tiềm năng và dòng điện tiếp xúc từ các mạch ngoài
Đối với mạch ngoài số 1 của [Bảng 14]:
- điện áp tiếp xúc tiềm năng phải phù hợp với ES2; hoặc
- dòng điện tiếp xúc không được vượt quá 0,25 mA.
Các yêu cầu trên không áp dụng cho các mạch ngoài được nối với một dây dẫn tiếp đất bảo vệ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo theo [5.7.2] và [5.7.3] bằng cách sử dụng bố trí phép đo trong [Hình 32] đối với thiết bị một pha và [Hình 33] đối với thiết bị ba pha.
[Hình 32] - Mạch kiểm tra dòng điện tiếp xúc của thiết bị một pha
[Hình 33] - Mạch kiểm tra dòng điện tiếp xúc của thiết bị ba pha
[5.7.7] Tổng dòng điện tiếp xúc từ các mạch ngoài
Các yêu cầu dưới đây quy định khi nào cần có dây dẫn tiếp đất bảo vệ vĩnh viễn đối với thiết bị có thể cắm được loại A hoặc thiết bị có thể cắm được loại B, nếu kết nối nguồn được ngắt.
Các yêu cầu chỉ áp dụng cho thiết bị có các mạch ngoài như mô tả trong [Bảng 14], số 1, 2, 3 và 4.
CHÚ THÍCH: Các loại mạch ngoài này thường là mạng viễn thông.
Tổng dòng điện tiếp xúc từ thiết bị cung cấp nhiều mạch ngoài, không được vượt quá giới hạn cho ES2 (xem [Bảng 4]).
Các từ viết tắt sau được sử dụng:
- I1: dòng điện tiếp xúc nhận được từ thiết bị khác qua mạng ở một mạch ngoài của thiết bị;
- S (I1): tổng dòng điện tiếp xúc nhận được từ thiết bị khác tại tất cả các mạch ngoài của thiết bị đó;
- I2: dòng điện tiếp xúc do nguồn điện của thiết bị.
Giả thiết rằng mỗi mạch ngoài nhận 0,25 mA (I1) từ thiết bị khác, trừ khi dòng điện thực tế từ thiết bị khác được biết là thấp hơn
Các yêu cầu sau, a) hoặc b) nếu có, phải được đáp ứng:
a) Thiết bị có mạch ngoài được nối đất
Đối với thiết bị trong đó mỗi mạch ngoài được nối với một đầu nối của dây nối đất bảo vệ của thiết bị, các mục 1) và 2) sau đây phải được xem xét:
1) Nếu S (I1) (không bao gồm I2) vượt quá giới hạn ES2 của [Bảng 4]:
- thiết bị phải cung cấp một kết nối cố định với đất bảo vệ bên cạnh dây nối đất bảo vệ trong dây cấp nguồn của thiết bị có thể cắm được loại A hoặc thiết bị có thể cắm được loại B; và
- hướng dẫn lắp đặt phải quy định việc cung cấp kết nối cố định với đất bảo vệ có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 2,5 mm2, nếu được bảo vệ cơ học, hoặc nếu không là 4,0mm2.
2) Thiết bị như vậy phải phù hợp với [5.7.5] Giá trị của I2 phải được sử dụng để tính toán giới hạn dòng điện đầu vào 5% trên mỗi pha được quy định trong [5.7.5].
Kiểm tra sự phù hợp với mục a) bằng cách xem xét và nếu cần bằng thử nghiệm.
Nếu thiết bị có cung cấp kết nối đất bảo vệ vĩnh viễn theo mục 1) ở trên, thì không cần thực hiện bất kỳ phép đo nào, ngoại trừ I2 phải phù hợp với các yêu cầu liên quan của [5.7].
Các thử nghiệm dòng điện cảm ứng, nếu cần, được thực hiện bằng dụng cụ đo liên quan được mô tả trong IEC 60990:1999, Hình 5, hoặc bất kỳ dụng cụ nào khác cho kết quả tương tự. Một nguồn a.c ghép điện dung có cùng tần số và cùng pha với nguồn a.c được đặt vào mỗi mạch ngoài sao cho sẵn sàng có dòng 0,25 mA, hoặc giá trị dòng điện theo thực tế từ thiết bị khác được biết là thấp hơn, chạy vào mạch đó. Dòng điện chạy vào trong dây dẫn nối đất sau đó sẽ được đo.
b) Thiết bị có mạch ngoài không liên quan đến đất bảo vệ
Nếu mỗi mạch ngoài không có kết nối chung thi dòng điện tiếp xúc cho mỗi mạch ngoài không được vượt quá giới hạn ES2 của [Bảng 4].
Nếu tất cả các mạch ngoài hoặc bất kỳ nhóm các cổng như vậy có kết nối chung thì tổng dòng điện tiếp xúc từ mỗi kết nối chung không được vượt quá giới hạn ES2 của [Bảng 4] của tiêu chuẩn IEC 62368-1:2014 (xem Phụ lục E).
