Thông tư 115/2026/TT-BQP Về bảo vệ bí mật Nhà nước trong Bộ Quốc phòng
| BỘ QUỐC PHÒNG Số: 115/2026/TT-BQP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng
Căn cứ LuậtBảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Bảovệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về: Xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và ký văn bản bí mật nhà nước; gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước; sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam; tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; quản lý công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) và cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và ký văn bản bí mật nhà nước
Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 3 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (Nghị định số 63/2026/NĐ-CP), cụ thể như sau:
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước.
3. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
4. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp khác.
5. Trình tự, thủ tục xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và ký văn bản bí mật nhà nước:
a) Người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, căn cứ đề xuất độ mật, phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu tại tờ trình, phiếu trình, văn bản báo cáo hoặc “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước” và có trách nhiệm bảo vệ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra;
b) Trường hợp người soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước đồng thời là người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này thì khi soạn thảo, tạo ra thông tin, có trách nhiệm căn cứ danh mục bí mật nhà nước để xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước;
c) Đối với văn bản có tính chất lặp đi lặp lại có cùng một loại thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thì người soạn thảo, tạo ra thông tin xác định độ mật để người có thẩm quyền quyết định không phải đề xuất bằng tờ trình, phiếu trình, văn bản báo cáo; vị trí dự kiến độ mật nằm phía dưới dòng “Lưu” tại ô 13 (Phụ lục I Thông tư này) sát lề trái, viết tắt là TuM, TM, M (tương ứng với độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”, “Mật”), cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng đậm;
d) Tài liệu bí mật nhà nước (gồm cả bản gốc, bản chính, dự thảo văn bản) phải đóng dấu chỉ độ mật, dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” (nếu có); thể hiện phạm vi lưu hành, số lượng tài liệu, tên người soạn thảo ở mục nơi nhận của tài liệu;
đ) Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước (trừ văn bản điện tử bí mật nhà nước được số hóa), dự thảo văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thủ tục xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 5 Điều này và tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước màu đỏ (nếu có) trên văn bản, thực hiện theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Người có thẩm quyền ký văn bản bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Quy chế công tác văn thư trong Bộ Quốc phòng và chức năng trên Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành;
g) Tài liệu bí mật nhà nước chỉ ban hành, phát hành đúng số lượng; người soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước có trách nhiệm hủy bỏ bản dư thừa, bản hỏng, bảo đảm không thể khôi phục.
6. Trường hợp xác định sai bí mật nhà nước, xác định sai độ mật của bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Cơ quan, đơn vị xác định sai bí mật nhà nước phải có văn bản thu hồi hoặc văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước đã xác định sai;
b) Cơ quan, đơn vị và cá nhân nhận được văn bản đề nghị thu hồi tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm gửi lại tài liệu bí mật nhà nước đã tiếp nhận cho cơ quan, đơn vị xác định. Trường hợp thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành, cơ quan, đơn vị nhận có trách nhiệm hủy bỏ toàn bộ văn bản điện tử bí mật nhà nước đang lưu giữ theo quy định;
c) Cơ quan, đơn vị nhận được văn bản đính chính về bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp đến cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
7. Mẫu dấu chỉ độ mật; mẫu “Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước”; mẫu dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước
1. Văn bản điện tử bí mật nhà nước được gửi, nhận và xử lý trên Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành của Bộ Quốc phòng phải được bảo vệ bằng các giải pháp bảo mật của ngành cơ yếu.
2. Văn bản điện tử bí mật nhà nước đã được ký số của người có thẩm quyền phải được đăng ký, gửi ngay; khi đã gửi văn bản điện tử bí mật nhà nước thì không gửi văn bản giấy, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định hoặc hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị nhận chưa đáp ứng điều kiện bảo mật.
3. Máy tính dùng để gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước phải được quản lý, sử dụng đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu và an ninh mạng.
4. Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước đã gửi phát hiện có sai sót, bên gửi phải thực hiện thu hồi ngay trên Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành, đồng thời thông báo cho bên nhận để phối hợp xử lý theo quy định.
5. Văn bản điện tử bí mật nhà nước đến, khi tiếp nhận phát hiện bị lỗi, phải kịp thời thông báo cho bên gửi biết, xử lý theo quy định, trường hợp cần thiết thì báo cáo người có thẩm quyền giải quyết.
