Thông tư 11/2021/TT-BGDĐT Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo viên tiểu học
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ________ Số: 11/2021/TT-BGDĐT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2021 |
THÔNG TƯ
Ban hành chương trình và thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học
__________
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Chương trình và thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyên vọng trở thành giáo viên tiểu học.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình và thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 5 năm 2021. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng
nhà giáo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỰC HIỆN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO NGƯỜI CÓ BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH PHÙ HỢP CÓ NGUYỆN VỌNG TRỞ THÀNH GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
(Kèm theo Thông tư số: 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
____________
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học là căn cứ để các cơ sở giáo dục tổ chức bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học theo quy định.
1. Những người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học (Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Ngoại ngữ).
Người học có năng lực nghiệp vụ sư phạm tiểu học cần thiết để thực hiện hiệu quả các hoạt động giáo dục, dạy học gắn với một môn học ở nhà trường tiểu học, góp phần hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất học sinh tiểu học phù hợp với mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông.
Tôn trọng và tin tưởng vào khả năng học tập và sự tiến bộ của học sinh; yêu thương học sinh, sẵn sàng hỗ trợ học sinh trong học tập và cuộc sống; cam kết nuôi dưỡng và phát huy năng lực của mỗi học sinh; yêu nghề, tự hào với nghề, tận tâm với nghề; ý thức được sự cần thiết tự rèn luyện, tự phát triển nghề nghiệp.
Vận dụng được kiến thức về tâm lý học, giáo dục học lứa tuổi học sinh tiểu học để thực hiện các nhiệm vụ giáo dục học sinh tiểu học; vận dụng được các kiến thức về giao tiếp sư phạm với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, học sinh và xã hội trong các hoạt động giáo dục; thực hiện có hiệu quả các hoạt động quản lý hành vi để giúp phát triển nhân cách của học sinh tiểu học; thực hiện có kết quả các hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình, cộng đồng để phát triển năng lực học sinh tiểu học.
Vận dụng được kiến thức về tâm lý học tiểu học, giáo dục học tiểu học và lý luận dạy học môn học để dạy học ở cấp tiểu học; phân tích được chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và chương trình môn học, chỉ ra được mối liên hệ giữa các môn học ở cấp tiểu học, mục tiêu môn học với mục tiêu của cấp học; phân tích được cấu trúc bài học, lựa chọn được nội dung dạy học phù hợp, thiết kế được các kế hoạch dạy học cho các bài học hoặc chủ đề gắn với môn học cụ thể ở cấp tiểu học theo định hướng phát triển năng lực; xác định được các phương pháp và kỹ thuật dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học, vận dụng để thực hành tổ chức các hoạt động dạy học; ứng dụng được công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học và hoạt động giáo dục; mô tả và hệ thống được các phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học nói chung và môn học cụ thể nói riêng.
Tìm hiểu được đối tượng giáo dục, xác định được hướng phát triển của học sinh; hỗ trợ được học sinh phát triển; tư vấn cho cha mẹ học sinh về sự phát triển của học sinh.
Thực hiện đầy đủ các quy tắc ứng xử của nhà trường, xã hội, các quy định về quy chế dân chủ ở cơ sở; tham gia các hoạt động trong cộng đồng nghề nghiệp; hướng dẫn học sinh tham gia các hoạt động cộng đồng; vận động được các lực lượng xã hội tham gia hoạt động giáo dục.
Thực hiện được hoạt động sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, có kỹ năng trao đổi, làm việc hợp tác phát triển chuyên môn; thực hiện được các hoạt động nghiên cứu sư phạm ứng dụng, tự học và tự bồi dưỡng để phát triển nghề nghiệp, sáng tạo trong giải quyết các vấn đề thực tiễn ở trường tiểu học; nhận thức đúng về phát triển nghề nghiệp bản thân, xây dựng được kế hoạch phát triển nghề nghiệp và tự đánh giá được kết quả phát triển nghề nghiệp của bản thân.
Tổng số: 35 tín chỉ, trong đó:
(01 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết; 01 tiết lý thuyết tương đương với 02 tiết thảo luận, thực hành).