Kiểm tra sự phù hợp với mục b) bằng cách xem xét và nếu có các điểm kết nối chung, bằng thử nghiệm sau.
Một nguồn a.c ghép điện dung cùng tần số và cùng pha với nguồn a.c được đặt vào mỗi mạch ngoài sao cho 0,25 mA, hoặc dòng điện thực tế từ thiết bị khác nếu được biết là thấp hơn, sẵn sàng để chạy vào mạch ngoài đó. Các điểm kết nối chung được thử nghiệm theo [5.7.3], cho dù các điểm đó có thể tiếp cận được hay không.
[PHỤ LỤC Q] Các mạch dự kiến để kết nối với dây dẫn tòa nhà
[Q.1] Nguồn điện có giới hạn
[Q.1.1] Các yêu cầu
Nguồn điện có giới hạn phải tuân theo một trong những điều sau:
a) đầu ra bị giới hạn theo [Bảng Q.1]; hoặc
b) trở kháng tuyến tính hoặc phi tuyến tính giới hạn đầu ra phù hợp với [Bảng Q.1]. Nếu một thiết bị PTC được sử dụng, nó sẽ:
1) vượt qua các thử nghiệm quy định trong các Điều 15, 17, J.15 và J.17 của IEC 60730-1: 2010; hoặc
2) đáp ứng các yêu cầu của IEC 60730-1 đối với thiết bị cung cấp hoạt động Kiểu 2.AL;
3) một mạng điều chỉnh giới hạn đầu ra phù hợp với [Bảng Q.1], cả khi có và không có sự cố đơn mô phỏng (xem Điều [B.4]), trong mạng điều chỉnh (hở mạch hoặc ngắn mạch); hoặc
c) một thiết bị bảo vệ quá dòng được sử dụng và đầu ra bị hạn chế tuân theo [Bảng Q.2]; hoặc
d) một bộ giới hạn dòng điện IC tuân theo Điều [G.9] để giới hạn dòng điện đầu ra phù hợp với [Bảng Q.1].
Khi sử dụng thiết bị bảo vệ quá dòng, thiết bị đó phải là cầu chì hoặc một thiết bị điện cơ không điều chỉnh được, không tự thiết lập lại.
[Q.1.2] Phương pháp đo và tiêu chí tuân thủ
Kiểm tra sự tuân thủ bằng cách kiểm tra và đo lường và, khi thích hợp, bằng cách kiểm tra dữ liệu của nhà sản xuất đối với các ắc quy. Các ắc quy phải được sạc đầy khi tiến hành các phép đo Uoc và Isc theo [Bảng Q.1] và [Bảng Q.2]Ị. Công suất lớn nhất phải được xem xét, chẳng hạn như từ ắc quy và từ mạch nguồn.
Tải phi điện dung được tham chiếu trong chú thích b) và c) của [Bảng Q.1] và [Bảng Q.2] được điều chỉnh để đưa ra dòng điện cực đại và truyền công suất tương ứng. Các điều kiện sự cố đơn được áp dụng trong mạng điều chỉnh theo Điều [Q.1.1], mục b) 3) trong các điều kiện dòng điện và công suất lớn nhất này.
[Bảng Q.1] - Giới hạn đối với các nguồn điện có giới hạn
Điện áp ra a Uoc |
Dòng điện ra b d Isc |
Công suất biểu kiến c d S |
|
V a.c |
V d.c |
A |
VA |
Uoc ≤ 30 |
Uoc ≤ 30 |
≤ 8,0 |
≤ 100 |
- |
30 < Uoc ≤ 60 |
≤ 150/Uoc |
≤ 100 |
a Uoc: Điện áp đầu ra được đo theo [B.2.3] khi ngắt kết nối tất cả các mạch tải. Điện áp về cơ bản là a.c hình sin và d.c không gợn sóng. Đối với điện áp a.c không hình sin và d.c có độ gợn sóng lớn hơn 10% giá trị đỉnh, điện áp đỉnh không được vượt quá 42,4 V. b Isc: Dòng điện đầu ra lớn nhất với bất kỳ tải phi điện dung nào, kể cả ngắn mạch. c S (VA): VA đầu ra tối đa với bất kỳ tải phi điện dung nào. d Phép đo Isc và S được thực hiện 5 giây sau khi đặt tải nếu bảo vệ bằng mạch điện tử và 60 giây trong trường hợp thiết bị PTC hoặc trong các trường hợp khác. |
|||
[Bảng Q.2] - Giới hạn cho các nguồn điện vốn không bị giới hạn
(yêu cầu thiết bị bảo vệ quá dòng)
Điện áp ra a Uoc |
Dòng điện ra b d Isc |
Công suất biểu kiến c d S |
Ngưỡng dòng điện của thiết bị bảo vệ quá dòng e |
|
V a.c |
V d.c |
A |
VA |
A |
≤ 20 |
≤ 20 |
≤ 1 000/ Uoc |
≤ 250 |
≤ 5,0 |
20 < Uoc ≤ 30 |
20 < Uoc ≤ 30 |
≤100/Uoc |
||
- |
30 < Uoc ≤ 60 |
≤100/Uoc |
||
