Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 48/2025/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (48/2025/TT-BKHCN) · 25/12/2025
  2. 02Luật An ninh mạng 2025, số 116/2025/QH15 (116/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Thông tư 12/2025/TT-BNG bãi bỏ Thông tư 01/2001/BNG-TCBĐ về phát hình quốc tế (12/2025/TT-BNG) · 10/12/2025
  4. 04Thông tư 40/2025/TT-BKHCN bãi bỏ thông tư viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông (40/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  5. 05Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị truy nhập vô tuyến 6 GHz (41/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  6. 06Thông tư 28/2025/TT-BKHCN quy định định dạng thông tin chứng thư chữ ký số (28/2025/TT-BKHCN) · 04/11/2025
  7. 07Về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan chính trị (278/2025/NĐ-CP) · 22/10/2025
  8. 08Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 87 Nghị định 63/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tần số vô tuyến điện (229/2025/NĐ-CP) · 19/08/2025
  9. 09Về quản lý ứng dụng, dịch vụ Internet trong Bộ Quốc phòng (81/2025/TT-BQP) · 26/07/2025
  10. 10Quy định điều kiện, thủ tục và trách nhiệm chuyển mạng (09/2025/TT-BKHCN) · 24/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 119/2023/TT-BQP Quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
    Cơ quanBộ Quốc phòng
    Ngày BH22/12/2023
    Hiệu lực05/02/2024
    1 chương·12 điều
    Thông tư

    Thông tư 119/2023/TT-BQP Quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

    Cơ quan ban hành
    Bộ Quốc phòng
    Người ký
    Võ Minh Lương
    Ngày ban hành
    22/12/2023
    Ngày hiệu lực
    05/02/2024
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ QUỐC PHÒNG
    _______

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    Số: 119/2023/TT-BQP

    Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2023

    THÔNG TƯ

    Ban hành Quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

    _________

    Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

    Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

    Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

    Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần;

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư ban hành Quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định quy trình và các biểu mẫu xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

    1. Giải thích từ ngữ

    Ban Chỉ đạo quốc gia 515: là Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.

    Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 515: là cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo quốc gia 515, đặt tại Cục Chính sách - Bộ Quốc phòng, có trách nhiệm tham mưu, đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; bảo đảm cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia.

    Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 515 các cấp: là cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo 515 cùng cấp; có trách nhiệm tham mưu, đề xuất về nội dung quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc cung cấp, tiếp nhận, xử lý thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; xây dựng chương trình, kế hoạch, xác minh, kết luận thông tin và tổ chức tìm kiếm quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.

    Tổ công tác liên ngành: là tổ công tác lâm thời được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, bao gồm đại diện các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, thực hiện nhiệm vụ thu thập và xử lý dữ liệu thông tin về liệt sĩ có liên quan đến mộ liệt sĩ còn thiếu thông tin để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.

    Quy trình giám định hình thái hài cốt liệt sĩ: là quy trình khám nghiệm, nhận định về hình dạng, cấu trúc của hài cốt liệt sĩ. Kết quả giám định hình thái học hài cốt sẽ bổ sung thông tin, đánh giá mức độ phù hợp và phương án triển khai thực hiện các bước tiếp theo để xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    Mẫu hài cốt liệt sĩ: là mẫu xương, răng của hài cốt liệt sĩ, được thu thập để phục vụ cho quy trình phân tích ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ. Mẫu hài cốt liệt sĩ cần được lựa chọn, thu thập bởi người có chuyên môn hoặc đã được hướng dẫn về kỹ thuật thu mẫu.

    Mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ: là mẫu sinh phẩm của người có quan hệ huyết thống với liệt sĩ cần xác định danh tính. Mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ được sử dụng để thực hiện quy trình phân tích ADN. Quá trình xác định đối tượng lấy mẫu và thu mẫu cần được tiến hành bởi người có chuyên môn hoặc đã được hướng dẫn về kỹ thuật thu mẫu.

    2. Chữ viết tắt

    BCĐ 515: Ban chỉ đạo đề án 515

    LĐTB&XH: Lao động Thương binh và Xã hội

    NTLS: Nghĩa trang liệt sĩ

    HCLS: Hài cốt liệt sĩ

    Điều 4. Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu thông tin về liệt sĩ còn thiếu thông tin

    Cơ quan thường trực BCĐ 515 các cấp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thu thập và xử lý dữ liệu thông tin về liệt sĩ còn thiếu thông tin. Thông tin tổng hợp được ghi vào Biểu mẫu BM01-QT01.01/HCLS quy định tại Phụ lục V, ban hành kèm theo Thông tư này.

    Ngành LĐTB&XH thành lập tổ công tác liên ngành thực hiện nhiệm vụ.

    Tổ công tác, sở LĐTB&XH, ban quản lý NTLS, địa phương, đội quy tập, nhân chứng thực hiện khảo sát NTLS, địa bàn nơi tìm kiếm, quy tập HCLS. Tổ công tác xây dựng báo cáo khảo sát.

    Tổ công tác, sở LĐTB&XH, ban quản lý NTLS, bộ chỉ huy quân sự tỉnh, đội quy tập, đơn vị, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện thu thập, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, HCLS còn thiếu thông tin. Thông tin thu thập được ghi vào Biểu mẫu BM02-QT01.01/HCLS và Biểu mẫu BM03-QT01.01/HCLS quy định tại Phụ lục V, ban hành kèm theo Thông tư này.

    Tổ công tác căn cứ các thông tin thu thập được, xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin.

    Tổ công tác và Văn phòng BCĐ 515 bổ sung thông tin còn thiếu cho HCLS, mộ liệt sĩ còn thiếu thông tin vào trích lục hồ sơ liệt sĩ.

    Tổ công tác bàn giao hồ sơ cho ngành LĐTB&XH. Ngành LĐTB&XH tiếp nhận hồ sơ, bổ sung thông tin trên bia mộ và hồ sơ quản lý. Cơ quan, đơn vị quân đội tiếp nhận, bổ sung, chỉnh sửa thông tin liệt sĩ trong hồ sơ, danh sách liệt sĩ quản lý của đơn vị.

    Chi tiết phương pháp tiến hành được hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Quy trình khai quật, giám định hình thái hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

    Ngành LĐTB&XH xây dựng Hồ sơ yêu cầu khai quật, giám định hình thái hài cốt, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Yêu cầu cơ quan giám định thực hiện khai quật, giám định hình thái hài cốt và bàn giao hồ sơ cho cơ quan giám định.

    Cơ quan giám định tiếp nhận hồ sơ, bổ sung các thông tin chuyên ngành, xây dựng kế hoạch giám định, phân công kíp giám định thực hiện nhiệm vụ.

    Kíp giám định và cơ quan phối hợp thực hiện khai quật, giám định hình thái học hài cốt liệt sĩ theo kế hoạch đã xây dựng. Kết quả giám định ghi vào Biểu mẫu BM01-QT02.01/HCLS.

    Kíp giám định thực hiện thu mẫu giám định phục vụ cho quy trình phân tích ADN tiếp theo. Kết quả thu mẫu ghi vào mục III, Biểu mẫu BM01-QT02.01/HCLS quy định tại Phụ lục V, ban hành kèm theo Thông tư này.