6. Trong trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, cơ yếu và an ninh mạng để thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử bí mật nhà nước thì thực hiện gửi, nhận bằng văn bản giấy hoặc hình thức khác theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Chủ nhiệm các Tổng cục: Hậu cần - Kỹ thuật, Công nghiệp quốc phòng, Tổng Cục trưởng Tổng cục II; Tư lệnh các quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, binh chủng, binh đoàn;
c) Thủ trưởng Cơ quan ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Viện trưởng Viện Chiến lược và Lịch sử quốc phòng Việt Nam; cục trưởng các cục trực thuộc Bộ Quốc phòng; cục trưởng các cục trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, trừ các Cục: Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật;
d) Cấp phó của những người quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, đơn vị được quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật”, gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tổng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga; giám đốc các học viện, hiệu trưởng các trường sĩ quan, giám đốc bệnh viện và tổng giám đốc các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Chánh Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu, Chánh Văn phòng Tổng cục Chính trị; Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương;
d) Cục trưởng các Cục: Chính trị, Hậu cần - Kỹ thuật trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị;
đ) Người đứng đầu bộ tham mưu, các cục, văn phòng, học viện trực thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Tổng cục II, quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, binh chủng;
e) Người đứng đầu Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, các bộ chỉ huy quân sự, ban chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố; sư đoàn và các cơ quan, đơn vị có cơ cấu tổ chức tương đương sư đoàn;
g) Cấp phó của những người quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản này;
h) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, đơn vị được quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản này.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Mật”, gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Hiệu trưởng các nhà trường, giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị; các tổng cục, quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, binh chủng; người đứng đầu viện, trung tâm, bệnh viện trực thuộc các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng (có con dấu riêng);
c) Người đứng đầu lữ đoàn, trung đoàn, đồn biên phòng, ban chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu và cơ quan, đơn vị có cơ cấu tổ chức tương đương trung đoàn, có con dấu riêng;
d) Người đứng đầu viện kiểm sát quân sự khu vực, tòa án quân sự khu vực;
đ) Người đứng đầu doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các tổng cục; các doanh nghiệp cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng;
e) Cấp phó của những người quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này;
g) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, đơn vị được quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này.
4. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP và các nội dung sau:
a) Sau khi được người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này cho phép, người được giao nhiệm vụ tiến hành sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản giấy phải đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở phía dưới cùng trang tài liệu, trong đó phải thể hiện các nội dung trong dấu “Bản sao bí mật nhà nước” và được người có thẩm quyền cho phép sao ký tên, đóng dấu của cơ quan, đơn vị;
Trường hợp sao nhiều bản có thể thực hiện nhân bản từ bản sao đầu tiên đã được đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”, ghi đơn vị sao, thời gian, số lượng và có chữ ký của người có thẩm quyền cho phép sao, đóng dấu của cơ quan, đơn vị trên các bản sao;
c) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản điện tử thể hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của người có thẩm quyền. Vị trí ký số trên bản sao văn bản điện tử bí mật nhà nước tại góc trên, bên phải, trang đầu văn bản; thông tin gồm: Bản sao; tên cơ quan, tổ chức sao; chức vụ, họ và tên người có thẩm quyền cho phép sao; thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen;
d) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, đơn vị;
đ) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do cán bộ, nhân viên văn thư trực tiếp thực hiện sau khi được người có thẩm quyền cho phép;
e) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý, theo dõi.
5. Mẫu dấu “Bản sao bí mật nhà nước”; mẫu “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; mẫu “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
1. Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật”;
b) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ “Tối mật” và “Mật”;
c) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ “Mật”.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước.
3. Thủ tục cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Mẫu sổ chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Điều 12 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được tiêu hủy trong các trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung;
c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu hủy không thể khôi phục hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Thẩm quyền, thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” thuộc phạm vi quản lý;
b) Người có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quyết định thành lập hội đồng tiêu hủy;
c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, bao gồm: Đại diện thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm Chủ tịch hội đồng; chỉ huy văn phòng hoặc cơ quan tham mưu, hành chính (nơi không có văn phòng) làm phó chủ tịch hội đồng; người trực tiếp quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; đại diện văn thư, lưu trữ và bảo vệ an ninh cùng cấp (nơi không có cơ quan bảo vệ an ninh thì cán bộ chính trị phụ trách công tác bảo vệ an ninh cùng cấp thay thế); các cơ quan, đơn vị có liên quan làm ủy viên;
d) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 điều này quyết định;
đ) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ bao gồm: Quyết định thành lập hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; biên bản họp hội đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
4. Thẩm quyền, thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật”, “Mật” trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Nguời có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật”, “Mật” tương ứng với thẩm quyền sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan, đơn vị trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm rà soát, lập danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cần được tiêu hủy và có văn bản đề xuất người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này quyết định việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
c) Danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy phải thể hiện số, ký hiệu, trích yếu của tài liệu hoặc vật chứa bí mật nhà nước; ngày, tháng, năm ban hành, tạo ra; độ mật; cơ quan, đơn vị ban hành, tạo ra;
d) Văn bản đề xuất tiêu hủy phải thể hiện số lượng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy, có phân loại theo độ “Tối mật”, “Mật” và lý do đề nghị tiêu hủy, hình thức tiêu hủy, địa điểm thực hiện tiêu hủy, phương tiện vận chuyển (nếu có);
đ) Hồ sơ tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu trữ, bao gồm: Văn bản đề xuất tiêu hủy của cơ quan, đơn vị; quyết định của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy.