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số tiết dạy trên lớp |
|
Lý thuyết |
Thảo luận, thực hành |
|||
KHỐI KIẾN THỨC CHUNG |
||||
BB1 |
Sinh lý học trẻ em |
2 |
20 |
20 |
BB2 |
Tâm lý học giáo dục |
2 |
20 |
20 |
BB3 |
Giáo dục học |
3 |
30 |
30 |
BB4 |
Giao tiếp sư phạm |
3 |
15 |
60 |
BB5 |
Quản lý hành vi của học sinh |
2 |
15 |
30 |
BB6 |
Quản lý nhà nước về giáo dục |
2 |
15 |
30 |
KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH |
||||
BB7 |
Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học |
2 |
10 |
40 |
BB8 |
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh |
3 |
30 |
30 |
BB9 |
Phương pháp dạy học: (chọn 01 trong các phương pháp dạy học: Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Ngoại ngữ) |
3 |
15 |
60 |
BB10 |
Đánh giá học sinh |
3 |
20 |
50 |
BB11 |
Ứng dụng CNTT trong giáo dục và dạy học |
2 |
10 |
40 |
THỰC TẬP SƯ PHẠM |
||||
BB12 |
Thực tập sư phạm 1 |
2 |
0 |
60 |
BB13 |
Thực tập sư phạm 2 |
2 |
0 |
60 |
3. Nội dung phần tự chọn (Chọn 02 học phần trong 07 học phần)
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số tiết dạy trên lớp |
|
Lý thuyết |
Thảo luận, thực hành |
|||
TC1 |
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn |
2 |
15 |
30 |
TC2 |
Xây dựng môi trường giáo dục |
2 |
15 |
30 |
TC3 |
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng |
2 |
15 |
30 |
TC4 |
Thiết kế và sử dụng đồ dùng dạy học |
2 |
15 |
30 |
TC5 |
Phối hợp với gia đình và cộng đồng |
2 |
15 |
30 |
TC6 |
Công tác chủ nhiệm lớp và công tác Đội |
2 |
15 |
30 |
TC7 |
Tổ chức hoạt động trải nghiệm |
2 |
15 |
30 |
4. Mô tả các học phần
CÁC HỌC PHẦN BẮT BUỘC
HỌC PHẦN BB1
Tên học phần: Sinh lý học trẻ em
Học phần đã học: Không
Yêu cầu cần đạt:
2. Mô tả được đặc điểm về cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em; đặc điểm vệ sinh các hệ cơ quan.
3. Giải thích được đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao và vai trò của chúng trong sự phát triển thể chất, tư duy và tinh thần trong quá trình hình thành thói quen, kỹ năng, kỹ xảo ở trẻ em, gắn với những hiện tượng tâm lý trong đời sống của trẻ em.
Nội dung cơ bản:
1. Các quy luật phát triển, các chỉ số phát triển, đặc điểm phát triển của cơ thể trẻ em qua các thời kỳ
HỌC PHẦN BB2
Tên học phần: Tâm lý học giáo dục
Học phần đã học: Không
Yêu cầu cần đạt:
1. Phân tích được quá trình phát triển tâm lý nói chung, đặc điểm phát triển nhân cách, nhận thức và phương diện xã hội ở học sinh tiểu học.
2. Giải thích được các hiện tượng tâm lý của học sinh tiểu học; bước đầu tổ chức được một số nghiên cứu về tâm lý học sinh tiểu học.
4. Thể hiện được thái độ tích cực, khoa học trong nhìn nhận, đánh giá học sinh tiểu học; yêu nghề, yêu trẻ và coi trọng việc tìm hiểu tâm lý học sinh tiểu học.
Nội dung cơ bản:
HỌC PHẦN BB3
Tên học phần: Giáo dục học
Học phần đã học: Tâm lý học giáo dục, Sinh lý học trẻ em
Yêu cầu cần đạt:
1. Phân tích được giáo dục là một hiện tượng đặc trưng của xã hội loài người và sự cần thiết của môn giáo dục học, nhất là đối với học sinh tiểu học.
4. Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân; xác định được các nhiệm vụ của người giáo viên trong nhà trường tiểu học.
5. Trình bày được bản chất, đặc điểm, nguyên tắc của quá trình giáo dục ở tiểu học và các thành tố cơ bản của quá trình giáo dục ở tiểu học.