    Kíp giám định và đơn vị phối hợp thực hiện hoàn trả hiện trạng mộ liệt sĩ bàn giao cho cơ quan, cá nhân có trách nhiệm quản lý mộ liệt sĩ.

    Cơ quan giám định bàn giao hồ sơ giám định hình thái hài cốt và mẫu HCLS thu được cho ngành LĐTB&XH để xử lý các bước tiếp theo.

    Chi tiết phương pháp tiến hành được hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 6. Quy trình thu thập, bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ và mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ phục vụ phân tích ADN xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

    Ngành LĐTB&XH xây dựng Hồ sơ yêu cầu thu mẫu HCLS, mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ phục vụ phân tích ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Yêu cầu cơ quan giám định thực hiện thu mẫu và bàn giao hồ sơ cho cơ quan giám định.

    Cơ quan giám định tiếp nhận hồ sơ, bổ sung các thông tin chuyên ngành, xây dựng kế hoạch thu và bảo quản mẫu, phân công kíp giám định thực hiện nhiệm vụ thu và bảo quản mẫu phục vụ phân tích ADN.

    Kíp giám định và cơ quan phối hợp thực hiện thu mẫu theo kế hoạch.

    a) Đối với mẫu HCLS, quá trình thu mẫu được thực hiện cùng quy trình khai quật, giám định hình thái hài cốt liệt sĩ (quy định tại Điều 5 Thông tư này). Chi tiết phương pháp, kỹ thuật thu mẫu được hướng dẫn tại phần A phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tin thu mẫu được ghi vào mục III, Biểu mẫu BM01-QT02.01/HCLS quy định tại Phụ lục V, ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Đối với mẫu sinh phẩm thân nhân liệt sĩ, phương pháp, kỹ thuật thu mẫu thực hiện theo quy trình được hướng dẫn tại phần B, C và D phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tin thu mẫu được ghi vào Biểu mẫu BM01-QT02.02/HCLS quy định tại Phụ lục V, ban hành kèm theo Thông tư này.

    Cơ quan giám định thực hiện bàn giao hồ sơ và mẫu cho ngành LĐTB&XH sau khi hoàn thành nhiệm vụ thu mẫu.

    Cơ quan giám định được giao nhiệm vụ phân tích ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, sau khi được ngành LĐTB&XH thực hiện bảo quản mẫu theo quy trình được hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Quy trình phân tích ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

    Ngành LĐTB&XH hoàn thiện hồ sơ yêu cầu phân tích ADN, bổ sung thông tin cần thiết vào hồ sơ mẫu, mã hóa ký hiệu mẫu theo quy định chuyên ngành. Xác định và yêu cầu cơ quan giám định thực hiện phân tích ADN. Bàn giao hồ sơ và mẫu cho cơ quan giám định được giao nhiệm vụ xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    Cơ quan giám định tiếp nhận hồ sơ, bổ sung các thông tin chuyên môn, xây dựng kế hoạch phân tích ADN, phân công kíp giám định thực hiện nhiệm vụ phân tích ADN.

    Kíp giám định thực hiện quy trình phân tích ADN theo kế hoạch.

    Cơ quan giám định bàn giao kết quả phân tích ADN và hoàn trả mẫu còn lại sau phân tích cho ngành LĐTB&XH để xử lý theo quy định.

    Quy trình phân tích ADN được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 8. Nguyên tắc thực hiện các quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

    Bốn quy trình được quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này là các quy trình kỹ thuật của hai phương pháp: thực chứng và giám định ADN; có quan hệ biện chứng với nhau.

    Có thể lựa chọn áp dụng một, hai, ba quy trình hoặc tất cả các quy trình đến khi có đủ căn cứ khoa học xác định được danh tính hài cốt liệt sĩ.

    Điều 9. Các biểu mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin

    Biểu mẫu văn bản ghi nhận quá trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, bao gồm 16 biểu mẫu, được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 10. Tổ chức thực hiện

    1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

    a) Tổng Cục Chính trị

    Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí trong quân đội phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương và địa phương tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; vận động các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ phục vụ quá trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    Chỉ đạo Cục Chính sách - Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 515 phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu, đề xuất, hướng dẫn, triển khai thực hiện; chỉ đạo các đơn vị trong quân đội rà soát hồ sơ, danh sách liệt sĩ, cung cấp thông tin về liệt sĩ cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nhiệm vụ xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    b) Bộ Tổng Tham mưu

    Chỉ đạo cơ quan chức năng hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong Quân đội tiếp tục tổ chức thực hiện và khai thác, sử dụng kết quả giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị quân đội trong chiến tranh; cung cấp thông tin cho quá trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    c) Tổng cục Hậu cần

    Tham mưu cho Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ LĐTB&XH, báo cáo Chính phủ triển khai thực hiện trên toàn quốc.

    Chỉ đạo Cục Quân y phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Quân đội triển khai thực hiện.

    d) Các quân khu

    Chỉ đạo các đội quy tập hài cốt liệt sĩ thuộc quyền thu thập, lưu trữ, kiểm tra, xác minh và cung cấp những thông tin cần thiết cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin. Báo cáo kết quả qua Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị theo quy định.

    2. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan

    a) Bộ LĐTB&XH, Bộ Y tế, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo quy trình, biểu mẫu, hướng dẫn tại Thông tư này.

    b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở LĐTB&XH phối hợp chặt chẽ, bảo đảm điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin cho các lực lượng làm nhiệm vụ xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin trên địa bàn quản lý.

    c) Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng, Bộ LĐTB&XH trong thực hiện công tác xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    d) Tổ chức, gia đình, cá nhân tự thực hiện việc xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin liên hệ với cơ quan chức năng để được hướng dẫn thực hiện đúng các quy trình tại Thông tư này.

    Điều 11. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 02 năm 2024.

    Điều 12. Trách nhiệm thi hành

    Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
    - Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
    - Ủy ban Xã hội của Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ: Tư pháp, LĐTB&XH, Y tế;
    - Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Bộ Tổng Tham mưu, Tổng Cục Chính trị;
    - Tổng Cục Hậu cần;
    - Cục Quân y, Cục Chính sách;
    - Vụ Pháp chế BQP;
    - Công báo, cổng TTĐT: Chính phủ, BQP (để đăng tải);
    - Viện PYQĐ, Viện CNSH/VHLKH&CNVN, Viện PYQG;
    - Lưu: VT, NCTH. T93.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Thượng tướng Võ Minh Lương

    Bộ kít dùng cho tách chiết ADN, nước siêu tinh khiết, Javen, EDTA, NaCl, Tris, SDS, Proteinase K (20mg/ml), Phenol/Chloroform/Isoamyl Alcohol (25:24:1), Chloroform/Isoamyl Alcohol (24:1), Sodium Acetat 3M, cồn 96°, cồn 100°, cồn 70°, bộ kít Wizard® SV Gel and PCR Clean-up system, ống ly tâm, đầu côn, giấy lau không bụi, lưỡi dao mổ, giấy bạc vô trùng; dụng cụ bảo hộ cá nhân.

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xác định danh tính HCLS.

    - Hồ sơ khai quật, giám định hình thái học; Phiếu thu mẫu HCLS (Biểu mẫu BM01-QT02.01).

