Thông tư 123/2021/TT-BQP Xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ
BỘ
QUỐC PHÒNG Số: 123/2021/TT-BQP |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2021 |
THÔNG TƯ
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về Quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách.
2. Khuyến khích đạn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 3. Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ bao gồm các mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng thi công quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, làm cơ sở để lập dự toán và thanh quyết toán công việc rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 4. Xác định quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, các khoản thuế và chi phí khác được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, làm cơ sở để lập dự toán và thanh quyết toán công việc rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.
2. Thông tư số 155/2013/TT-BQP ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ dưới biển; Quyết định số 117/2007/QĐ-BQP ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Định mức dự toán rà phá bom mìn, vật nổ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi
nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
a) Thành phần công việc: phỏng vấn lãnh đạo chính quyền, hộ gia đình và các nhân chứng tại địa phương thu thập thông tin về đặc điểm, tình hình ô nhiễm bom mìn vật nổ, các khu vực có khả năng bị ô nhiễm và các khu vực đã được rà phá bom mìn, các vụ tai nạn có liên quan đến bom mìn vật nổ.
b) Định mức hao phí tính cho 1 xã
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Khu vực |
|
Đồng bằng, Trung du |
Miền núi, Hải đảo |
|||
000.0100 |
Nhân công: |
|
|
|
Cán bộ (đội trưởng) |
Công |
2,0 |
3,0 |
|
Nhân viên điều tra |
Công |
15 |
22,5 |
|
Nhân viên phục vụ |
Công |
2,0 |
3,0 |
|
|
1 |
2 |
||
Ghi chú: phương tiện đi lại và trang thiết bị phục vụ công tác điều tra được xác định trong phương án và kế hoạch điều tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Dọn mặt bằng (MS: 000.0200)
- Thành phần công việc: kiểm tra, phát cây, dây leo những vị trí khảo sát có thảm thực vật dầy.
- Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại rừng |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
000.0200 |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
33,5 |
37,5 |
41,5 |
50,5 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
b) Khảo sát (MS: 000.0300)
- Thành phần công việc: dùng máy dò mìn, dò tìm trong ô khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Định mức hao phí vị tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức hao phí |
000.0300 |
Vật liệu: |
|
|
Cọc gỗ (Ø3 x 120) cm |
Cọc |
0,5 |
|
Dây thừng Ø10 mm |
Mét |
67 |
|
Cờ đỏ đuôi nheo |
Cái |
2,0 |
|
Vật liệu khác |
% VL |
5,0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
2,31 |
|
Thiết bị, máy: |
|
|
|
Máy dò mìn |
Ca |
9,25 |
|
Thiết bị GPS cầm tay |
Ca |
1,0 |
|
|
1 |
||
c) Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu khảo sát (MS: 000.0400)
- Thành phần công việc: dùng máy dò mìn, kiểm tra lại vị trí đã đánh dấu tín hiệu. Đào từng lớp tại điểm có tín hiệu cho đến khi lộ vật gây tín hiệu.
- Định mức chi phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất tại vị trí tín hiệu |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
000.0400 |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,04 |
0,044 |
0,049 |
0,053 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò mìn VMH3.CS |
Ca |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
a) Thành phần công việc: kiểm tra, xác định ranh giới an toàn, phát dọn sạch cây, dây leo; phát đến đâu tiến hành dò mìn đến độ sâu 0,07 m. Thu dọn hết cây và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại rừng |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
010.0100 |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
111 |
125 |
143 |
167 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: địa hình có độ dốc trên 25 độ, chi phí nhân công được tăng 10%.
a) Thành phần công việc: kiểm tra, phát dọn sạch cây, dây leo; thu gom, dọn hết cây và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công. Mở lối, đóng cọc, chia ô (25 x 25) m hoặc (50 x 50) m.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại rừng |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
010.0200 |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
67 |
73 |
83 |
101 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: địa hình có độ dốc trên 25 độ, chi phí nhân công được tăng 10%.
a) Thành phần công việc: kiểm tra, phát cây mở lối rộng 2 m đến 4 m, làm đường công vụ. Phun xăng, dầu đốt trong từng ô; kiểm tra, dọn hết cây, cành chưa cháy hết và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại rừng |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
010.0300 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Xăng, dầu |
Kg |
420 |
448 |
476 |
546 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
67 |
73 |
83 |
101 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: địa hình có độ dốc trên 25 độ, chi phí nhân công được tăng 10%.
a) Thành phần công việc: kiểm tra, dùng lượng nổ dài để phá hàng rào dây thép gai, mở đường phụ, cắm cọc chia ô. Dọn hết mảnh vụn dây thép, cọc thép, chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m hàng rào thép gai
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại hàng rào thép gai |
|
Đơn |
Kép |
|||
010.0400 |
Vật liệu: |
|
|
|
Thuốc nổ TNT |
Kg |
2,00 |
3,00 |
|
Dây cháy chậm |
m |
0,50 |
1,00 |
|
Kíp thường hoặc kíp điện |
Cái |
1,20 |
1,20 |
|
Dây điện kép (gây nổ điện) |
m |
2,0 |
2,0 |
|
Nẹp gỗ (2 x 5 x 120) cm |
Cái |
1,00 |
1,00 |
|
Dây gai Ø 3 mm |
Kg |
0,10 |
0,15 |
|
Biển báo |
Cái |
0,08 |
0,08 |
|
Vật liệu khác |
% VL |
5,00 |
5,00 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,17 |
0,25 |
|
Máy thi công (gây nổ điện) |
|
|
|
|
Ôm kế |
Ca |
0,014 |
0,014 |
|
Máy điểm hỏa |
Ca |
0,014 |
0,014 |
|
|
|
|
1 |
2 |
Ghi chú:
- Thực hiện phương pháp gây nổ thường hoặc gây nổ điện, dùng phương pháp nào thì áp dụng các hao phí theo định mức trên.