Nội dung cơ bản:
- Khái quát về hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam; Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Nội dung giáo dục học sinh ở cấp tiểu học; phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh ở cấp tiểu học.
HỌC PHẦN BB4
Tên học phần: Giao tiếp sư phạm
Học phần đã học: Tâm lý học giáo dục
Yêu cầu cần đạt:
1. Phân tích được vai trò, ý nghĩa của giao tiếp sư phạm trong hoạt động sư phạm và trong việc hình thành nhân cách người giáo viên tiểu học.
2. Trình bày được một số nguyên tắc và phong cách giao tiếp sư phạm; trình bày và thực hiện được các kỹ năng giao tiếp sư phạm sử dụng các yếu tố ngôn ngữ và sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ.
3. Vận dụng được các kỹ năng giao tiếp sư phạm để thực hiện hiệu quả các hoạt động giao tiếp ở trường tiểu học; xử lý đúng nguyên tắc và phù hợp các tình huống sư phạm ở tiểu học.
Nội dung cơ bản:
Đánh giá: Thi viết, tự luận, thực hành.
HỌC PHẦN BB5
Tên học phần: Quản lý hành vi của học sinh
Học phần đã học: Tâm lý học giáo dục, Giáo dục học và Sinh lý học trẻ em
Yêu cầu cần đạt:
Nội dung cơ bản:
HỌC PHẦN BB6
Tên học phần: Quản lý nhà nước về giáo dục
Học phần đã học: Giáo dục học
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được những nội dung cơ bản về quản lý nhà nước về giáo dục và hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
2. Phân tích được chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các chức danh trong bộ máy quản lý nhà trường trên cơ sở nắm được vị trí của giáo dục tiểu học, cơ cấu tổ chức và nội dung quản lý các hoạt động của nhà trường tiểu học.
3. Tự giác chấp hành và vận động đồng nghiệp thực hiện các quy định thuộc về quản lý hành chính nhà nước, quản lý giáo dục trong quá trình hoạt động nghề nghiệp.
Nội dung cơ bản:
- Tính chất, nguyên lý và mục tiêu giáo dục Việt Nam; Xu hướng phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên tiểu học và các chức danh trong bộ máy quản lý trường tiểu học.
Đánh giá: Viết tiểu luận, bài tập lớn.
HỌC PHẦN BB7
Tên học phần: Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học
Học phần đã học: Tâm lý học giáo dục, Sinh lý học trẻ em, Giáo dục học
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được những điểm đổi mới cơ bản của chương trình giáo dục phổ thông 2018 và định hướng triển khai chương trình.
2. Phân tích và đánh giá được những điểm mới của chương trình giáo dục phổ thông 2018, tham chiếu với chương trình hiện hành.
3. Mô tả được khái quát về chương trình môn học ở tiểu học và mối liên hệ theo chiều dọc (phát triển môn học ở THCS và THPT) và theo chiều ngang (các môn học ở tiểu học).
4. Phân tích được chương trình và những điểm mới trong chương trình của môn học đó. (Chọn 01 trong các môn học: Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), Tin học và Công nghệ, Giáo dục thể chất, Ngoại ngữ).
5. Liên hệ được với bối cảnh địa phương về việc thực hiện chương trình hiện hành và chương trình giáo dục phổ thông mới trong giai đoạn sắp tới.
Nội dung cơ bản:
- Những điểm đổi mới trong chương trình các môn học ở tiểu học và mối liên hệ với chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Đánh giá: Thi viết, tự luận.
HỌC PHẦN BB8
Tên học phần: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Học phần đã học: Tâm lý học, Sinh lý học trẻ em, Giáo dục học
Yêu cầu cần đạt:
2. Mô tả và phân tích được tính tất yếu của dạy học định hướng năng lực, nguyên tắc, quan điểm, vai trò của người giáo viên trong dạy học định hướng năng lực; so sánh được dạy học định hướng năng lực và dạy học định hướng nội dung.
3. Trình bày được một số cách tiếp cận dạy học phát triển năng lực: dạy học tích hợp, phân hóa, theo chủ đề, trải nghiệm trong dạy học tiểu học và vận dụng được các cách tiếp cận này trong thiết kế hoạt động học cho học sinh tiểu học.