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Các tài liệu liên quan đến thông tin về phần mộ, HCLS được lấy mẫu.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Tiếp nhận và phân loại mẫu

    - Tiếp nhận hồ sơ và mẫu từ Cục Người có công (ghi vào biểu mẫu BM01-QT03.01/HCLS).

    - Tham khảo các thông tin từ quy trình giám định hình thái học hài cốt và thu mẫu HCLS: Biểu mẫu BM01- QT02.01/HCLS.

    - Kiểm tra và phân loại mẫu: lựa chọn các mẫu còn cấu trúc ngà răng, cấu trúc xương được để phân tích; những mẫu không đủ điều kiện trên tiến hành lập biên bản trả lại cho đơn vị giao mẫu.

    - Báo cáo phụ trách phòng thí nghiệm, phân công nhóm thực hiện và nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý dữ liệu.

    3. Các bước thực hiện (ghi vào biểu mẫu BM02-QT.03.01/HCLS)

    a) Xử lý mẫu

    - Cân răng hoặc mảnh xương cần tách chiết, ghi trọng lượng.

    - Dùng lưỡi dao mổ cạo sạch bề mặt của răng (xương), cho răng (xương) vào ống ly tâm 15ml.

    - Thêm 10ml Javen 10% vào ống ly tâm, lắc đều (có thể sử dụng máy rửa siêu âm). Loại bỏ dịch nổi. Lặp lại 02 - 03 lần.

    - Thêm 10ml nước khử ion vào ống ly tâm 15ml, lắc đều, loại bỏ dịch nổi. Lặp lại 02 - 03 lần.

    - Thêm 10ml cồn 96°, lắc đều, loại bỏ dịch nổi. Lặp lại 02 - 03 lần.

    - Dùng nỉa gắp mẫu để lên đĩa đựng sạch có lót giấy bạc vô trùng. Để khô trong tủ an toàn sinh học.

    - Nghiền mẫu bằng cối hoặc máy nghiền xương đã được hấp sấy, tiệt trùng.

    - Sử dụng cân phân tích lấy khoảng 200 - 500mg bột mẫu cho vào ống ly tâm 15ml.

    - Chuẩn bị mẫu chứng âm (Reagent Blanks).

    b) Khử khoáng

    - Thêm 06ml EDTA 0.5M pH 8.0 vào ống ly tâm 15ml chứa mẫu, lắc nhẹ 400 chu kỳ/phút bằng máy lắc ở nhiệt độ 04°C trong thời gian 06 - 12 giờ.

    - Ly tâm ống mẫu 10.000 vòng/phút trong thời gian 05 - 10 phút. Loại bỏ dịch nổi.

    - Chuẩn bị dung dịch đệm: 200µl EDTA 0.5M pH 8.0, 200µl Tris HCl 1M pH 7.5, 150µl SDS 10%, 150pl Proteinase K 20mg/ml, 750µl nước khử ion, 0.09g NaCl.

    - Ủ đệm: cho 1,5ml dung dịch đệm vào ống mẫu, lắc nhẹ 400 chu kỳ/phút trong thời gian 06 - 12 giờ ở nhiệt độ 56°C bằng máy lắc ổn nhiệt.

    - Ly tâm 10.000 vòng/phút trong thời gian 05 - 10 phút, hút phần dịch nổi chia đều sang 02 ống ly tâm 02ml.

    c) Loại bỏ protein và tạp chất (thực hiện trong tủ hút khí độc)

    - Thêm Phenol/Chloroform/Isoamyl Alcohol (25:24:1) vào 02 ống ly tâm 02ml chứa dịch nổi theo tỷ lệ 1:1, trộn đều. Ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 10 phút.

    - Hút lớp dịch nổi phía trên sang 02 ống ly tâm 02ml mới.

    - Thêm Chloroform/Isoamyl Alcohol (24:1) vào 02 ống ly tâm 02ml chứa dịch nổi theo tỷ lệ 1:1, trộn đều.

    - Ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 10 phút.

    - Hút lớp dịch nổi phía trên sang 03 ống ly tâm 02ml mới.

    d) Tủa cồn (thực hiện trong tủ an toàn sinh học)

    - Thêm Sodium Acetat 3M theo tỷ lệ 01/10 thể tích dung dịch mẫu và cồn 96° với lượng bằng 2,5 lần thể tích dung dịch mẫu, trộn đều; để mẫu ở nhiệt độ -80°C trong thời gian 01 - 03 giờ.

    - Ly tâm 13.000 vòng/phút ở nhiệt độ 04°C trong thời gian 15 phút, loại bỏ dịch nổi.

    - Thêm 01 ml cồn 70° vào ống mẫu, ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 10 phút; loại bỏ dịch nổi, để khô.

    e) Tinh sạch và thu ADN (thực hiện trong tủ an toàn sinh học, sử dụng bộ kít Wizard® SV Gel and PCR Clean-up System)

    - Thêm 100µl đệm gắn và 100µl nước khử ion vào ống ly tâm, dùng máy trộn mẫu (vortex) trộn đều đến khi lớp tủa cồn tan hoàn toàn.

    - Chuyển toàn bộ hỗn hợp trên sang cột lọc, ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 3 phút; loại bỏ dung dịch ở ống chứa của cột lọc.

    - Thêm vào cột lọc 700µl đệm rửa đã pha (theo tỷ lệ 01 thể tích dung dịch rửa : 05 thể tích cồn); ly tâm 13.000 vòng/ phút trong thời gian 03 - 05 phút; loại bỏ dung dịch ở ống chứa của cột lọc.

    - Chuyển cột lọc sang ống ly tâm 1,5ml mới.

    - Thêm vào cột lọc 50µl đệm ly giải, ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 3 phút; bỏ cột lọc, thu ADN.

    Lưu ý: tách chiết ADN bằng các kit hóa chất khác cần tham khảo thêm hướng dẫn của hãng sản xuất.

    4. Bảo quản và bàn giao

    - Sử dụng ngay: bảo quản ADN ở nhiệt độ -20°C.

    - Bảo quản lâu dài: bảo quản ADN ở nhiệt độ -80°C.

    - Bàn giao mẫu và hồ sơ đi kèm cho quy trình tiếp theo.

    IV. BIỂU MẪU

    - BM01-QT03.01/HCLS: Phiếu tiếp nhận mẫu.

    - BM02-QT03.01/HCLS: Phiếu tách chiết ADN mẫu HCLS bằng phương pháp hữu cơ.

    B. QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT ADN TỪ MẪU THÂN NHÂN LIỆT SĨ BẰNG CHELEX (QT03.02/HCLS)

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Dùng để quy định thống nhất phương pháp, trình tự, nội dung thực hiện quy trình tách chiết ADN bằng Chelex đối với mẫu thân nhân liệt sỹ (TNLS).

    II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM

    1. Nhân lực

    a) Giám định viên: 02 người.

    b) Kỹ thuật viên: 02 người.

    2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư

    a) Trang thiết bị

    Máy ly tâm thường, máy trộn mẫu (vortex), tủ lạnh, tủ ấm, tủ an toàn sinh học, pipet các loại và các thiết bị phụ trợ khác.

    b) Hóa chất, vật tư

    Chelex 10%, PBS, Proteinase K (20mg/ml), nước siêu tinh khiết, cồn tuyệt đối, ống ly tâm, đầu côn, giấy lau không bụi; dụng cụ bảo hộ cá nhân.

