Thông tư 11/2021/TT-BTTTT QCKT quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
BỘ
THÔNG TIN VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 11/2021/TT-BTTTT |
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2021 |
THÔNG TƯ
____________
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz (QC VN 65:2021/BTTTT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz, Ký hiệu QCVN 65:2013/BTTTT quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 01/2013/TT-BTTTT ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
Điều 3. Lộ trình áp dụng
1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, thiết bị đầu cuối thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại QCVN 65:2021/BTTTT trước khi lưu thông trên thị trường.
2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz áp dụng các quy định của QCVN 65:2021/BTTTT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG
|
National technical regulation on radio access equipment operating in the 5 GHz band
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Điều kiện môi trường
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.5. Giải thích từ ngữ
1.6. Ký hiệu
1.7. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Tần số trung tâm danh định
2.1.1. Định nghĩa
2.1.2. Giới hạn
2.1.3. Đo kiểm
2.2. Băng thông kênh danh định và băng thông kênh chiếm dụng
2.2.1. Định nghĩa
2.2.2. Giới hạn
2.2.3. Đo kiểm
2.3. Công suất phát RF, điều khiển công suất phát (TPC) và mật độ công suất
2.3.1. Định nghĩa
2.3.2. Giới hạn
2.3.3. Đo kiểm
2.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát
2.4.1. Phát xạ không mong muốn ngoài băng tần RLAN 5 GHz
2.4.1.1. Định nghĩa
2.4.1.2. Giới hạn
2.4.1.3. Đo kiểm
2.4.2. Phát xạ không mong muốn của máy phát trong băng tần RLAN 5 GHz
2.4.2.1. Định nghĩa
2.4.2.2. Giới hạn
2.4.2.3. Đo kiểm
2.5. Phát xạ giả máy thu
2.5.1. Định nghĩa
2.5.2. Giới hạn
2.5.3. Đo kiểm
2.6. Lựa chọn tần số động DFS
2.6.1. Các yêu cầu với thiết bị FBE
2.6.2. Các yêu cầu với thiết bị LBE
2.6.3. Cơ chế phát báo hiệu điều khiển ngắn trên FBE và LBE
2.7. Đặc tính chặn máy thu
2.7.1. Định nghĩa
2.7.2. Yêu cầu
2.7.3. Đo kiểm
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Các điều kiện đo kiểm
3.1.1. Các điều kiện đo bình thường và tới hạn
3.1.2. Yêu cầu đối độ không đảm bảo đo
3.1.3. Các chuỗi đo kiểm
3.1.4. Kênh đo kiểm
3.1.5. Ăngten
3.1.6. Phép đo dẫn, phép đo bức xạ
3.2. Các phép đo kiểm
3.2.1. Khai báo thiết bị
3.2.2. Tần số
3.2.3. Băng thông kênh chiếm dụng
3.2.4. Công suất RF ra, TPC và mật độ công suất
3.2.5. Phát xạ không mong muốn ngoài băng 5 GHz
3.2.6. Phát xạ không mong muốn trong băng tần RLAN 5 GHz
3.2.7. Phát xạ giả máy thu
3.2.8. Cơ chế truy nhập thích nghi
3.2.9. Đặc tính chặn máy thu
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bộ ghép đo sẽ cung cấp phương tiện đấu nối tới đầu ra của tần số vô tuyến.
Trở kháng danh định của kết nối bên ngoài tới bộ ghép đo phải là 50 Ω tại các tần số hoạt động của thiết bị.
Đặc điểm hoạt động của bộ ghép đo dưới các điều kiện bình thường và tới hạn phải là:
a) Suy hao ghép nối phải được giới hạn để đảm bảo một dải hoạt động đầy đủ về thiết lập;
b) Sự thay đổi suy hao ghép nối với tần số sẽ không gây ra lỗi quá ± 2 dB;
c) Thiết bị ghép nối không bao gồm bất kỳ phần tử không tuyến tính.
A.4.3. Sử dụng bộ ghép đo cho các phép đo tương đối.
