Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025, số 117/2025/QH15 (117/2025/QH15) · 10/12/2025
  2. 02Thông tư 112/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung quy định biên phòng biên giới quốc gia (112/2025/TT-BQP) · 20/10/2025
  3. 03Thông tư 101/2025/TT-BQP sửa đổi bổ sung điều tra khảo sát rà phá bom mìn (101/2025/TT-BQP) · 13/09/2025
  4. 04Thông tư 86/2025/TT-BQP sửa đổi Thông tư 41/2020/TT-BQP về khu vực phòng thủ (86/2025/TT-BQP) · 07/08/2025
  5. 05Quy định chi tiết Luật Quản lý bảo vệ công trình quốc phòng (213/2025/NĐ-CP) · 30/07/2025
  6. 06Quy định chi tiết Luật Phòng không nhân dân (198/2025/NĐ-CP) · 08/07/2025
  7. 07Sửa đổi bổ sung Thông tư 148/2018/TT-BQP về tuyển chọn công dân nhập ngũ (68/2025/TT-BQP) · 03/07/2025
  8. 08Quy định báo cáo hạn chế hoạt động biên giới (64/2025/TT-BQP) · 02/07/2025
  9. 09Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống mua bán người (162/2025/NĐ-CP) · 29/06/2025
  10. 10Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15 (98/2025/QH15) · 27/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 122/2021/TT-BQP Hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ
    Cơ quanBộ Quốc phòng
    Ngày BH20/09/2021
    Hiệu lực05/11/2021
    1 chương·9 điều
    Thông tư

    Thông tư 122/2021/TT-BQP Hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Quốc phòng
    Người ký
    Nguyễn Tân Cương
    Ngày ban hành
    20/09/2021
    Ngày hiệu lực
    05/11/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ QUỐC PHÒNG
    -------

    Số: 122/2021/TT-BQP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2021

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ

    Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

    Căn cứ Nghị định số 18/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về Quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh;

    Theo đề nghị của Tư lệnh Binh chủng Công binh;

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ làm cơ sở phục vụ công tác lập dự toán và thanh quyết toán công tác rà phá bom mìn vật nổ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách.

    2. Khuyến khích đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này để xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.

    Điều 3. Nguyên tắc xác định giá ca máy

    1. Giá ca máy là mức chi phí bình quân xác định cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.

    2. Giá ca máy được xác định trên cơ sở yêu cầu quản lý, sử dụng máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ, các định mức hao phí tính giá ca máy và phù hợp với định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ.

    3. Giá ca máy và thiết bị thi công là cơ sở để lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ.

    4. Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ được xác định trong đơn giá xây dựng của địa phương thì áp dụng theo đơn giá tại địa phương.

    Điều 4. Nội dung giá ca máy

    1. Giá ca máy gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác theo quy định.

    2. Các nội dung chi phí trong giá ca máy được xác định phù hợp theo loại máy có cùng công nghệ, xuất xứ, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.

    Điều 5. Phương pháp xác định giá ca máy

    1. Trình tự xác định giá ca máy như sau:

    a) Lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn, vật nổ;

    b) Xác định thông tin, số liệu cơ sở phục vụ tính toán xác định giá ca máy;

    c) Tính toán, xác định giá ca máy theo định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản hoặc theo giá ca máy thuê.

    2. Chi tiết phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Quản lý giá ca máy

    1. Bộ Quốc phòng giao Bộ Tư lệnh Công binh sử dụng phương pháp xác định giá ca máy theo hướng dẫn tại Thông tư này xác định, quản lý giá ca máy và hướng dẫn đơn vị, tổ chức, cá nhân áp dụng đơn giá ca máy để lập dự toán và thanh quyết toán công tác rà phá bom mìn vật nổ.

    2. Chủ đầu tư sử dụng giá ca máy đã được Bộ Quốc phòng ban hành xác định giá ca máy trong thi công rà phá bom mìn vật nổ. Trường hợp các loại máy và thiết bị thi công không ban hành hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công thì chủ đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn khảo sát, đơn vị thi công tổ chức xây dựng giá ca máy theo nguyên tắc và phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Thông tư này áp dụng cho từng dự án và gửi về cơ quan thẩm định.

    3. Trường hợp phải thuê thiết bị thi công thì đơn vị lập dự toán có trách nhiệm đề xuất giá ca máy, thiết bị thuê theo nguyên tắc và phương pháp xác định giá ca máy quy định tại Thông tư này để lập dự toán và đảm bảo đầy đủ, chính xác của hồ sơ tài liệu báo cáo chủ đầu tư và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

    Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện đơn giá ca máy và thiết bị thi công theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.

    2. Quyết định số 177/2005/QĐ-BQP ngày 04 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ; Quyết định số 80/2007/QĐ-BQP ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới biển hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    Điều 9. Trách nhiệm thi hành

    Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

    Nơi nhận:
    - Bộ trưởng BQP (để b/c);
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Lao động - Thương binh & Xã hội, Giao thông vận tải, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài nguyên & Môi trường;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc BQP;
    - Các Cục: Tác chiến/BTTM, Doanh trại/TCHC;
    - Vụ Pháp chế/BQP;
    - Công báo; Cổng TTĐTCP, Cổng TTĐT/BQP;
    - Lưu: VT, THBĐ.TrH108.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Thượng tướng Nguyễn Tân Cương

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều9
    Tải về
    Hỏi AI ngay →