4. Phân tích được ý nghĩa và nội dung đổi mới hoạt động dạy học ở tiểu học theo dạy học định hướng năng lực. Liên hệ trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Nội dung cơ bản:
- Những điểm đổi mới trong dạy học định hướng phát triển năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông mới.
Đánh giá: Thi viết, tự luận.
Tên học phần: Phương pháp dạy học (Chọn 01 trong các phương pháp dạy học: Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Ngoại ngữ)
Học phần đã học: Giáo dục học, Tâm lý học giáo dục, Sinh lý học trẻ em
Yêu cầu cần đạt:
2. Mô tả và phân tích được tính tất yếu của dạy học theo định hướng phát triển năng lực, nguyên tắc, quan điểm, vai trò của người giáo viên trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực; so sánh được dạy học theo định hướng phát triển năng lực và dạy học theo định hướng nội dung.
3. Trình bày được một số cách tiếp cận dạy học theo định hướng phát triển năng lực: dạy học tích hợp, phân hóa, theo chủ đề, trải nghiệm trong dạy học tiểu học và vận dụng được các cách tiếp cận này trong thiết kế hoạt động học cho học sinh tiểu học.
4. Phân tích được ý nghĩa và nội dung đổi mới hoạt động dạy học ở tiểu học theo định hướng phát triển năng lực. Liên hệ trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Nội dung cơ bản:
Đánh giá: Thi viết, tự luận.
HỌC PHẦN BB10
Tên học phần: Đánh giá học sinh
Học phần đã học: Giáo dục học
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được khái niệm, đặc điểm, yêu cầu về kiểm tra đánh giá và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học.
2. Phân tích được yêu cầu đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học, mục tiêu, nguyên tắc đánh giá.
3. Tìm hiểu và cập nhật được các quy định và văn bản hướng dẫn đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học.
4. Mô tả được các hình thức đánh giá học sinh tiểu học bao gồm đánh giá chẩn đoán, đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết; các phương pháp đánh giá và các công cụ đánh giá; các lực lượng tham gia đánh giá học sinh tiểu học.
Nội dung cơ bản:
Đánh giá: Thi viết, tự luận.
HỌC PHẦN BB11
Tên học phần: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và dạy học
Học phần đã học: Giáo dục học và Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Yêu càu cần đạt:
3. Trình bày và thực hiện được ứng dụng CNTT theo hình thức kết hợp giữa dạy học trên lớp và tự học qua mạng của học sinh tiểu học.
Nội dung cơ bản:
- Ứng dụng CNTT trong việc xây dựng, tổ chức môi trường dạy học, kiểm tra; ứng dụng CNTT trong việc thiết kế, tổ chức các hoạt động tìm tòi, giải quyết vấn đề sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học của học sinh; ứng dụng CNTT trong quản lý học tập và quản lý hồ sơ giáo dục.
- Khái niệm, phương thức và ưu điểm, hạn chế của dạy học qua mạng.
- Ứng dụng CNTT để xây dựng các học liệu số (tài liệu đọc, video bài giảng, bài giảng điện tử có tương tác, bài kiểm tra).
- Khai thác các hệ thống quản lý học tập, quản lý nội dung học tập để xây dựng, tổ chức các khóa học qua mạng.
- Khai thác hệ thống dạy học trực truyến để tổ chức và quản lý lớp học, tương tác qua môi trường mạng.
3. Ứng dụng CNTT theo hình thức kết hợp giữa dạy học trên lớp và tự học qua mạng của học sinh tiểu học
- Khái niệm, hình thức tổ chức dạy học theo phương thức kết hợp giữa dạy học trên lớp và tự học qua mạng - mô hình lớp học đảo ngược.
- Phối hợp các ứng dụng công nghệ, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược.
Đánh giá: Thi viết, tự luận.
HỌC PHẦN BB12
Tên học phần: Thực tập sư phạm (TTSP) 1
Học phần đã học: Các học phần thuộc khối kiến thức chung và khối kiến thức chuyên ngành
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được thực tiễn giáo dục ở trường thực tập; các công việc, hồ sơ, sổ sách mà một giáo viên tiểu học cần thực hiện.
3. Phân tích được hồ sơ học sinh, đặc điểm học sinh lớp thực tập; Quản lý được nề nếp học tập của lớp thực tập.
4. Xây dựng được kế hoạch và tổ chức được một số hoạt động giáo dục tập thể ở trường tiểu học; Soạn giáo án và thực hiện được một số giờ học ở trường tiểu học.