Bước 1 đến bước 4 dưới đây mô tả thủ tục thực hiện các phép đo tương đối cho các yêu cầu này trong trường hợp đo kiểm cần phải được lặp lại tại các nhiệt độ khác nhau:
Bước 1:
Thực hiện đo kiểm dưới điều kiện bình thường trong một vị trí đo đối với đo bức xạ như được mô tả trong phụ lục A.2. Kết quả là giá trị tuyệt đối được ghi lại.
Bước 2:
Đặt thiết bị với bộ ghép đo trong phòng nhiệt độ. Thực hiện đo kiểm tương tự tại điều kiện bình thường trong môi trường này và bình thường hóa các thiết bị đo để có được những giá trị tương tự như trong bước 1.
Bước 3:
Cẩn thận các khớp nối của bộ ghép đo vẫn không thay đổi trong suốt quá trình đo kiểm.
Bước 4:
Phép đo được lặp lại cho các điều kiện nhiệt độ tới hạn. Do việc bình thường thực hiện ở bước 2, các giá trị thu được là kết quả đo cho yêu cầu này.
Mục này mô tả chi tiết những thủ tục, cách bố trí thiết bị đo và việc kiểm tra phải được thực hiện trước bất kỳ ghép đo bức xạ. Những thủ tục này là phổ biến cho các loại Hệ thống đo kiểm được mô tả trong phụ lục này.
Các UUT được đặt ra hay gắn trên một giá đỡ không dẫn điện.
A.5.1. Bộ nguồn cho UUT chỉ dùng pin
Trong trường hợp UUT chỉ dùng pin việc ưu tiên là để thực hiện đo kiểm bằng cách sử dụng pin của UUT.
Việc đo kiểm phải có các dây dẫn nguồn được nối tới những đầu cấp nguồn của UUT (và được kiểm tra bằng vôn kế hiện số) và được cách ly về điện với phần còn lại của thiết bị, có thể bằng cách dán băng keo lên các điểm tiếp xúc của nó.
Sự có mặt những cáp tải điện này có thể ảnh hưởng đến phép đo. Vì lý do này, chúng cần phải được làm “trong suốt” như là tránh xa phép đo liên quan (ví dụ dây dẫn có thể xoắn với nhau, nạp tải với các hạt ferrite …).
A.5.2. Bố trí vị trí
Cáp tới ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế phải được bố trí phù hợp để giảm thiểu tác động tới phép đo.
Sự hiện diện của các dây dẫn đo (không kết hợp với UUT để hoạt động bình thường) trong trường bức xạ có thể gây ra nhiễu cho trường này dẫn đến làm tăng độ không đảm bảo đo. Những nhiễu này có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng các phương pháp ghép nối phù hợp, cung cấp cách ly tín hiệu và tối thiểu trường nhiễu (ví dụ ghép quang học).
A.7.1. Nhiễu trắng Gauss (AWGN - Additive White Gaussian Noise)
Nhiễu AWGN được sử dụng là nhiễu liên tục (tần suất 100%) có băng thông 20 MHz.
- Khi đo khả năng phát hiện tín hiệu RLAN ở chế độ vận hành đa kênh theo Tùy chọn 1, AWGN sẽ xuất hiện trên tất cả các kênh được sử dụng. Tuy nhiên, nếu thực hiện đo tuần tự trên các kênh, AWGN sẽ chỉ xuất hiện trên kênh vận hành được đo;
- Khi đo khả năng phát hiện tín hiệu RLAN ở chế độ vận hành đa kênh theo Tùy chọn 2, nhiễu AWGN chỉ xuất hiện ở kênh vận hành phụ.
A.7.2. Tín hiệu đo OFDM
Tín hiệu đo OFDM bao gồm chuỗi các symbol OFDM liên tục được định nghĩa trong mục 17 của tài liệu viện dẫn IEEE 802.11™-2016. Như vậy, tín hiệu đo OFDM không chứa thành phần mào đầu OFDM PHY như trong mục 17.3.3 của tài liệu viện dẫn IEEE 802.11™-2016.
- Khi đo khả năng phát hiện tín hiệu RLAN ở chế độ vận hành đa kênh theo Tùy chọn 1, tín hiệu đo OFDM sẽ xuất hiện trên tất cả các kênh được sử dụng. Tuy nhiên, nếu thực hiện đo tuần tự trên các kênh, tín hiệu đo OFDM sẽ chỉ xuất hiện trên kênh vận hành được đo;
- Khi đo khả năng phát hiện tín hiệu RLAN ở chế độ vận hành đa kênh theo Tùy chọn 2, tín hiệu đo chỉ xuất hiện ở kênh vận hành phụ.