- Địa hình có độ dốc trên 25 độ, chi phí nhân công được tăng 10%.
a) Thành phần công việc: đóng cọc chia ô; dùng thuốn kết hợp quan sát bằng mắt thường, thuốn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, dò tìm phát hiện, đào xử lý an toàn các loại bom mìn vật nổ; đánh dấu bằng cờ đỏ để hủy nổ tại chỗ các tín hiệu là bom mìn vật nổ không an toàn hoặc vật nổ lạ. Thu gom và vận chuyển bom mìn vật nổ hoặc sắt vụn về nơi quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại bãi mìn |
|||
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
Loại 4 |
|||
020.0100 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Cọc bằng bê tông cốt thép (0,12 x 0,12 x 1,2)m |
Cái |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
|
Cọc gỗ (Ø 3 x 50) cm |
Cái |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
|
Cờ trắng đuôi nheo |
Cái |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
Cờ đỏ đuôi nheo |
Cái |
2,0 |
4,0 |
6,0 |
8,0 |
|
Biển cấm, biển báo |
Cái |
0,4 |
0,4 |
0,4 |
0,4 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
5,0 |
5,0 |
5,0 |
5,0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
167 |
182 |
200 |
223 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
a) Thành phần công việc: dùng máy dò mìn, dò tìm trong từng dải theo đúng kỹ thuật; phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu 0,3 m hoặc 0,5 m, dùng cờ đỏ đánh dấu tín hiệu (độ sâu 0,5 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp và chỉ thực hiện khi chủ đầu tư yêu cầu).
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Loại mật độ |
|||
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
Loại 4 |
|||
020.0200 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Cọc bằng bê tông cốt thép (0,12 x 0,12 x 1,2) m |
Cái |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
|
Cọc gỗ (Ø 3 x 50) cm |
Cái |
34 |
34 |
34 |
34 |
|
Dây thừng Ø10 mm |
Mét |
67 |
67 |
67 |
67 |
|
Cờ đỏ đuôi nheo |
Cái |
2,0 |
4,0 |
6,0 |
8,0 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
5,0 |
5,0 |
5,0 |
5,0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
17,36 |
19,10 |
21,00 |
23,10 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò mìn VMH3.CS |
Ca |
11,57 |
12,73 |
14,00 |
15,40 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: Cọc bê tông cốt thép chỉ được áp dụng một lần cho khu vực rà phá bom mìn, nếu đã áp dụng ở độ sâu 0,07 m thì không áp dụng ở các độ sâu khác.
a) Thành phần công việc: dùng máy dò mìn kết hợp thuốn, kiểm tra lại vị trí đã đánh dấu tín hiệu. Dùng dụng cụ cầm tay đào từng lớp đất ≤ 0,1 m, đào lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu, xử lý, thu gom chuyển về nơi quy định nếu BMVN an toàn, đánh dấu bằng cờ đỏ để xử lý tại chỗ với BMVN không an toàn hoặc vật nổ lạ.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất tại vị trí tín hiệu |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
020.0300 |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,060 |
0,078 |
0,107 |
0,160 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò mìn VMH3.CS |
Ca |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: nếu tín hiệu là BMVN thì được cộng thêm 0,028 công để thu gom, vận chuyển về nơi cất giữ cho 1 tín hiệu.
a) Thành phần công việc: dùng máy dò mìn kết hợp thuốn, kiểm tra lại vị trí đã đánh dấu tín hiệu. Dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật tại điểm có tín hiệu cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định hoặc xử lý nếu BMVN không an toàn.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất tại vị trí tín hiệu |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
020.0400 |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,070 |
0,094 |
0,132 |
0,199 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò mìn VMH3.CS |
Ca |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: nếu tín hiệu là BMVN thì được cộng thêm 0,028 công để thu gom, vận chuyển về nơi cất giữ cho 1 tín hiệu.
5. Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ở độ sâu từ lớn hơn 0,3 m đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m (MS: 020.0500)
a) Thành phần công việc: dùng máy dò bom tiến hành rà phá theo đúng kỹ thuật để phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu cần dò tìm (độ sâu 1 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp và chỉ thực hiện khi chủ đầu tư yêu cầu)
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu cần dò tìm |
|||
Đến 1 m |
Đến 3 m |
Đến 5 m |
Đến 10 m |
|||
020.0500 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Cọc gỗ (Ø3 x 50) cm |
Cọc |
50 |
50 |
50 |
50 |
|
Dây thừng Ø10 mm |
Mét |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Cờ đỏ (0,4 x 0,6) m |
Cái |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
5,0 |
5,0 |
5,0 |
5,0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
6,40 |
7,05 |
7,76 |
8,54 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom Vallon 1303A1 |
Ca |
4,27 |
4,70 |
5,17 |
- |
|
Máy dò bom Vet 1 |
Ca |
- |
- |
- |
5,69 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
a) Thành phần công việc: dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu (kích thước hố đào trung bình miệng hố: 1,5 m x 1,5 m, đáy hố: 0,8 m x 0,7 m, độ sâu: 0,5 m; khối lượng đất đào trung bình: 0,65 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định hoặc xử lý nếu BMVN không an toàn.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất tại vị trí tín hiệu |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
020.0600 |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,71 |
1,04 |
1,51 |
2,34 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom Vallon 1303A1 |
Ca |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca máy bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.
a) Thành phần công việc: dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu (kích thước hố đào trung bình miệng,hố: 2 m x 1,5 m, đáy hố: 1 m x 1 m, độ sâu: 1,5 m; khối lượng đất đào trung bình: 2,86 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định hoặc xử lý nếu BMVN không an toàn.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất tại vị trí tín hiệu |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
020.0700 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Cọc tre (Ø8 x 200) cm |
Cọc |
0,20 |
0,20 |
0 |
0 |
|
Ván gỗ dày 3 cm |
m3 |
0,004 |
0,004 |
0 |
0 |
|
Đinh 10 cm. |
Kg |
0,15 |
0,15 |
0 |
0 |
|
Vật liệu khác. |
%VL |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,78 |
1,14 |
1,66 |
2,57 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom Vallon 1303A1 |
Ca |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca máy bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.
a) Thành phần công việc: dùng dụng cụ làm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố: 3,5 m x 3 m, đáy hố: 1,5 m x 1,5 m, độ sâu: 2,5 m; khối lượng đất đào trung bình: 14,67 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất tại vị trí tín hiệu |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
020.0800 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Cọc tre (Ø8 x 200) cm |
Cọc |
0,40 |
0,40 |
0,20 |
0,10 |
|
Ván gỗ dày 3cm |
m3 |
0,008 |
0,008 |
0,004 |
0,002 |
|
Đinh 2 mỏ |
Cái |
0,40 |
0,40 |
0,20 |
0 |
|
Đinh 10 cm |
Kg |
0,15 |
0,15 |
0,10 |
0,05 |
|
Dây thép buộc Ø2 mm |
Kg |
0,20 |
0,15 |
0,12 |
0,01 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,66 |
0,88 |
1,28 |
1,87 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom Vallon 1303A1 |
Ca |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca máy bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.
a) Thành phần công việc: dùng máy xúc và khí tài công binh đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố: 4,5 m x 4 m, đáy hố: 2 m x 1,5 m, độ sâu: 5 m; khối lượng đất đào trung bình: 47,24 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất tại vị trí tín hiệu |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
020.0900 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Cọc tre (Ø8 x 200) cm |
Cọc |
0,20 |
0,20 |
0,10 |
0 |
|
Ván gỗ dày 3 cm |
m3 |
0,004 |
0,004 |
0,002 |
0 |
|
Đinh 2 mỏ |
Cái |
0,40 |
0,40 |
0,20 |
0 |
|
Đinh 10 cm |
Kg |
0,15 |
0,15 |
0,10 |
0 |
|
Dây thép buộc 02 mm |
Kg |
0,20 |
0,15 |
0,12 |
0 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,0300 |
0,0390 |
0,0461 |
0,0518 |
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,72 |
0,96 |
1,40 |
2,04 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom Vallon 1303 A1 hoặc Vet 1 |
Ca |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
Máy xúc loại < 0,4 m3 |
Ca |
0,0053 |
0,0063 |
0,0090 |
0,0104 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca máy bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.
a) Thành phần công việc: đánh dấu các hàng lỗ khoan và tiến hành khoan trên toàn bộ diện tích cần RPBM, khoảng cách giữa các lỗ trong hàng và giữa các hàng là 2 m; độ sâu tối đa của lỗ khoan là 5 m. Thả đầu dò của máy dò bom vào từng lỗ khoan, dò theo đúng kỹ thuật để phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu yêu cầu, ghi và phân tích các số liệu để phát hiện tín hiệu nghi ngờ và đánh dấu trên thực địa để đào và xử lý.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu dò tìm lớn hơn 5 m đến 10 m |
020.1000 |
Vật liệu: |
|
|
Ống nhựa nòng trơn (Ø ≤ 76 mm, chiều dài 5,0 m) |
Ống |
125 |
|
Cọc gỗ (03 x 50) cm |
Cọc |
50 |
|
Dây thừng Ø10 mm |
Mét |
100 |
|
Cờ đỏ (0,4 x 0,6) m |
Cái |
1,00 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
7,76 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
Máy dò bom Vallon 1303A1 |
Ca |
5,17 |
|
|
1 |
||
Ghi chú:
- Rà phá bom mìn vật nổ bằng phương pháp khoan lỗ chỉ áp dụng các khu vực có địa chất phức tạp, có pha trộn nhiều mảnh, vật kim loại trong lòng đất; những dự án có tầm quan trọng đặc biệt và theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Do máy khoan đất và thợ khoan chưa được biên chế, trang bị đồng bộ tại các đơn vị làm nhiệm vụ RPBM, nên cho phép thuê đơn vị khác có chuyên môn để thực hiện công tác khoan lỗ; việc xác định đơn giá khoan do đơn vị dược thuê khoan lập dự toán. Khi lập dự toán RPBM bằng phương pháp khoan lẽ phải bao gồm cả dự toán của công tác khoan.