Nội dung cơ bản:
1. Thực hiện được nhiệm vụ của một giáo viên dạy: Âm nhạc/Mỹ thuật/Tin học/Công nghệ/Giáo dục thể chất/Ngoại ngữ ở trường tiểu học
- Tìm hiểu thực tiễn giáo dục ở trường thực tập; các công việc, hồ sơ, sổ sách của giáo viên tiểu học ở trường tiểu học.
- Tham gia các hoạt động của cộng đồng giáo viên, hoạt động Đội Thiếu niên tiền phong, Sao Nhi đồng (TNTP/Sao Nhi đồng).
Đánh giá:
HỌC PHẦN BB13
Tên học phần: Thực tập sư phạm 2
Học phần đã học: Thực tập sư phạm 1
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được kế hoạch giáo dục nhà trường (Kế hoạch dạy học buổi 1; kế hoạch dạy học buổi 2; kế hoạch dạy học câu lạc bộ; kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp).
2. Trình bày được các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, các công việc của tổ chuyên môn trong việc tổ chức thực hiện chương trình môn học và đánh giá chất lượng dạy học.
4. Xây dựng được giáo án cho một số bài học; thực hiện được các hoạt động dạy học cho một số bài học.
Tổ chức được một số hoạt động giáo dục tập thể ở trường tiểu học.
Nội dung cơ bản:
2. Thực hiện được nhiệm vụ của một giáo viên dạy: Âm nhạc/Mỹ thuật/Tin học/Công nghệ/Giáo dục thể chất/Ngoại ngữ ở trường tiểu học
- Tìm hiểu về kế hoạch giáo dục nhà trường (Kế hoạch dạy học buổi 1; kế hoạch dạy học buổi 2; kế hoạch dạy học câu lạc bộ; kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp).
- Tham gia sinh hoạt chuyên môn; tìm hiểu các công việc của tổ chuyên môn trong việc tổ chức thực hiện chương trình môn học và đánh giá chất lượng dạy học.
Đánh giá:
CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN
HỌC PHẦN TC1
Tên học phần: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn
Học phần đã học: Giáo dục học, Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học.
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong nhà trường tiểu học.
2. Trình bày được nội dung, các hình thức, phương pháp sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn ở trường tiểu học.
3. Phân tích được việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong trường tiểu học hiện nay: ý nghĩa, quy trình sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học hướng đến phát triển năng lực đội ngũ giáo viên.
4. Thực hành lập được kế hoạch và tổ chức được một buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn (khối chuyên môn).
Nội dung cơ bản:
- Vị trí vai trò của sinh hoạt chuyên môn ở trường tiểu học; mục tiêu, nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn ở trường tiểu học.
Đánh giá: Viết tiểu luận, bài tập lớn.
HỌC PHẦN TC2
Tên học phần: Xây dựng môi trường giáo dục
Học phần đã học: Giáo dục học
Yêu cầu cần đạt:
1. Phân tích được khái niệm môi trường giáo dục ở tiểu học, bao gồm khái niệm, đặc điểm, thành tố của môi trường giáo dục.
2. Phân tích được các mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc, biện pháp xây dựng môi trường giáo dục ở tiểu học.
Nội dung cơ bản:
Đánh giá: Viết tiểu luận, bài tập lớn.
HỌC PHẦN TC3
Tên học phần: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Học phần đã học: Giáo dục học
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được vai trò và vị trí của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.
2. Phân tích được quy trình thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.
Nội dung cơ bản:
- Xác định những đóng góp của kết quả nghiên cứu vấn đề và những khuyến nghị cho hoạt động giáo dục, dạy học ở trường tiểu học.
- Viết đề cương theo quy trình thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học.
Đánh giá: Viết tiểu luận, bài tập lớn.
HỌC PHẦN TC4
Tên học phần: Thiết kế và sử dụng đồ dùng dạy học
Học phần đã học: Giáo dục học, Phương pháp dạy học môn học
Yêu cầu cần đạt:
Nội dung cơ bản:
- Thực hành sử dụng các đồ dùng dạy học để luyện tập, củng cố. Đánh giá: Tự luận, thực hành, vấn đáp.