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xét nghiệm ADN TNLS.

    - Giấy tờ xác nhận cho phép xét nghiệm ADN TNLS của cơ quan có thẩm quyền.

    - Phiếu thu mẫu TNLS: Biểu mẫu BM01-QT02.02/HCLS.

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Hồ sơ liên quan đến liệt sĩ chưa xác định được danh tính.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Tiếp nhận và phân loại mẫu

    - Tiếp nhận hồ sơ và mẫu từ Cục Người có công (ghi vào biểu mẫu BM01-QT03.01/HCLS).

    - Tham khảo các thông tin từ quy trình thu mẫu TNLS từ phiếu thu mẫu (Biểu mẫu BM01-QT02.02).

    - Kiểm tra và phân loại sơ bộ mẫu:

    Mẫu đạt tiêu chuẩn là mẫu máu, mẫu tóc, mẫu niêm mạc miệng, mẫu móng tay hoặc móng chân được lấy và bảo quản theo đúng quy trình.

    Các mẫu không đủ điều kiện trên tiến hành lập biên bản trả lại hồ sơ và mẫu cho Cục Người có công.

    - Báo cáo phụ trách phòng thí nghiệm, phân công nhóm thực hiện và nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý dữ liệu.

    3. Các bước thực hiện (ghi vào biểu mẫu BM01-QT03.02/HCLS)

    a) Tách chiết ADN từ chân tóc, niêm mạc miệng bằng Chelex

    - Chuẩn bị ống ly tâm 1,5ml.

    - Thêm vào ống ly tâm khoảng 02mm tóc có chân của 02 - 03 sợi tóc, với tăm bông thấm niêm mạc miệng thì cắt khoảng 01mm2.

    - Thêm 01 ml PBS vào ống ly tâm 1,5ml.

    - Lắc với tốc độ cao 800 chu kỳ/phút, ủ ở nhiệt độ phòng ít nhất 30 phút.

    - Ly tâm 13.000 vòng/ phút trong thời gian 01 phút.

    - Thêm vào ống ly tâm 100µl Chelex 10%.

    - Ủ ở 56°C trong vòng ít nhất 30 phút.

    b) Tách chiết ADN từ máu toàn phần, máu khô (thấm trên gạc hoặc giấy FTA) bằng Chelex

    - Chuẩn bị ống ly tâm 1,5ml.

    - Thêm 01 ml PBS vào ống ly tâm 1,5ml.

    - Thêm vào ống từ 02 - 03µl máu toàn phần, 03mm2 gạc hoặc giấy FTA thấm máu khô.

    - Lắc với tốc độ cao 800 chu kỳ/phút, ủ ở nhiệt độ phòng ít nhất 30 phút.

    - Ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 01 phút.

    - Loại bỏ dịch nổi (rửa lại bằng nước khử ion 03 lần).

    - Thêm vào ống ly tâm 100µl Chelex 10%, 10µl Proteinase K (20mg/ml).

    - Ủ ở 56°C trong vòng ít nhất 30 phút.

    c) Tách chiết ADN từ mẫu móng tay, móng chân bằng Chelex

    - Chuẩn bị ống ly tâm 1,5ml.

    - Thêm 01 ml cồn tuyệt đối vào ống ly tâm 1,5ml.

    - Thêm vào ống 02mm2 mẫu móng tay (móng chân), để ở nhiệt độ phòng từ 03 - 06 giờ.

    - Rửa siêu âm ống ly tâm trong thời gian 05 phút.

    - Ly tâm ống ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 01 phút; loại bỏ dịch nổi.

    - Thêm 01 ml nước khử ion, lắc với tốc độ cao 800 chu kỳ/phút, ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 01 phút; loại bỏ dịch nổi (làm lại bước này 02 lần).

    - Cắt nhỏ và chuyển mẫu móng tay (móng chân) sang ống ly tâm 1,5ml.

    - Thêm vào ống ly tâm 100µl Chelex 10%, 10µl proteinase K (20mg/ml).

    - Ủ ở 56°C trong thời gian 06 - 12 giờ.

    d) Thu ADN

    - Đun sôi cách thủy mẫu ở 100°C trong 08 phút.

    - Ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 03 phút, thu ADN.

    Lưu ý: tách chiết ADN bằng các phương pháp khác cần tham khảo thêm hướng dẫn của hãng sản xuất.

    4. Bảo quản và bàn giao

    - Sử dụng ngay: bảo quản ADN ở nhiệt độ -20°C.

    - Bảo quản lâu dài: bảo quản ADN ở nhiệt độ -80°C.

    - Bàn giao mẫu và hồ sơ đi kèm cho quy trình tiếp theo.

    IV. BIỂU MẪU

    - BM01-QT03.01/HCLS: Phiếu tiếp nhận mẫu.

    - BM01-QT03.02/HCLS: Phiếu tách chiết ADN mẫu TNLS bằng Chelex.

    C. QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT ADN TỪ MẪU THÂN NHÂN LIỆT SĨ BẰNG MÁY TÁCH CHIẾT TỰ ĐỘNG (QT03.03/HCLS)

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Dùng để quy định thống nhất phương pháp, trình tự, nội dung thực hiện quy trình tách chiết ADN đối với mẫu TNLS bằng máy tách chiết tự động.

    II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM

    1. Nhân lực

    - Giám định viên: 01 người.

    - Kỹ thuật viên: 01 người.

    2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư

    a) Trang thiết bị

    Máy tách chiết tự động Automate ExpressTM kèm thẻ (card), tủ an toàn sinh học, máy ly tâm lạnh, pipet các loại và các thiết bị phụ trợ khác.

    b) Hóa chất, vật tư

    Bộ kít dùng cho tách chiết ADN (PrepFiler® Express Forensic DNA Extraction, code 4441352), dung dịch đệm, DTT, nước siêu tinh khiết, ống ly tâm, đầu côn, giấy lau không bụi; dụng cụ bảo hộ cá nhân.

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xét nghiệm ADN TNLS.

    - Giấy tờ xác nhận cho phép xét nghiệm ADN TNLS của cơ quan có thẩm quyền.

    - Phiếu ghi thu mẫu TNLS: Biểu mẫu BM01-QT02.02/HCLS.

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Hồ sơ liên quan đến liệt sĩ và TNLS cần xác định danh tính.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Tiếp nhận và phân loại mẫu

    - Tiếp nhận hồ sơ và mẫu từ Cục Người có công: Biểu mẫu BM01-QT03.01/HCLS)

    - Tham khảo các thông tin từ quy trình thu mẫu TNLS: Biểu mẫu BM01-QT02.02).

    - Kiểm tra và phân loại sơ bộ mẫu

    Mẫu đạt tiêu chuẩn là mẫu máu, mẫu tóc, mẫu niêm mạc miệng, mẫu móng tay hoặc móng chân được lấy và bảo quản theo đúng quy trình.

    Các mẫu không đủ điều kiện trên tiến hành lập biên bản trả lại hồ sơ và mẫu cho Cục Người có công.

    - Báo cáo phụ trách phòng thí nghiệm, phân công nhóm thực hiện và nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý dữ liệu.