a) Thành phần công việc: dùng máy xúc và khí tài công binh đào đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố: 4,5 m x 4 m, đáy hố: 2 m x 1,5 m, độ sâu: 5 m; khối lượng đất đào trung bình: 47,24 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Cấp đất tại vị trí tín hiệu |
|||
I |
II |
III |
IV |
|||
020.1100 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Cọc tre (Ø8 x 200) cm |
Cọc |
0,20 |
0,20 |
0,10 |
0 |
|
Ván gỗ dày 3 cm |
m3 |
0,004 |
0,004 |
0,002 |
0 |
|
Đinh 2 mỏ |
Cái |
0,40 |
0,40 |
0,20 |
0 |
|
Đinh 10 cm |
Kg |
0,15 |
0,15 |
0,10 |
0 |
|
Dây thép buộc Ø2 mm |
Kg |
0,20 |
0,15 |
0,12 |
0 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
0 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,0300 |
0,0390 |
0,0461 |
0,0518 |
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,72 |
0,96 |
1,40 |
2,04 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom Vallon 1303A1 |
Ca |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
0,008 |
|
Máy xúc loại < 0,4 m3 |
Ca |
0,0053 |
0,0063 |
0,0090 |
0,0104 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
a) Thành phần công việc: tổ chức trạm gây nổ, cảnh giới; gói buộc và bố trí lượng nổ, tra lắp hoả cụ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quy định tín hiệu; tiến hành gây nổ lượng nổ để kích nổ phá hủy bom mìn vật nổ theo đúng kỹ thuật và phương án được duyệt.
b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn vật nổ
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trọng lượng 1 quả bom mìn (kg) |
|||||
≤ 3 |
> 3 ÷15 |
> 15 ÷ 50 |
> 50 ÷ 120 |
>120 ÷250 |
> 250 |
|||
020.1200 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc nổ |
Kg |
0,20 |
0,40 |
1,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
Kíp điện số 8 |
Cái |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Dây điện kép |
Mét |
2 |
4 |
6 |
10 |
20 |
20 |
|
Vải gói thuốc nổ |
|
0 |
0 |
0,40 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Dây gai Ø3 mm |
Kg |
0 |
0 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
Biển báo |
Cái |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,12 |
0,12 |
0,14 |
0,14 |
0,17 |
0,17 |
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,060 |
0,060 |
0,070 |
0,070 |
0,085 |
0,085 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ôm kế |
Ca |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
|
Máy điểm hỏa |
Ca |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
||
a) Thành phần công việc: kiểm tra, xác định độ sâu, lưu tốc nước, độ nhiễm từ của đất; đóng cọc mốc; thả phao, neo định vị; sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với phao, neo các loại chia các ô dò theo quy định. Dùng máy dò bom đặt trên thuyền dò đúng yêu cầu kỹ thuật; phát hiện hết tín hiệu từ mật đất đáy nước xuống độ sâu 0,5 m.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu của nước (m) |
||
0,5 ÷ 12 |
> 12 ÷ 22 |
> 22 ÷ 25 |
|||
030.0100 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
Mỏ neo loại 50 kg |
Cái |
0,032 |
0,032 |
0,032 |
|
Mỏ neo 20 kg |
Cái |
0,064 |
0,064 |
0,064 |
|
Phao bằng săm ô tô (hoặc phao cứu sinh loại đại) |
Cái |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
|
Phao nhỏ Ø12 cm |
Cái |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
Dây nilon Ø10 mm |
Mét |
210 |
210 |
210 |
|
Dây nilon Ø12mm |
Mét |
8,00 |
18,50 |
27,00 |
|
Dây nilon Ø18mm |
Mét |
8,64 |
8,64 |
8,64 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
23,82 |
26,19 |
28,80 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
Máy dò bom dưới nước |
Ca |
9,26 |
10,19 |
12,22 |
|
Thuyền cao su trung |
Ca |
9,26 |
10,19 |
12,22 |
|
Thuyền cao su tiểu |
Ca |
18,52 |
20,38 |
24,44 |
|
Thuyền composit |
Ca |
10,19 |
12,12 |
13,44 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
Ghi chú:
- Rà phá bom mìn dưới nước áp dụng đối với khu vực có độ sâu nước nhỏ hơn 25 m.
- Trường hợp thi công tại vùng nước có dòng chảy chi phí nhân công và máy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số như sau.
+ Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5 m/s, được nhân với hệ số 1,1;
+ Khi lưu tốc của nước > 0,5 m/s đến 1 m/s, được nhân với hệ số 1,25;
+ Khi lưu tốc của nước > 1 m/s trở lên, được nhân với hệ số 1,5;
+ Khi lưu tốc của nước > 2 m/s khuyến cáo không tiến hành RPBM.
- Trường hợp nước sâu ≤3 m dùng sào tre cắm trực tiếp để đánh dấu.