HỌC PHẦN TC5
Tên học phần: Phối hợp với gia đình và cộng đồng
Học phần đã học: Giáo dục học
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được ý nghĩa của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc phát triển năng lực học sinh tiểu học.
2. Phân tích được các hình thức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc phát triển năng lực học sinh tiểu học.
3. Thiết kế được hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc phát triển năng lực học sinh tiểu học.
Nội dung cơ bản:
1. Vai trò của nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc phát triển năng lực của học sinh tiểu học
2. Hình thức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển năng lực của học sinh tiểu học
- Ý nghĩa sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển năng lực của học sinh tiểu học.
- Nguyên tắc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển năng lực của học sinh tiểu học.
- Các hình thức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc tổ chức các hoạt động phát triển năng lực của học sinh tiểu học.
3. Thiết kế hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc phát triển năng lực của học sinh tiểu học
Đánh giá: Viết tiểu luận, bài tập lớn.
HỌC PHẦN TC6
Tên học phần: Công tác chủ nhiệm lớp và công tác Đội
Học phần đã học: Giáo dục học, Tâm lý học giáo dục, Sinh lý học trẻ em
Yêu cầu cần đạt:
4. Trình bày được vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức Đội và Tổng phụ trách Đội trong trường tiểu học.
Nội dung cơ bản:
Đánh giá: Viết tiểu luận, bài tập lớn.
HỌC PHẦN TC7
Tên học phần: Tổ chức hoạt động trải nghiệm
Học phần đã học: Giáo dục học, Tâm lý học giáo dục, Chương trình giáo dục phổ thông và chương trình môn học
Yêu cầu cần đạt:
1. Trình bày được khái niệm, vị trí, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục, phương thức tổ chức và đánh giá hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc ở tiểu học trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
2. Thực hành tổ chức, thực hiện được hoạt động trải nghiệm theo chủ điểm, hoạt động giáo dục theo chủ đề ở trường tiểu học.
Vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã học để xây dựng kế hoạch và tổ chức được việc dạy học các hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học.
Nội dung cơ bản:
- Nội dung giáo dục hoạt động trải nghiệm ở tiểu học; Phương thức tổ chức và các loại hình hoạt động.
Đánh giá: Bài tập lớn, thực hành.
Cơ sở giáo dục tổ chức bồi dưỡng bám sát quy định tại Chương trình bồi dưỡng ban hành kèm theo Thông tư này để thông báo tuyển sinh.
Học viên có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp với dạy học: Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Ngoại ngữ thì cần đăng ký rõ trong học phần phương pháp dạy học cụ thể (BB9) để học tập, rèn luyện và phát triển năng lực dạy học.
Hình thức tổ chức bồi dưỡng gồm: Bồi dưỡng trực tiếp; Bồi dưỡng trực tiếp kết hợp với bồi dưỡng trực tuyến.
Cơ sở giáo dục tổ chức bồi dưỡng lựa chọn hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tiễn. Không bồi dưỡng trực tuyến đối với các học phần: BB9, BB12, BB13.
Tài liệu được biên soạn phải phù hợp với chương trình bồi dưỡng, đảm bảo tính khoa học, gắn lý luận với thực tiễn giáo dục phổ thông; nội dung tài liệu phải được biên soạn theo kết cấu mở để tạo điều kiện cho giảng viên, báo cáo viên thường xuyên bổ sung, cập nhật những nội dung và những kinh nghiệm thực tiễn từng thời điểm vào nội dung bài giảng.
Tài liệu bồi dưỡng được tổ chức biên soạn, thẩm định phù hợp với hình thức tổ chức bồi dưỡng. Bồi dưỡng trực tiếp kết hợp với bồi dưỡng trực tuyến: Giảng viên cung cấp tài liệu, học liệu, giao nhiệm vụ và giám sát, hướng dẫn học viên tự học, chuẩn bị cho các hoạt động bồi dưỡng trực tiếp.