    3. Các bước thực hiện (ghi vào biểu mẫu BM01-QT03.03/HCLS)

    a) Chuẩn bị mẫu

    - Lựa chọn cắt 2,5mm2 gạc hoặc giấy FTA thấm máu khô, 03 - 05 chân tóc dài 02mm; 2,5mm2 tăm bông thấm niêm mạc miệng được lấy và bảo quản đúng quy trình. Mỗi lần thực hiện tối đa 12 mẫu TNLS và 01 mẫu chứng.

    - Chuẩn bị máy tách chiết tự động và kít tách chiết

    b) Tách chiết ADN bằng máy tách chiết tự động Automate Express™

    - Cho mẫu vào cột lọc có nắp đã được ghi nhãn.

    - Bổ sung 500µl dung dịch đệm ly giải, 05µl DTT 1M vào cột lọc. Lắc với tốc độ 750 vòng/phút, nhiệt độ 07°C trong thời gian 40 phút.

    - Ly tâm 10.000 vòng/phút trong thời gian 02 phút. Loại bỏ cột lọc chứa vật mang, đem ống dịch thu được đặt vào vị trí S trong giá đựng mẫu của máy.

    - Bổ sung đầu côn vào vị trí T2, ống ly tâm (ghi theo đúng tên mẫu đã sắp theo thứ tự ở vị trí S) vào vị trí E của giá đựng mẫu. Cho ống đựng mẫu đã chuẩn bị vào máy.

    - Cho khay đựng hóa chất (cartridge) vào giá.

    - Đóng nắp máy và thao tác trên màn hình của máy theo thứ tự: Menu - Start - 01- Continue - Continue - 01 - Start.

    - Thu mẫu ở vị trí E khi kết thúc quy trình để bảo quản.

    Lưu ý: tách chiết ADN bằng máy tự động khác cần tham khảo thêm hướng dẫn của hãng sản xuất.

    4. Bảo quản và bàn giao

    - Sử dụng ngay: bảo quản ADN ở nhiệt độ -20°C.

    - Bảo quản lâu dài: bảo quản ADN ở nhiệt độ -80°C.

    - Bàn giao mẫu và hồ sơ đi kèm cho quy trình tiếp theo.

    IV. BIỂU MẪU

    - BM01-QT03.01/HCLS: Phiếu tiếp nhận mẫu.

    - BM01-QT03.03/HCLS: Phiếu tách chiết ADN mẫu TNLS bằng máy tách chiết tự động.

    D. QUY TRÌNH THỰC HIỆN PCR (QT03.04/HCLS)

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Dùng để quy định thống nhất phương pháp, trình tự, nội dung quy trình thực hiện PCR các mẫu ADN sau tách chiết.

    II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM

    1. Nhân lực

    - Giám định viên: 01 người.

    - Kỹ thuật viên: 01 người.

    2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư

    a) Trang thiết bị:

    Máy PCR, máy ly tâm thường, tủ lạnh, tủ lạnh âm sâu, tủ chuẩn bị hóa chất (Laminar Flow), tủ thao tác PCR, tủ UV, máy trộn mẫu (vortex), tủ an toàn sinh học, pipet các loại và các thiết bị phụ trợ khác.

    b) Hóa chất, vật tư

    Dung dịch tẩy rửa 8,5% (70mM sodium hypochlorite), cồn 70°, PCR master mix 2X (Promega), Gotaq® Flexi DNA Polymerase (Promega), mồi xuôi, mồi ngược (primer), nước siêu tinh khiết, giấy lau không bụi, ống ly tâm, đầu côn; dụng cụ bảo hộ cá nhân.

    Có thể thay thế bằng các loại hóa chất tương đương và máy nhân gen có chức năng tương đương

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xét nghiệm ADN HCLS, TNLS.

    - Giấy tờ xác nhận cho phép xét nghiệm ADN TNLS của cơ quan có thẩm quyền.

    - Biểu mẫu của các quy trình đã thực hiện.

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Hồ sơ liên quan đến liệt sĩ và TNLS cần xác định danh tính.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Các bước thực hiện

    a) Chuẩn bị hóa chất, thực hiện trong tủ chuẩn bị hóa chất (ghi vào biểu mẫu BM01-QT03.04/HCLS)

    - Khử trùng tủ chuẩn bị hóa chất bằng dung dịch tẩy rửa và cồn 70°.

    - Chuẩn bị các ống ly tâm 0,5ml đã được vô trùng trong tủ UV.

    - Pha các loại hóa chất cho phản ứng PCR.

    b) Thiết lập PCR, thực hiện trong tủ thao tác PCR (ghi vào biểu mẫu BM02-QT03.04/HCLS)

    - Ghi nhãn phù hợp lên ống PCR.

    - Chuẩn bị kít PCR

    Thành phần cho PCR thể tích 25μl (sử dụng PCR master mix 2X - Promega):

    Thành phần

    Thể tích mỗi phản ứng (µl)

    PCR Master mix 2X

    12,5µl

    Mồi xuôi 10µ

    0,25 - 2,5µl

    Mồi ngược 10µM

    0,25 - 2,5µl

    Mẫu (ADN)

    01 - 05µl

    Nước

    Bổ sung tới thể tích 25µl

    Thành phần cho PCR thể tích 25µl (sử dụng Gotaq®Flexi DNA Polymerase - Promega):

    Thành phần

    Thể tích mỗi phản ứng (µl)

    Gotaq®Flexi Buffer

    05µl

    Dung dịch MgCl2 25µM

    01 - 04µl

    PCR Nucleotide Mix 10mM each

    0,5µl

    Mồi xuôi 10µM

    0,25 - 2,5µl

    Mồi ngược 10µM

    0,25 - 2,5µl

    Gotaq® DNA Polymerase

    0,25 µl

    Mẫu (ADN)

    01 - 05µl

    Nước

    Bổ sung tới thể tích 25µl

    Lưu ý: có thể sử dụng các bộ hóa chất của các nhà sản xuất khác, tham khảo hướng dẫn của từng bộ hóa chất.

    c) Thiết lập chương trình chạy máy PCR (ghi vào biểu mẫu BM02-QT03.04/HCLS)

    - Cho khay đựng ống PCR đã chuẩn bị vào máy PCR.

    - Cài đặt chu trình nhiệt của PCR với số chu kỳ và nhiệt độ gắn mồi thích hợp với từng cặp mồi.

    Chu trình nhiệt cho PCR vùng HV1

    Bước

    Phản ứng

    Nhiệt độ

    Thời gian

    Chu kỳ

    1

    Biến tính ban đầu

    96°C

    2 phút

    01

    2

    Biến tính

    94°C

    30 giây

    38

    3

    Bắt cặp

    57°C

    20 giây

    4

    Kéo dài

    72°C

    30 giây

    5

    Hoàn tất kéo dài

    72°C

    10 phút

    01

    6

    Kết thúc phản ứng

    04°C

    ∞


    Chu trình nhiệt cho PCR vùng HV2

    Bước

    Phản ứng


    Nhiệt độ

    Thời gian

    Chu kỳ

    1

    Biến tính ban đầu


    96°C

    2 phút

    01

    2

    Biến tính


    94°C

    1 phút

    32

    3

    Bắt cặp


    56°C

    1 phút

    4

    Kéo dài


    72°C

    1 phút

    5

    Hoàn tất kéo dài


    72°C

    10 phút

    01

    6

    Kết thúc phản ứng


    04°C

    ∞


    Chu trình nhiệt cho PCR vùng HV3

    Bước

    Phản ứng

    Nhiệt độ

    Thời gian

    Chu kỳ

    1

    Biến tính ban đầu

    96°C

    2 phút

    01

    2

    Biến tính

    94°C

    30 giây


    3

    Bắt cặp

    56°C

    20 giây

    36

    4

    Kéo dài

    72°C

    30 giây


    5

    Hoàn tất kéo dài

    72°C

    10 phút

    01

    6

    Kết thúc phản ứng

    04°C

    ∞


    3. Bảo quản và bàn giao

    - Sử dụng ngay: bảo quản sản phẩm PCR ở nhiệt độ 04°C.