- Riêng thiết bị lặn chỉ được tính khi độ sâu nước >1,5m.
- Các loại phao, neo (rùa) để định vị và đánh dấu khu vực chỉ dùng cho các khu vực RPBM có độ sâu nước tối thiểu 3 m và chiều rộng khu vực RPBM tối thiểu 50 m.
- Chỉ đóng cọc mốc bằng bê tông cốt thép đánh dấu phạm vi RPBM ở những khu vực tiếp giáp với bờ, khoảng cách giữa 2 cọc ≥ 100 m.
2. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu từ lớn hơn 0,5 m đến 3 m hoặc đến 5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0200)
a) Thành phần công việc: sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với phao, neo các loại ô dò theo quy định. Dùng máy dò bom đặt trên thuyền dò đúng yêu cầu kỹ thuật; phát hiện hết tín hiệu từ mặt đất đáy nước xuống độ sâu cần dò tìm.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu của nước (m) |
||
0,5 ÷ 12 |
>12 ÷ 22 |
>22 ÷ 25 |
|||
030.0200 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
Mỏ neo loại 50 kg |
Cái |
0,032 |
0,032 |
0,032 |
|
Mỏ neo 20 kg |
Cái |
0,064 |
0,064 |
0,064 |
|
Phao bằng săm ô tô (hoặc phao cứu sinh loại đại) |
Cái |
0,32 |
0,32 |
0,32 |
|
Phao nhỏ Ø12 cm |
Cái |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
Dây nilon Ø10 mm |
Mét |
105 |
105 |
105 |
|
Dây nilon Ø12 mm |
Mét |
8,00 |
18,50 |
27,00 |
|
Dây nilon Ø18 mm |
Mét |
8,64 |
8,64 |
8,64 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
QNCN bậc 7/10 |
Công |
9,81 |
10,80 |
11,88 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
Máy dò bom dưới nước |
Ca |
4,63 |
5,10 |
5,61 |
|
Thuyền cao su trung |
Ca |
4,63 |
5,10 |
5,61 |
|
Thuyền cao su tiểu |
Ca |
9,26 |
10,20 |
11,22 |
|
Thuyền composit |
Ca |
5,10 |
5,61 |
6,17 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
Ghi chú: các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
a) Thành phần công việc: dùng máy dò bom kiểm tra xác định chính xác tâm tín hiệu; thả phao có cắm cờ đỏ, neo đánh dấu tâm tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu của nước (m) |
|||
0,5÷3 |
>3÷12 |
>12÷22 |
>22÷25 |
|||
030.0300 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
Mỏ neo đặc biệt 20 kg |
Cọc |
0,00 |
0,002 |
0,002 |
0,002 |
|
Phao nhựa Ø30 cm |
Cái |
0,00 |
0,067 |
0,067 |
0,067 |
|
Dây nilon Ø12 mm |
Mét |
0,00 |
0,16 |
0,38 |
0,56 |
|
Sào tre Ø7 cm, dài 5 m |
Cái |
0,20 |
0 |
0 |
0 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,056 |
0,056 |
0,067 |
0,081 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom dưới nước |
Ca |
0,014 |
0,016 |
0,017 |
0,019 |
|
Thuyền cao su trung |
Ca |
0,014 |
0,016 |
0,017 |
0,019 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
||
Ghi chú: các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
a) Thành phần công việc: sử dụng máy dò bom để xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang thiết bị lặn, khí tài công binh xăm tìm, đào bới tại điểm đã đánh dấu tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu của nước (m) |
||
0,5 ÷ 12 |
>12 ÷ 22 |
>22 ÷ 25 |
|||
030.0400 |
Nhân công: |
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,23 |
0,26 |
0,29 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
Máy dò bom dưới nước |
Ca |
0,014 |
0,015 |
0,017 |
|
Thiết bị lặn |
Ca |
0,193 |
0,212 |
0,233 |
|
Thuyền composit |
Ca |
0,207 |
0,227 |
0,250 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
Ghi chú: các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
a) Thành phần công việc: sử dụng máy dò bom để xác định chính xác vị trí tín hiệu; thợ lặn mang thiết bị lặn, khí tài công binh xăm tìm, sử dụng thiết bị xói và hút bùn cát đào bới tại điểm đã đánh dấu tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu của nước (m) |
|
||
0,5 ÷ 12 |
>12 ÷ 22 |
>22 ÷ 25 |
||||
030.0500 |
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,23 |
0,26 |
0,29 |
||
Máy thi công: |
|
|
|
|
||
Máy dò bom dưới nước |
Ca |
0,014 |
0,015 |
0,017 |
||
Thuyền cao su trung |
Ca |
0,014 |
0,015 |
0,017 |
||
Thiết bị lặn |
Ca |
0,153 |
0,168 |
0,185 |
||
Thiết bị xói, hút bùn cát |
Ca |
0,125 |
0,138 |
0,152 |
||
Thuyền composit |
Ca |
0,198 |
0,213 |
0,230 |
||
|
1 |
2 |
3 |
|||
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
6. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu lớn hơn 1 m đến 3 m tính từ đáy nước (MS: 030.0600)