3. Yêu cầu thực hiện hoạt động bồi dưỡng đối với cơ sở giáo dục tổ chức bồi dưỡng, giảng viên, học viên
3.1.1. Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình này bao gồm: Giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có chức danh nghề nghiệp giảng viên trở lên, có trình độ thạc sĩ trở lên, có chuyên ngành phù hợp với học phần được giảng dạy, có kiến thức, kinh nghiệm trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, quản lý và nghiên cứu khoa học; những nhà quản lý, nhà khoa học có chức danh tương đương chức danh nghề nghiệp giảng viên, có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực giáo dục phổ thông; nghệ nhân các lĩnh vực liên quan.
3.1.2. Giảng viên tham gia giảng dạy cần đầu tư nghiên cứu tài liệu, thường xuyên cập nhật văn bản mới, kiến thức mới, các bài tập tình huống điển hình trong thực tiễn để trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản, thiết thực, sát với hoạt động giáo dục của giáo viên ở trường phổ thông.
3.1.3. Giảng viên hướng dẫn học viên lựa chọn các học phần tự chọn trong chương trình để học viên tìm hiểu sâu, thực hành thêm các nội dung thiết thực, cập nhật trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
3.2.1. Các đối tượng có bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ được miễn các học phần tương ứng đã được học trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được cấp bằng và chứng chỉ.
3.2.2. Nghiên cứu tài liệu trước khi tham gia học tập trên lớp, tham gia thảo luận, làm bài tập theo yêu cầu của giảng viên, thường xuyên trao đổi cùng giảng viên các tình huống thực tiễn để đưa ra những giải pháp, ứng xử phù hợp.
3.3.1. Hoạt động dạy - học phải đảm bảo kết hợp giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành. Tăng cường áp dụng các phương pháp dạy học tích cực hướng đến giải quyết các vấn đề trong thực tiễn giúp cho việc học tập và công tác sau này của học viên.
3.3.2. Đảm bảo có đủ tài liệu học tập để học viên được nghiên cứu trước khi tham gia học tập, bồi dưỡng.
3.3.3. Yêu cầu đối với việc tổ chức cho học viên (giáo sinh) thực hành kỹ năng giáo dục ở trường tiểu học trong 05 tuần liên tục: Giáo sinh đến trường tiểu học 04 buổi/tuần gồm buổi chào cờ đầu tuần, buổi sinh hoạt lớp chủ nhiệm và 02 buổi khác trong tuần; Trường tiểu học phân công giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn và giám sát các nhóm giáo sinh thực hành các kỹ năng giáo dục. Giảng viên sư phạm phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường và các giáo viên chủ nhiệm tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ giáo sinh trong quá trình thực hành; mỗi giáo sinh dự và ghi chép các buổi chào cờ và sinh hoạt lớp hằng tuần, trong đó, có 01 buổi sinh hoạt lớp do giáo sinh lập kế hoạch và tổ chức. Giáo sinh tham gia các hoạt động khác diễn ra ở trường tiểu học trong thời gian thực hành kỹ năng giáo dục theo yêu cầu của trường tiểu học.
3.3.4. Yêu cầu đối với việc tổ chức cho giáo sinh thực tập sư phạm ở trường tiểu học, mỗi đợt 05 tuần liên tục: Giáo sinh đến trường tiểu học 05 ngày/tuần, nếu tổ chức hai đợt thực tập trong cùng học kỳ thì bố trí 01 tuần nghỉ giữa hai đợt; giáo sinh thực hiện nghiêm quy định về thời gian làm việc như giáo viên của trường thực tập; đảm bảo chuẩn mực đạo đức, phong cách nhà giáo; trong thời gian thực tập, không được học các học phần khác trong Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
3.3.5. Thời gian thực hiện Chương trình tối thiểu 01 năm (12 tháng) để đảm bảo thời lượng và chất lượng bồi dưỡng; tối đa không quá 02 năm (24 tháng).
4.1.1. Đánh giá học phần: Sau mỗi học phần, học viên phải thực hiện một bài kiểm tra (viết, vấn đáp hoặc thực hành) được đánh giá bằng điểm số và theo thang điểm 10. Học viên thực hiện trên 80% số tiết trên lớp và hoàn thành các nhiệm vụ học tập thì được tham dự đánh giá học phần.
4.1.2. Đánh giá kết quả học phần: Đánh giá Đạt khi có điểm kiểm tra (theo thang điểm 10) từ 05 điểm trở lên. Đánh giá Không đạt khi có điểm kiểm tra (theo thang điểm 10) dưới 05 điểm.