    - Bảo quản lâu dài: bảo quản sản phẩm PCR ở nhiệt độ -20°C.

    - Bàn giao sản phẩm PCR và hồ sơ đi kèm cho quy trình tiếp theo.

    IV. BIỂU MẪU

    - BM.01-QT03.4/HCLS: Phiếu chuẩn bị PCR.

    - BM.02-QT03.4/HCLS: Phiếu thiết lập PCR, quy trình PCR.

    E. QUY TRÌNH ĐIỆN DI KIỂM TRA SẢN PHẨM PCR TRÊN GEL AGAROSE (QT03.05/HCLS)

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Dùng để quy định thống nhất phương pháp, trình tự, nội dung thực hiện quy trình điện di kiểm tra sản phẩm PCR trên gel agarose.

    II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM

    1. Nhân lực

    - Giám định viên: 01 người.

    - Kỹ thuật viên: 01 người.

    2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư

    a) Trang thiết bị

    Hệ thống điện di, lò vi sóng, tủ UV, chai thủy tinh 250ml, pipet các loại và các thiết bị phụ trợ khác.

    b) Hóa chất, vật tư

    Agarose, DNA grade, Agarose gel loading buffer 10X hoặc 6X, RedSafeTM Nucleic Acid Staining Solution, DNA Ladder, 1X TBE (89mM Tris HCl pH 8.3, Boric acid 89mM, EDTA 02mM), nước khử ion, giấy lau không bụi, ống ly tâm, đầu côn; dụng cụ bảo hộ cá nhân.

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xét nghiệm ADN HCLS, TNLS.

    - Giấy tờ xác nhận cho phép xét nghiệm ADN TNLS của cơ quan có thẩm quyền.

    - Biểu mẫu của các quy trình đã thực hiện.

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Hồ sơ liên quan đến liệt sĩ và TNLS cần xác định danh tính.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Các bước thực hiện (ghi vào biểu mẫu BM01-T03.05/HCLS)

    a) Chuẩn bị gel

    - Cân 1.0g agarose cho vào lọ chứa 100ml đệm TBE 01X khuấy đều trên máy khuấy từ, cho vào lò vi sóng đun cho gel nóng chảy và không tạo bọt.

    - Để nguội đến nhiệt độ khoảng 50 - 55° C, bổ sung 05µl dung dịch nhuộm RedSafeTM Nucleic Acid Staining Solution. Đổ dung dịch vào khay đã cài sẵn lược. Đợi gel đông và ổn định.

    - Đặt gel vào bể điện di chứa đệm TBE 1X.

    b) Tra mẫu và điện di

    - Trộn 05µl sản phẩm PCR với 01µl dung dịch đệm tra mẫu, tra mẫu vào các giếng trên bản gel.

    - Lắp bộ nguồn và khay điện di. Tiến hành điện di với dòng điện một chiều có hiệu điện thế 120 - 300V trong khoảng thời gian 10 - 20 phút (cài đặt hiệu điện thế và thời gian phù hợp với từng thiết bị)

    c) Đọc kết quả

    - Đặt bản gel vào máy soi gel, quan sát và chụp ảnh kết quả.

    - Loại bỏ những sản phẩm PCR sau khi điện di không hiển thị băng hoặc hiển thị băng không cùng kích thước với thang alen và mẫu đối chứng dương.

    - Giữ lại những sản phẩm PCR sau khi điện di xuất hiện băng rõ nét, cùng kích thước với thang alen và mẫu đối chứng dương.

    Lưu ý: điện di kiểm tra bằng các phương pháp khác cần tham khảo thêm hướng dẫn của hãng sản xuất.

    3. Bảo quản và bàn giao

    - Sử dụng ngay: bảo quản sản phẩm đã điện di ở nhiệt độ 04°C.

    - Bảo quản lâu dài: bảo quản sản phẩm đã điện di ở nhiệt độ -20°C.

    - Bàn giao sản phẩm và hồ sơ đi kèm cho quy trình tiếp theo.

    IV. BIỂU MẪU

    BM01-QT03.05/HCLS: Phiếu điện di kiểm tra sản phẩm PCR.

    G. QUY TRÌNH TINH SẠCH SẢN PHẨM PCR (QT03.06/HCLS)

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Dùng để quy định thống nhất phương pháp, trình tự, nội dung thực hiện quy trình tinh sạch sản phẩm PCR.

    II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM

    1. Nhân lực

    - Giám định viên: 01 người.

    - Kỹ thuật viên: 01 người.

    2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư

    a) Trang thiết bị

    Máy PCR, tủ UV, pipet các loại và các thiết bị phụ trợ khác.

    b) Hóa chất, vật tư

    Bộ kít tinh sạch (GeneJet PCR Purification hoặc ExoSap-IT™ PCR clean up product - Thermofisher), cồn 96°, nước siêu tinh khiết, giấy lau không bụi, ống ly tâm, đầu côn; dụng cụ bảo hộ cá nhân.

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xét nghiệm ADN HCLS, TNLS.

    - Giấy tờ xác nhận cho phép xét nghiệm ADN TNLS của cơ quan có thẩm quyền.

    - Biểu mẫu của các quy trình đã thực hiện.

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Hồ sơ liên quan đến liệt sĩ và TNLS cần xác định danh tính.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Các bước thực hiện

    a) Sử dụng GeneJet PCR Purification - Thermofisher (ghi chép vào biểu mẫu BM01-QT03.06/HCLS):

    - Pha đệm rửa: chuẩn bị 01 ống ống ly tâm 15ml đã được khử trùng trong tủ cực tím 15 phút, bổ sung dung dịch đệm rửa và cồn 96° theo tỷ lệ 01:05, trộn đều hỗn hợp.

    - Chuẩn bị ống ly tâm và cột lọc kèm theo bộ sản phẩm, ghi nhãn.

    - Bổ sung dung dịch đệm gắn vào ống sản phẩm phản ứng PCR theo tỷ lệ 01:01, trộn đều hỗn hợp.

    - Chuyển toàn bộ hỗn hợp vào cột lọc đã chuẩn bị, ly tâm 13.000 vòng/phút trong 01 phút, loại bỏ dung dịch ở ống chứa của cột lọc.

    - Bổ sung 700µl dung dịch đệm rửa đã pha vào chính giữa màng lọc, ly tâm tốc độ 13.000 vòng/phút trong 01 phút, loại bỏ dung dịch ở ống chứa của cột lọc, chuyển sản phẩm đã lọc sang ống ly tâm 1,5ml.