a) Thành phần công việc: dùng máy dò bom mìn để xác định chính xác vị trí tín hiệu, lắp và hạ các khung vây bao quanh vị trí tâm tín hiệu đã xác định với đường kính hố sẽ đào là 3 m; thợ lặn sử dụng thiết bị lặn và các khí tài công binh xăm tìm; dùng thiết bị xói và hút bùn, cát đào bới tại điểm đã đánh dấu cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu của nước (m) |
||
0,5 ÷ 12 |
>12 ÷ 22 |
>22 ÷ 25 |
|||
030.0600 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
Khung vây bằng tôn 3 mm và sắt góc (45x45x5) mm |
Kg |
24,32 |
24,32 |
24,32 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
1,00 |
1,10 |
1,21 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
Máy dò bom dưới nước |
Ca |
0,014 |
0,015 |
0,017 |
|
Thuyền cao su trung |
Ca |
0,014 |
0,015 |
0,017 |
|
Thiết bị lặn |
Ca |
0,264 |
0,290 |
0,319 |
|
Thiết bị xói và hút bùn cát |
Ca |
0,125 |
0,138 |
0,152 |
|
Thuyền composit |
Ca |
0,419 |
0,445 |
0,474 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
Ghi chú: các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
7. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưới nước ở độ sâu lớn hơn 1 m đến 5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0700)
a) Thành phần công việc: sử dụng thiết bị phụ trợ, tiến hành lắp dựng khung vây bao quanh vị trí tâm tín hiệu đã được xác định với đường kính hố đào là 5 m, chiều sâu tối đa là 5 m; thợ lặn dụng thiết bị lặn và các khí tài công binh xăm tìm; dùng thiết bị xói và hút bùn, cát áp lực cao đào bới tại điểm đã đánh dấu hạ dần hệ thống khung vây đúng kỹ thuật cho lộ toàn bộ tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Độ sâu của nước (m) |
||
0,5 ÷ 12 |
>12 ÷ 22 |
>22 ÷ 25 |
|||
030.0700 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
Khung vây bằng tôn 3 mm và sắt góc (45x45x5) mm |
Kg |
40,50 |
40,50 |
40,50 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
1,33 |
1,46 |
1,61 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
Máy dò bom dưới nước |
Ca |
0,014 |
0,015 |
0,017 |
|
Thuyền cao su trung |
Ca |
0,014 |
0,015 |
0,017 |
|
Thiết bị lặn |
Ca |
0,640 |
0,704 |
0,774 |
|
Thiết bị xói và hút bùn cát |
Ca |
0,420 |
0,462 |
0,510 |
|
Thuyền composit |
Ca |
0,640 |
0,704 |
0,774 |
|
|
1 |
2 |
3 |
||
Ghi chú: các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
a) Thành phần công việc: tổ chức trạm gây nổ, gói buộc và bố trí lượng nổ, tra lắp hoả cụ; kiểm tra bảo đảm an toàn, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu; tiến hành gây nổ lượng nổ để kích nổ phá hủy BMVN theo đúng kỹ thuật và phương án được duyệt; hủy xong kiểm tra kết quả hủy và thu dọn trang bị.
b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn, vật nổ
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Trọng lượng 1 quả bom mìn (kg) |
|||||
≤ 3 |
>3 ÷ 15 |
>15 ÷ 50 |
>50 ÷ 120 |
>120 ÷ 250 |
> 250 |
|||
030.0800 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc nổ TNT bánh |
Kg |
0,20 |
0,40 |
1,00 |
4,00 |
4,00 |
4,00 |
|
Kíp điện số 8 |
Cái |
1 |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
Dây điện kép |
Mét |
2 |
4 |
6 |
10 |
20 |
30 |
|
Vải gói thuốc nổ |
|
0 |
0 |
0,40 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Dây gai Ø 3 mm |
Kg |
0 |
0,10 |
0,15 |
0,20 |
0,20 |
0,20 |
|
Biển báo, biển cấm |
Cái |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
2,04 |
2,04 |
2,04 |
2,34 |
2,34 |
2,34 |
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,34 |
0,34 |
0,34 |
0,39 |
0,39 |
0,39 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy dò bom dưới nước |
Ca |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
|
Ôm kế |
Ca |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
|
Máy điểm hỏa |
Ca |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
0,014 |
|
Thuyền composit |
Ca |
0,17 |
0,17 |
0,17 |
0,19 |
0,19 |
0,19 |
|
Thuyền cao su tiểu |
Ca |
0,34 |
0,34 |
0,34 |
0,39 |
0,39 |
0,39 |
|
Thiết bị lặn |
Ca |
0,08 |
0,08 |
0,08 |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
||
Ghi chú: các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
a) Trường hợp vị trí thi công RPBM cách bờ nhỏ hơn 2 hải lý, độ sâu nước nhỏ hơn 25 m áp dụng định mức như RPBM dưới nước quy định tại Mục 3 Định mức dự toán này; thay thế thuyền composit bằng thuyền gỗ sức chở ≥ 3 tấn có máy đẩy để thực hiện.