5. Trường hợp tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người đang quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy ngay và báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
Điều 7. Bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các nội dung như sau:
1. Người có nhiệm vụ giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi” đối với tài liệu đi, “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến” đối với tài liệu đến hoặc bằng “Sổ đăng ký bí mật nhà nước điện tử” để đăng ký bí mật nhà nước đi, bí mật nhà nước đến.
2. Người được giao quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước liên quan đến công việc của nhiều người, nếu vắng mặt khỏi đơn vị phải bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho văn thư, lưu trữ hoặc người được chỉ huy cơ quan, đơn vị chỉ định quản lý; khi về thì làm thủ tục nhận lại.
3. Đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước được quản lý, khai thác, sử dụng trên Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành chỉ được in theo yêu cầu của người có thẩm quyền, không tự ý in, sao chép, lưu giữ. Bản in từ văn bản điện tử bí mật nhà nước phải được đóng dấu “Bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước” trên văn bản theo quy định.
4. Màu “Bản in văn bản điện tử bí mật nhà nước”; “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”; “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”; “Phiếu gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; “Biên bản bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; “Phiếu đề nghị mượn tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Quốc phòng
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng.
2. Hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng; tổng hợp, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang đi công tác nước ngoài hoặc bàn giao cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng.
4. Định kỳ hằng năm, đột xuất chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ kết, tổng kết báo cáo theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Bảo vệ an ninh Quân đội
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng.
2. Phối hợp với Văn phòng Bộ Quốc phòng kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Triển khai các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; hướng dẫn nghiệp vụ xử lý các vụ việc lộ, lọt bí mật nhà nước đối với cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng.
3. Thẩm định tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mang đi công tác nước ngoài hoặc bàn giao cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; kiểm tra an ninh đối với trang thiết bị trước khi đưa vào sử dụng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Cơ yếu/BTTM
1. Triển khai các giải pháp bảo mật, xác thực thông tin, cơ sở dữ liệu của Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành trong Bộ Quốc phòng.
2. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng sản phẩm mật mã trong hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành trong Bộ Quốc phòng.
3. Phối hợp triển khai các giải pháp bảo mật, xác thực thông tin, dữ liệu trong quá trình kết nối, chia sẻ và liên thông giữa Bộ Quốc phòng với các cơ quan trong hệ thống chính trị.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh 86
Chủ trì nghiên cứu, đề xuất giải pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng đối với công nghệ, nền tảng số mới có liên quan đến hoạt động lưu trữ, xử lý hoặc truyền đưa bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng.
Điều 12. Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan nghiệp vụ về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền và kịp thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
3. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
4. Thực hiện theo chức trách đối với các nội dung trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ, lao động hợp đồng khi tiếp cận, trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Khi tiếp cận bí mật nhà nước
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của Bộ Quốc phòng về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Khi trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho đơn vị có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Điều 14. Trách nhiệm người làm công tác văn thư, lưu trữ
1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị và phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ tiêu chuẩn chính trị làm việc tại cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật; nắm vững quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước để tham mưu với người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn công tác bảo vệ bí mật nhà nước và chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của Bộ Quốc phòng;
b) Phục tùng sự phân công điều động của cơ quan, đơn vị và thực hiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều 15. Kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Chế độ kiểm tra
a) Kiểm tra định kỳ: Cơ quan nghiệp vụ cấp trên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định của cơ quan nghiệp vụ cấp dưới theo định kỳ hằng năm hoặc 06 tháng. Việc kiểm tra định kỳ phải có kế hoạch trước và xác định những nội dung cần kiểm tra;
b) Kiểm tra đột xuất: Cơ quan nghiệp vụ cấp trên tổ chức kiểm tra cơ quan nghiệp vụ cấp dưới khi phát hiện có biểu hiện vi phạm các chế độ, quy định hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền kiểm tra
a) Văn phòng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về nghiệp vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng;
b) Văn phòng hoặc cơ quan tham mưu, hành chính (nơi không có văn phòng) các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp với cơ quan bảo vệ an ninh cùng cấp tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về nghiệp vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Định kỳ hằng năm, các cơ quan, đơn vị sơ kết đánh giá tình hình thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước gửi về Bộ Quốc phòng (qua Văn phòng Bộ Quốc phòng), thời gian trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo. Thời hạn chốt số liệu trong chế độ báo cáo hằng năm: Tính từ ngày 10 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09 tháng 12 của kỳ báo cáo.
2. Các cơ quan, đơn vị 05 năm tổng kết một lần tình hình thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước và gửi báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Văn phòng Bộ Quốc phòng), thời gian theo kế hoạch hoặc có hướng dẫn riêng.
3. Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước hoặc phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các cấp.
4. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Thông tư số 166/2020/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Khi những văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung liên quan quy định trong Thông tư này sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Văn phòng Bộ Quốc phòng) để được hướng dẫn.