    - Bổ sung 50µl dung dịch ly giải vào chính giữa màng lọc, ly tâm 13.000 vòng/phút trong thời gian 01 phút, loại bỏ cột lọc, thu sản phẩm PCR đã được tinh sạch.

    b) Sử dụng ExoSap-IT™ PCR clean up product - Thermofisher (ghi chép vào biểu mẫu BM02-QT03.06/HCLS):

    - Bảo quản ExoSap-IT™ PCR clean up product ở khay đá trong quá trình thao tác.

    - Chuẩn bị ống ly tâm 0,2ml.

    - Trộn đều 05µl sản phẩm PCR với 02µl ExoSap-IT™ reagent.

    - Sử dụng máy PCR ủ hỗn hợp ở 37°C trong 15 phút và ở 80°C trong 15 phút.

    Lưu ý: có thể sử dụng các bộ hóa chất của các nhà sản xuất khác, tham khảo hướng dẫn của từng bộ hóa chất.

    3. Bảo quản và bàn giao

    - Sử dụng ngay: bảo quản sản phẩm PCR đã tinh sạch ở 04°C.

    - Bảo quản lâu dài: bảo quản sản phẩm PCR đã tinh sạch ở -20°C.

    - Bàn giao sản phẩm PCR đã tinh sạch và hồ sơ đi kèm cho quy trình tiếp theo.

    IV. BIỂU MẪU

    - BM01-QT03.06/HCLS: Phiếu tinh sạch sản phẩm PCR (sử dụng GeneJet PCR Purification).

    - BM02-QT03.06/HCLS: Phiếu tinh sạch sản phẩm PCR (sử dụng ExoSap-IT™ PCR clean up product).

    H. QUY TRÌNH THỰC HIỆN PCR GẮN HUỲNH QUANG CHO GIẢI TRÌNH TỰ (CYCLE SEQUENCING) (QT.03.07/HCLS)

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Dùng để quy định thống nhất phương pháp, trình tự, nội dung quy trình thực hiện PCR gắn huỳnh quang cho giải trình tự (Cycle Sequencing) đối với các sản phẩm PCR đã được tinh sạch.

    II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM

    1. Nhân lực

    - Giám định viên: 01 người.

    - Kỹ thuật viên: 01 người.

    2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư

    a) Trang thiết bị

    Máy PCR, máy ly tâm, máy trộn mẫu (vortex), tủ lạnh, tủ an toàn sinh học, tủ UV, pipet các loại và các thiết bị phụ trợ khác.

    b) Hóa chất, vật tư

    BigDye™ Terminator 3.1 Ready Reaction Mix, BigDye™ Terminator v1.1 và v3.1 5X Sequencing Buffer, mồi, nước siêu tinh khiết, Javen, cồn, nước siêu tinh khiết, giấy lau không bụi, ống ly tâm, đầu côn; dụng cụ bảo hộ cá nhân.

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xét nghiệm ADN HCLS, TNLS.

    - Giấy tờ xác nhận cho phép xét nghiệm ADN TNLS của cơ quan có thẩm quyền.

    - Biểu mẫu của các quy trình đã thực hiện.

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Hồ sơ liên quan đến liệt sĩ và TNLS cần xác định danh tính.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Các bước thực hiện (ghi vào biểu mẫu BM01-QT03.07/HCLS)

    a) Thành phần cho phản ứng 20µl

    Thành phần

    Thể tích mỗi phản ứng

    BigDye™ Terminator 3.1 Ready Reaction Mix

    04µl

    BigDye™ Terminator v1.1 và đệm giải trình tự (v3.1 5X Sequencing Buffer)

    02µl

    Mồi (xuôi, ngược)

    02µl

    Mẫu

    02µl

    Nước siêu tinh khiết

    10µl

    Lưu ý: có thể sử dụng các bộ hóa chất của các nhà sản xuất khác, tham khảo hướng dẫn của từng bộ hóa chất.

    b) Chu trình nhiệt

    Biến tính ban đầu

    25 chu kỳ

    Kết thúc phản ứng

    96°C

    96°C

    50°C

    60°C

    04°C

    1 phút

    10 giây

    05 giây

    04 phút

    ∞

    3. Bảo quản và bàn giao

    Sản phẩm PCR gắn huỳnh quang cho giải trình tự (Cycle Sequencing) được bàn giao ngay cho quy trình tiếp theo.

    IV. BIỂU MẪU

    BM01-QT03.07/HCLS: Phiếu thực hiện PCR gắn huỳnh quang cho giải trình tự (Cycle Sequencing).

    K. QUY TRÌNH TINH SẠCH SẢN PHẨM PCR GẮN HUỲNH QUANG CHO GIẢI TRÌNH TỰ (CYCLE SEQUENCING) VÀ GIẢI TRÌNH TỰ (SEQUENCING) (QT03.08/HCLS)

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Dùng để quy định thống nhất phương pháp, trình tự, nội dung thực hiện quy trình tinh sạch sản phẩm PCR gắn huỳnh quang cho giải trình tự (Cycle Sequencing) và giải trình tự (Sequencing).

    II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM

    1. Nhân lực

    - Giám định viên: 02 người.

    - Kỹ thuật viên: 02 người.

    2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư

    a) Trang thiết bị

    Máy giải trình tự mao quản (Sequencing 3130 Genetic Analyzer hoặc 3500 Genetic Analyzer), máy ly tâm, máy trộn mẫu (vortex), tủ lạnh, tủ an toàn sinh học, tủ UV, pipet các loại và các thiết bị phụ trợ khác.

    b) Hóa chất, vật tư

    Bộ kít ZR DNA Sequencing Clean-up, Pop 7, nước siêu tinh khiết, giấy lau không bụi, ống ly tâm, đầu côn; dụng cụ bảo hộ cá nhân.

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xét nghiệm ADN HCLS, TNLS.

    - Giấy tờ xác nhận cho phép xét nghiệm ADN TNLS của cơ quan có thẩm quyền.

    - Biếu mẫu của các quy trình đã thực hiện.

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Hồ sơ liên quan đến liệt sĩ và TNLS cần xác định danh tính.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Các bước thực hiện (ghi vào biểu mẫu BM01-QT03.08/HCLS)

    - Bổ sung 200µl dung dịch ly giải vào ống ly tâm chứa sản phẩm phản ứng chu trình nhiệt giải trình tự.

    - Chuyển hỗn hợp trên vào cột lọc Zymo-Spin™ IB, ly tâm 10.000 vòng/ phút trong 30 giây, loại bỏ dung dịch ở ống chứa cột lọc.

    - Bổ sung 300µl dung dịch đệm giải trình tự vào cột lọc Zymo-Spin™ IB, ly tâm 10.000 vòng/ phút trong 30 giây, loại bỏ dung dịch ở ống chứa cột lọc, chuyển cột lọc sang ống ly tâm 1,7ml.

    - Bổ sung 20µl nước khử ion vào cột lọc, ly tâm 10.000 vòng/ phút trong 30 giây, chuyển dung dịch thu được vào khay mẫu (plate) 96.

    - Đặt khay mẫu (plate) 96 vào máy và tiến hành giải trình tự.