b) Trường hợp vị trí thi công RPBM cách bờ từ 2 hải lý trở lên, độ sâu nước từ 25 m đến 150 m phải sử dụng phương pháp dò tìm bằng thiết bị sona, từ kế để thực hiện. Trường hợp độ sâu nước trên 150 m trở lên phải lập phương án kỹ thuật thi công, dự toán riêng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Thành phần công việc: theo tọa độ được cung cấp, tàu di chuyển đến điểm mốc, sử dụng trang thiết bị chuyên dùng thực hiện việc thả phao và neo định vị tại các điểm cần thiết ở độ sâu nước nhỏ hơn 25 m; dùng phương pháp định vị trên hải đồ của tàu dò tìm theo toạ độ chuẩn của Việt Nam khi độ sâu nước từ 25 m trở lên; dùng thiết bị định vị vệ tinh (DGPS) để định vị các điểm mốc đánh dấu khu vực thi công.
b) Định mức hao phí tính cho 1 điểm
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức tiêu hao |
040.0100 |
Nhân công: |
|
|
Bậc thợ QNCN bậc 7/10 |
Công |
0,125 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
Thiết bị DGPS |
Ca |
0,042 |
|
Định vị trên hải đồ |
Ca |
0,042 |
|
Tàu công suất 650 cv |
Ca |
0,042 |
|
Tàu khống chế giao thông 350 cv |
Ca |
0,042 |
|
|
1 |
||
3. Rà phá bom mìn vật nổ trên bề mặt đáy biển và từ đáy biển đến độ sâu 1 m bằng thiết bị sona, từ kế, độ sâu nước từ 25 m đến 150 m (MS: 040.0200)
a) Thành phần công việc: định vị vị trí thi công bằng thiết bị DGPS hoặc trên hải đồ; dùng tàu kéo dò tìm có công suất ≥ 1.200 cv kéo theo thiết bị sona và từ kế thực hiện việc dò tìm. Phát hiện, định vị trên hải đồ theo toạ độ chuẩn của Việt Nam tất cả tín hiệu mà thiết bị dò tìm phát hiện được.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức tiêu hao |
040.0200 |
Nhân công: |
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,33 |
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,17 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
Tàu công suất ≥ 1200 cv |
Ca |
0,085 |
|
Tàu khống chế giao thông 350 cv |
Ca |
0,085 |
|
Tàu hậu cần 350 cv |
Ca |
0,009 |
|
Thiết bị DGPS |
Ca |
0,085 |
|
Định vị thủy âm |
Ca |
0,085 |
|
Thiết bị sona |
Ca |
0,085 |
|
Thiết bị từ kế |
Ca |
0,085 |
|
|
1 |
||
a) Thành phần công việc: dùng thiết bị ROV hoặc thợ lặn kết hợp chuông lặn, tới vị trí đã đánh dấu, tìm vật gây tín hiệu thông qua Camera lắp trên thiết bị ROV hoặc thợ lặn để xác định chính xác; kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu không phải là BMVN thì thu gom lên tàu để đưa về nơi quy định, nếu tín hiệu là các loại BMVN thì phải tập kết về vị trí quy định; nếu tín hiệu là BMVN không an toàn hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại chờ tổ chức hủy nổ tại chỗ. Khi đã xử lý xong tín hiệu phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức tiêu hao |
|
Nước sâu từ 25 m đến 50 m |
Nước sâu > 50 m đến 150 m |
|||
040.0300 |
Nhân công: |
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,92 |
1,20 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
Thiết bị DGPS |
Ca |
0,063 |
0,063 |
|
Thiết bị lặn ROV hoặc chuông lặn kết hợp thợ lặn |
Ca |
0,23 |
0,30 |
|
Máy dò mìn Vallon MW 1630B |
Ca |
0,14 |
0 |
|
Thuyền cao su trung có máy đẩy |
Ca |
0,14 |
0 |
|
Tàu công suất 650 cv có cẩu |
Ca |
0,34 |
0,41 |
|
Tàu khống chế giao thông 350cv |
Ca |
0,34 |
0,41 |
|
Tàu hậu cần 350 cv |
Ca |
0,035 |
0,04 |
|
|
1 |
2 |
||
a) Thành phần công việc: tập kết tàu xử lý, thả khoang vây vào vị trí tín hiệu, thợ lặn kết hợp với các loại vòi xói áp lực cao để xói cát, bùn hạ dần các khoang vây xuống đến độ sâu 1 m cho lộ toàn bộ vật tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu, nếu là sắt thép hoặc BMVN an toàn thì xử lý an toàn rồi trục vớt lên tàu đưa về nơi quy định; nếu tín hiệu là BMVN không an toàn hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu và tổ chức hủy nổ tại chỗ theo quy định. Kiểm tra lại xung quanh và phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo hết tín hiệu.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức tiêu hao |
040.0400 |
Vật liệu: |
|
|
Hệ thống khung vây bằng tôn 3 mm và sắt góc (45x45x5) mm |
Kg |
24,32 |
|
Nhân công: |
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
3,80 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
Máy dò mìn Vallon MW 1630B |
Ca |
0,14 |
|
Máy xói, hút bùn cát |
Ca |
0,23 |
|
Thiết bị lặn |
Ca |
0,74 |
|
Bộ đàm |
Ca |
0,74 |
|
Thuyền cao su trung có máy đẩy |
Ca |
0,14 |
|
Tàu công suất 650 cv có cẩu tự hành |
Ca |
0,74 |
|
Tàu khống chế giao thông 350 cv |
Ca |
0,74 |
|
Tàu hậu cần 350 cv |
Ca |
0,07 |
|
|
1 |
||
Trường hợp này chủ đầu tư chủ trì phối hợp với đơn vị tư vấn khảo sát và đơn vị thi công, căn cứ vào tình hình thực tế, trên cơ sở định mức tại khoản 5 (MS: 040.0400) của Định mức dự toán này để lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
a) Thành phần công việc: sử dụng tàu, xác định chính xác lại vị trí tín hiệu, thả phao, neo phụ đánh dấu vị trí tín hiệu; thực hiện các biện pháp an toàn, thợ lặn kiểm tra, bố trí lượng nổ được chuẩn bị áp sát vào BMVN, bố trí đường dây gây nổ theo phương án, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu; gây nổ lượng nổ phá hủy BMVN theo phương án được duyệt.