A.7.3. Tín hiệu đo LTE
Tín hiệu đo LTE là tín hiệu liên tục có băng thông 20 MHz được định nghĩa trong mục 6.1.1.1 của tài liệu viện dẫn ETSI TS 136 141.
- Khi đo khả năng phát hiện tín hiệu RLAN ở chế độ vận hành đa kênh theo Tùy chọn 1, tín hiệu đo LTE sẽ xuất hiện trên tất cả các kênh được sử dụng. Tuy nhiên, nếu thực hiện đo tuần tự trên các kênh, tín hiệu đo LTE sẽ chỉ xuất hiện trên kênh vận hành được đo;
- Khi đo khả năng phát hiện tín hiệu RLAN ở chế độ vận hành đa kênh theo Tùy chọn 2, tín hiệu đo chỉ xuất hiện ở kênh vận hành phụ.
B.7.4. Thủ tục đánh giá tín hiệu đo
Tín hiệu đo được kiểm tra theo thủ tục dưới đây.
Nối bộ tạo tín hiệu nhiễu với máy phân tích phổ. Đặt các thông số sau trên phân tích phổ:
- Centre Frequency: Tần số trung tâm danh định của tín hiệu nhiễu;
- Span: 2 x băng thông danh định của tín hiệu nhiễu;
- Resolution BW: xấp xỉ 1% băng thông danh định của tín hiệu nhiễu;
- Video BW: 3 × Resolution BW
- Sweep Points: 2 × Span / Resolution BW. Nếu phân tích phổ không hỗ trợ đến số điểm quét yêu cầu, có thể thực hiện phân đoạn băng thông và đo từng đoạn;
- Detector: Peak
- Trace Mode: Averaging
- Number of sweeps: Thích hợp để kết quả đo ổn định;
- Sweep time: Auto
Băng thông 99% (băng thông chứa đến 99% công suất) của tín hiệu nhiễu phải nằm trong khoảng từ 80% đến 100% băng thông kênh danh định của UUT. Để đảm bảo độ ổn định (phẳng) của nhiễu, băng thông 4 dB (băng thông gồm các điểm chênh lệch không quá 4 dB so với mức đỉnh) của tín hiệu nhiễu (bỏ qua biến động DC tại tần số trung tâm) phải nằm trong ít nhất 80% băng thông 99% của tín hiệu nhiễu.
Khi đo khả năng phát hiện tín hiệu RLAN ở chế độ vận hành đa kênh theo Tùy chọn 1, yêu cầu trên áp dụng đối với tín hiệu nhiễu tương ứng tất cả các kênh được sử dụng. Tuy nhiên, nếu thực hiện đo tuần tự trên các kênh, yêu cầu trên chỉ áp dụng với tín hiệu nhiễu tương ứng kênh vận hành được đo.
Khi đo khả năng phát hiện tín hiệu RLAN ở chế độ vận hành đa kênh theo Tùy chọn 2, yêu cầu trên chỉ áp dụng cho tín hiệu nhiễu tương ứng kênh vận hành phụ.
Mật độ phổ công suất của tín hiệu nhiễu được kiểm tra bằng cách thiết lập thông số phân tích phổ như sau:
- Centre Frequency: Tần số trung tâm danh định của tín hiệu nhiễu;
- Span: Băng thông danh định của tín hiệu nhiễu;
- Resolution BW: 1 MHz
- Video BW: 3 x Resolution BW
- Filter: Channel
- Detector: RMS
- Trace Mode: Clear Write
- Number of sweeps: Single
- Sweep time: 1 s (tốc độ quét có thể giảm sao cho không ảnh hưởng đến giá trị RMS của tín hiệu cần đo).
Giá trị đỉnh đo được ở trên là mật độ phổ công suất của tín hiệu nhiễu.
Khi kết hợp nhiều tín hiệu nhiễu để kiểm tra khả năng hoạt động đa kênh, các phép đo kiểm tra tín hiệu đo nói trên được thực hiện trên từng băng thông kênh danh định trong các kênh được sử dụng.