    Lưu ý: có thể sử dụng các bộ hóa chất của các nhà sản xuất khác, tham khảo hướng dẫn của từng bộ hóa chất.

    3. Bảo quản và bàn giao

    Hồ sơ và kết quả được lưu trong máy giải trình tự và bàn giao ngay cho bộ phận đọc và phân tích kết quả.

    IV. BIỂU MẪU

    BM01-QT03.08/HCLS: Phiếu tinh sạch sản phẩm PCR gắn huỳnh quang cho giải trình tự (Cycle Sequencing) và giải trình tự (Sequencing).

    L. QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ (QT03.09/HCLS)

    I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Dùng để quy định thống nhất phương pháp, trình tự, nội dung thực hiện quy trình phân tích và nhận định kết quả trong xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

    II. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM

    1. Nhân lực

    - Giám định viên: 02 người.

    - Kỹ thuật viên: 01 người.

    2. Trang thiết bị

    Máy tính có kết nối mạng và các phần mềm: phần mềm phân tích trình tự (Sequencing analysis, Sequencher), phần mềm quản lý dữ liệu quy trình xác định danh tính HCLS.

    3. Hồ sơ, tài liệu, thông tin

    a) Hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện tiến hành quy trình

    - Hồ sơ yêu cầu xét nghiệm ADN HCLS, TNLS.

    - Giấy tờ xác nhận cho phép xét nghiệm ADN TNLS của cơ quan có thẩm quyền.

    - Biểu mẫu của các quy trình đã thực hiện.

    b) Các tài liệu cung cấp, bổ sung thông tin (nếu có)

    Hồ sơ liên quan đến liệt sĩ và TNLS cần xác định danh tính.

    III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

    1. Lưu đồ

    2. Các bước thực hiện

    a) Phân tích trình tự trên phần mềm Sequencing Analysis 6

    - Kích đúp chuột vào biểu tượng phần mềm.

    - Kích chuột vào biểu tượng "Add sample" để nhập dữ liệu trình tự phân tích.

    - Kích chuột vào biểu tượng "Start analysis".

    - Sử dụng các thư mục "Sequence", "Feature", "Electropherogram" để quan sát và điều chỉnh trình tự.

    - Trong "File", chọn "Save sample (s)" hoặc "Save all sample (s)" để lưu kết quả, chọn "Print" để in trình tự đã phân tích.

    b) Phân tích trình tự trên phần mềm Sequencher v5.1

    - Kích đúp chuột vào biểu tượng Sequencher, tạo một Project mới để nhập trình tự cần phân tích.

    - Trong thư mục “Window” chọn “User Preferences”.

    - Để nhập dữ liệu trình tự, kích chuột vào thư mục “File” và chọn “Import”, chọn “Sequences”.

    - Để điều chỉnh các thông số kết hợp chọn “Assembly Parameter” trong thư mục “Assembly”.

    - Đánh dấu tất cả các trình tự cần để so sánh (bao gồm cả trình tự chuẩn) và kích vào nút “Assembly Automatically”, chọn “OK”. Trình tự các vùng phân tích sẽ được lưu trong các tập riêng biệt. Để chỉnh sửa tên của một tệp chọn mục “Contig”, chọn “Rename contig”, chọn “OK”.

    - Thiết lập trình tự tham chiếu bằng cách chọn trình tự tham chiếu trong tệp, trong thư mục “Sequence” chọn “Reference”. Nhóm trình tự tham chiếu và trình tự cần so sánh nhóm vào 1 tệp (Contig).

    - Kích đúp chuột vào biểu tượng tệp. Kích chuột vào mục "options". Chọn "Names of Fragments". Chọn "OK".

    - Để quan sát trình tự chọn "Bases", "Show Chromatograms".

    - Để thay đổi các basơ chọn "View", chọn "Base edit as", chọn "Bold and case change".

    - Để in dạng khái quát của tệp chọn "Overview" và chọn "Print" trong "File".

    - Để in dạng tóm tắt của tệp chọn "Summary" và chọn "Print" trong "File".

    - Để in báo cáo chung: báo cáo chung có thể được tạo ra, lưu trữ và in với từng tệp so sánh. Để tạo báo cáo, bôi đen tệp, trong thư mục "Contig", chọn "Compare Consensus to Reference". Trên màn hình hiện lên những điểm khác với trình tự chuẩn. Lưu trữ và trích xuất báo cáo chọn "Report", chọn "Entire Table" và chọn "Variance Table Report". Chọn "Save as text" hoặc chọn "Open report" và "Save as PDF" để lưu báo cáo theo các dạng mong muốn. Sau khi in báo cáo, trong thư mục "File", chọn "Close Project", chọn "Yes".

    Lưu ý: có thể sử dụng phần mềm có chức năng tương tự của các nhà sản xuất khác, tham khảo hướng dẫn của từng phần mềm.

    3. Tiêu chuẩn độ dài đoạn phân tích

    - Vùng HV1: 342bp (16024-16365);

    - Vùng HV2: 268bp (73-340);

    - Vùng HV3: 139bp (438-576).

    4. Nhận định kết quả

    Sau khi loại trừ các mẫu có trình tự không đạt yêu cầu, loại trừ nhiễm (nhiễm chéo và nhiễm của nhân viên trong phòng thí nghiệm), trình tự các mẫu HCLS và TNLS được so sánh và nhận định kết quả:

    - Các mẫu cần so sánh có cùng các vị trí đột biến khác biệt với trình tự chuẩn hệ gen ty thể người (rCRS) trong cùng khoảng đọc của đoạn mồi thì được nhận định có quan hệ huyết thống theo dòng mẹ.

    - Các mẫu cần so sánh có 01 vị trí khác biệt duy nhất; khác biệt tại một vị trí mà vị trí đó chưa xác định được trình tự; có 02 vị trí chưa rõ trình tự; heteroplasmy xảy ra tại 01 vị trí là các trường hợp không thể loại trừ và nhận định kết quả, cần phân tích lại mẫu hoặc sử dụng các phương pháp phân tích khác.

    - Các mẫu so sánh có từ 02 vị trí khác biệt trở lên được nhận định không có quan hệ huyết thống theo dòng mẹ.

    5. Lưu trữ kết quả

    - Trình tự các mẫu HCLS và TNLS chưa được khớp nối được lưu trữ cùng với thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ trong phần mềm chuyên dụng, là cơ sở dữ liệu để sử dụng trong so sánh, khớp nối trong giám định xác định danh tính HCLS.

    - Lưu trữ, báo cáo trình tự đã được khớp nối, gồm: trình tự gốc được lưu từ phần mềm Sequencing Analysis (.ab1), báo cáo được in từ phần mềm Sequencher.

    6. Kết luận xác định danh tính hài cốt liệt sĩ

    HCLS được xác định danh tính khi kết quả phân tích ADN xác định được quan hệ huyết thống theo dòng mẹ giữa mẫu HCLS và mẫu TNLS, phù hợp và thống nhất với kết quả của các quy trình khác (thu thập thông tin, giám định hình thái, quá trình lấy mẫu).

    IV. BIỂU MẪU

    BM01-QT03.09/HCLS: Phiếu phân tích và nhận định kết quả./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều12
    Tải về
    Hỏi AI ngay →