b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn vật nổ
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức tiêu hao |
040.0500 |
Vật liệu: |
|
|
Neo bê tông loại 20 kg |
Cái |
1,0 |
|
Dây nilon Ø 14 mm |
Cái |
30 |
|
Phao nhựa Ø 40 cm |
Cái |
2 |
|
Thuốc nổ TNT ép |
kg |
6,0 |
|
Dây nổ chịu nước |
m |
66 |
|
Kíp điện |
Cái |
2 |
|
Dây điện kép |
m |
20 |
|
Vải gói thuốc nổ |
mz |
1,0 |
|
Dây gai |
kg |
0,2 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
10 |
|
Nhân công: |
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,80 |
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,10 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
Thiết bị định vị DGPS |
Ca |
0,063 |
|
Thiết bị lặn |
Ca |
0,19 |
|
Máy dò mìn Vallon MW 1630B |
Ca |
0,10 |
|
Thuyền cao su trung có máy đẩy |
Ca |
0,10 |
|
Máy đo thông mạch |
Ca |
0,02 |
|
Máy điểm hoả |
Ca |
0,02 |
|
Tàu công suất 650 cv có cẩu tự hành |
Ca |
0,33 |
|
Tàu khống chế giao thông 350 cv |
Ca |
0,33 |
|
Tàu hậu cần công suất 350 cv |
Ca |
0,04 |
|
|
1 |
||
a) Thành phần công việc: sử dụng tàu xử lý, thiết bị ROV hoặc thợ lặn kết hợp chuông lặn xuống kiểm tra, bố trí lượng nổ được chuẩn bị sẵn áp sát vào BMVN; bố trí đường dây gây nổ theo phương án, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu; gây nổ lượng nổ phá hủy BMVN theo phương án được duyệt.
b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn, vật nổ
Mã số |
Thành phần hao phí |
Đơn vị |
Mức tiêu hao |
||
Nước sâu từ 25 m đến 50 m |
Nước sâu > 50 m đến 100 m |
Nước sâu > 100 m đến 150 m |
|||
040.0600 |
Vật liệu: |
|
|
|
|
Neo bê tông loại 50 kg |
Cái |
1,0 |
1,0 |
1,0 |
|
Dây nilon Ø 14 mm |
m |
135 |
280 |
425 |
|
Phao nhựa Ø 40 cm |
Cái |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
|
Thuốc nổ TNT ép |
kg |
10,0 |
10,0 |
10,0 |
|
Vải gói lượng nổ |
m2 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
Kíp điện |
Cái |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
|
Dây nổ chịu nước |
m |
165 |
330 |
495 |
|
Dây gai |
kg |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
|
Dây điện kép |
m |
20 |
20 |
20 |
|
Vật liệu khác |
%VL |
10 |
10 |
10 |
|
Nhân công: |
|
|
|
|
|
Bậc thợ QNCN 7/10 |
Công |
0,60 |
0,76 |
0,96 |
|
Bậc thợ QNCN 8/10 |
Công |
0,10 |
0,10 |
0,10 |
|
Máy thi công: |
|
|
|
|
|
Thiết bị DGPS |
Ca |
0,063 |
0,063 |
0,063 |
|
Thiết bị lặn ROV hoặc chuông lặn và thợ lặn |
Ca |
0,15 |
0,19 |
0,24 |
|
Máy đo thông mạch |
Ca |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
Máy điểm hoả |
Ca |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
Máy dò mìn Vallon MW 1630B |
Ca |
0,08 |
0,10 |
0,12 |
|
Thuyền cao su trung có máy đẩy |
Ca |
0,08 |
0,10 |
0,12 |
|
Tàu có công suất 650 cv có cẩu mi ni tự hành |
Ca |
0,36 |
0,39 |
0,45 |
|
Tàu khống chế giao thông 350 cv |
Ca |
0,04 |
0,04 |
0,05 |
|
Tàu hậu cần 350 cv |
Ca |
0,04 |
0,04 |
0,05 |
|
|
1 |
2 |
2 |
||
Ghi chú: trang thiết bị sử dụng trong hủy nổ bom mìn vật nổ ở độ sâu nước lớn hơn 50 m chưa được trang bị đồng bộ tại các đơn vị; nên khi phải xử lý tín hiệu ở độ sâu nước lớn hơn 50 m đơn vị thi công căn cứ vào định mức (MS:040.0600) và điều kiện thực tế, kết hợp với chủ đầu tư lập phương án kỹ thuật thi công và dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thi công.