4.1.3. Nguyên tắc xác định hình thức, nội dung kiểm tra kết thúc từng học phần: Phù hợp với mục tiêu, nội dung cụ thể của học phần; lưu minh chứng phục vụ công tác đảm bảo chất lượng.
4.1.4. Hình thức tổ chức đánh giá các học phần thực tập sư phạm:
Học phần |
Hình thức đánh giá |
Ghi chú |
Thực tập sư phạm 1 |
Điểm TTSP 1 = (Điểm thực tập giáo dục x 2 + Điểm thực tập dạy học)/3 (lưu minh chứng). |
- Giáo viên trường tiểu học đánh giá thông qua quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ thực tập. - Ban Giám hiệu trường tiểu học ký, đóng dấu xác nhận kết quả thực tập. |
Thực tập sư phạm 2 |
Điểm TTSP 2 = (Điểm thực tập giáo dục + Điểm thực tập dạy học x 2)/3 (lưu minh chứng). |
4.2.1. Học viên được cấp chứng chỉ bồi dưỡng khi tham gia học tập đầy đủ các học phần quy định trong chương trình bồi dưỡng, có tất cả các bài kiểm tra học phần đạt điểm từ 05 (năm) điểm trở lên. Bảng điểm đính kèm chứng chỉ ghi rõ, đầy đủ tên học phần, điểm số mà học viên đã hoàn thành.
4.2.2. Cơ sở giáo dục tổ chức bồi dưỡng thực hiện cấp chứng chỉ bồi dưỡng cho học viên hoàn thành khóa học theo quy định. Mẫu chứng chỉ bồi dưỡng thực hiện theo mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Việc in, cấp và quản lý chứng chỉ bồi dưỡng theo các quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các cơ sở giáo dục tổ chức bồi dưỡng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
5.1.1. Cơ sở giáo dục được mở ngành và đã đào tạo giáo viên môn học nào được thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho người có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp có nguyện vọng trở thành giáo viên tiểu học môn học đó.
5.1.2. Cơ sở giáo dục đã thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục phổ thông. Có năng lực tổ chức và triển khai hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cấp tiểu học.
Có đủ giảng viên để giảng dạy, trong đó số giảng viên cơ hữu phải đảm bảo giảng dạy tối thiểu 70% khối lượng chương trình bồi dưỡng. Giảng viên cơ hữu có chuyên ngành sư phạm, quản lý giáo dục, có đủ năng lực sư phạm.
Có đủ nguồn lực về tài liệu, cơ sở vật chất (thư viện, phòng học, trang thông tin điện tử,...) và cơ sở thực hành để thực hiện chương trình bồi dưỡng. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên cấp tiểu học được biên soạn, thẩm định theo quy định.
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, tổng kết, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trên phạm vi toàn quốc.
6.2.1. Xác định các chuyên ngành phù hợp để thông báo tuyển sinh, đảm bảo người học có đủ kiến thức chuyên môn sau khi được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm có thể giảng dạy: Âm nhạc, Mỹ Thuật, Tin học, Công nghệ, Giáo dục thể chất, Ngoại ngữ ở trường tiểu học.
6.2.2. Thành lập hội đồng công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập các học phần đã học trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được cấp bằng hoặc chứng chỉ, kinh nghiệm giảng dạy thực tiễn của học viên để xem xét miễn các học phần tương ứng trong Chương trình bồi dưỡng ban hành kèm theo Thông tư này đối với các học viên có bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và có các chứng chỉ bồi dưỡng khác.
6.2.3. Quyết định danh sách học viên, quản lý quá trình học tập của học viên, đánh giá kết quả học tập và cấp bảng điểm học tập cho học viên. Thu, quản lý và sử dụng kinh phí bồi dưỡng và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật.
6.2.5. Tổ chức bồi dưỡng, cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng do đơn vị thực hiện; hướng dẫn học viên lựa chọn các học phần phù hợp với chuyên môn và nguyện vọng của học viên.
6.2.6. Chủ trì, phối hợp với cơ sở giáo dục phổ thông xác minh chứng chỉ bồi dưỡng khi được yêu cầu.
6.2.7. Hằng năm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) kết quả thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng trước ngày 30 tháng 7 và khi có yêu cầu.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