a Uoc: Điện áp đầu ra được đo theo [B.2.3] khi ngắt tất cả các mạch tải. Điện áp về cơ bản là a.c hình sin và d.c không gợn sóng Đối với điện áp a.c không hình sin và d.c có độ gợn sóng lớn hơn 10% giá trị đỉnh, điện áp đỉnh không được vượt quá 42,4 V. b Isc: Dòng điện đầu ra lớn nhất với bất kỳ tải phi điện dung nào, kể cả ngắn mạch, được đo trong 60 s sau khi đặt tải. c S (VA): VA đầu ra lớn nhất với bất kỳ tải phi điện dung nào được đo trong 60 s sau khi đặt tải. d Trở kháng giới hạn dòng điện trong thiết bị vẫn ở trong mạch trong quá trình đo, nhưng thiết bị bảo vệ quá dòng được bỏ qua. Lý do thực hiện phép đo với các thiết bị bảo vệ quá dòng bị bỏ qua là để xác định lượng năng lượng có thể gây ra hiện tượng quá nhiệt có thể xảy ra trong thời gian hoạt động của các thiết bị bảo vệ quá dòng. e Ngưỡng dòng điện của thiết bị bảo vệ quá dòng dựa trên cầu chì và cầu dao ngắt mạch trong vòng 120 s với dòng điện bằng 210% dòng điện ngưỡng quy định trong bảng. |
||||
[Q.2] Thử nghiệm đối với các mạch ngoài - cáp đôi dây dẫn
Thiết bị cung cấp điện cho mạch ngoài là cáp đôi dây dẫn được thiết kế để nối với dây dẫn của tòa nhà phải được kiểm tra như sau.
Nếu giới hạn dòng là do trở kháng vốn có của nguồn điện, thì dòng điện đầu ra vào bất kỳ tải điện trở nào, kể cả ngắn mạch, được đo Giới hạn dòng điện không được vượt quá sau 60 s thử nghiệm.
Nếu giới hạn dòng điện được cung cấp bởi thiết bị bảo vệ quá dòng có đặc tính thời gian /dòng điện xác định:
- đặc tính thời gian /dòng điện phải chỉ ra rằng dòng điện bằng 110% giới hạn dòng điện sẽ bị ngắt trong vòng 60 min; và
- dòng điện đầu ra vào tài điện trở bất kỳ, kể cả ngắn mạch, với thiết bị bảo vệ quá dòng bị bỏ qua, được đo sau 60 s thử nghiệm, không được vượt quá 1 000 / U trong đó U là điện áp đầu ra được đo theo [B.2.3] với tất cả các mạch tải bị ngắt kết nối.
Nếu giới hạn dòng điện được cung cấp bởi thiết bị bảo vệ quá dòng không có đặc tính thời gian / dòng điện cụ thể:
- dòng điện đầu ra vào tải điện trở bất kỳ, kể cả ngắn mạch, không được vượt quá giới hạn dòng điện sau 60 s thử nghiệm; và
- dòng điện đầu ra vào tải điện trở bất kỳ, kể cả ngắn mạch, với thiết bị bảo vệ quá dòng bị bỏ qua, được đo sau 60 s thử nghiệm, không được vượt quá 1 000 / U, trong đó U là điện áp đầu ra được đo theo [B.2.3] với tất cả các mạch tải bị ngắt kết nối.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EN 62949:2017, Particular safety requirements for equipment to be connected to information and communication technology networks.
[2] IEC 60065:2014, Audio, video and similar electronic apparatus - Safety requirements.
[3] IEC 60364 (all parts), Low-voltage electrical installations.
[4] IEC TS 60479 (all parts), Effects of current on human beings and livestock.
[5] IEC TS 60479-1:2005, Effects of current on human beings and livestock - Part 1: General aspects
[6] IEC 60529, Degrees of protection provided by enclosures (IP code).
[7] IEC 60536, Classification of electrical and electronic equipment with regard to protection against electric shock.
[8] IEC 60664-1, Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and tests.
[9] IEC 60950-1:2005, Information technology equipment - Safety - Part 1; General requirements.
[10] IEC 62151:2000, Safety of equipment electrically connected to a telecommunication network.
[11] EN 50491-3:2011, General requirements for Home and Building Electronic Systems (HBES) and Building Automation and Control Systems (BAGS) - Part 3 Electrical safety requirements.
[12] ITU-T K.11, Principles of protection against overvoltages and overcurrents.
