Thông tư 11/2026/TT-BXD Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu
BỘ XÂY DỰNG ___________ Số: 11/2026/TT- BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản
làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu
_____________________
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu thuộc nhóm II và nhóm III theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐCP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
Điều 2. Danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc và hồ sơ khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu
1. Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm khoáng sản được được khai thác, thu hồi hoặc khoáng sản mua bán, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
3. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Các bộ, ngành và địa phương liên quan phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại các địa phương.
2. Cơ quan hải quan chủ trì kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật về hải quan; phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cần xác định rõ về danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật và nguồn gốc khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu; phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về tình hình xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng qua các cửa khẩu cho Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chỉ đạo các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) báo cáo tình hình xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 30 tháng 01 hàng năm để Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Doanh nghiệp xuất khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu đảm bảo nguồn gốc hợp pháp và đáp ứng danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu quy định tại Thông tư này; đồng thời lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp và quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật của khoáng sản xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm: Giấy phép khai thác khoáng sản hợp pháp; hợp đồng mua - bán khoáng sản; hóa đơn; phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm cấp; hợp đồng xuất khẩu và các tài liệu liên quan); lập báo cáo định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai; trường hợp đăng ký tờ khai mới sau ngày Thông tư có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
| KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Sinh |
