Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư liên tịch 03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC 2025 quy định về thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và phối hợp chuyển vụ án (03/2025/TTLT-TANDTC-VKSNDTC) · 10/12/2025
  2. 02Luật Thi hành án hình sự 2025, số 127/2025/QH15 (127/2025/QH15) · 10/12/2025
  3. 03Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025, số 128/2025/QH15 (128/2025/QH15) · 10/12/2025
  4. 04Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15 (106/2025/QH15) · 05/12/2025
  5. 05Luật Giám định tư pháp 2025, số 105/2025/QH15 (105/2025/QH15) · 05/12/2025
  6. 06Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025, số 107/2025/QH15 (107/2025/QH15) · 05/12/2025
  7. 07Luật Dẫn độ 2025, số 100/2025/QH15 (100/2025/QH15) · 26/11/2025
  8. 08Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, số 102/2025/QH15 (102/2025/QH15) · 26/11/2025
  9. 09Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025, số 103/2025/QH15 (103/2025/QH15) · 26/11/2025
  10. 10Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025, số 101/2025/QH15 (101/2025/QH15) · 26/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06
Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 11/2020/TT-BTP Thẻ giám định viên tư pháp
    Cơ quanBộ Nội vụ
    Ngày BH31/12/2020
    Hiệu lực14/02/2021
    3 chương·14 điều
    Thông tư

    Thông tư 11/2020/TT-BTP Thẻ giám định viên tư pháp

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nội vụ
    Người ký
    Lê Thành Long
    Ngày ban hành
    31/12/2020
    Ngày hiệu lực
    14/02/2021
    Tình trạng
    Hết Hiệu lực một phần

    BỘ TƯ PHÁP

    ________

    Số: 11/2020/TT-BTP


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

    THÔNG TƯ

    Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

    ________________

    Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020 (Luật Giám định tư pháp);

    Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp;

    Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với giám định viên tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp và quản lý thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 3. Nguyên tắc chung

    1. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp cho giám định viên tư pháp để sử dụng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp.

    2. Giám định viên tư pháp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn thẻ được cấp; không được tẩy, xóa, sửa chữa, cho mượn; không sử dụng thẻ vào mục đích không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

    Chương II

    THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP

    Điều 4. Thẻ giám định viên tư pháp

    Thẻ giám định viên tư pháp bao gồm các nội dung sau:

    1. Hình dáng, kích thước

    Thẻ giám định viên tư pháp hình chữ nhật, chiều dài 90 mm, chiều rộng 65 mm, độ dày 0,76 mm, được dán ép bằng màng dán Plastic, gồm hai mặt: Nền mặt trước là hình ảnh trống đồng và các hoa văn, các họa tiết trang trí, màu vàng; nền mặt sau màu đỏ cờ.

    2. Nội dung mặt trước, tiếp giáp với lề trái, từ trên xuống gồm các thông tin sau:

    a) Góc trên cùng là tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp, được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm. Dưới tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp có đường kẻ liền có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và được canh giữa;

    b) Ảnh của người được cấp thẻ giám định viên tư pháp (2cm x 3cm), được canh giữa dưới tên cơ quan cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    3. Nội dung mặt trước, tiếp giáp với lề phải, từ trên xuống gồm các thông tin sau:

    a) Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng;

    b) Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ. Dưới Tiêu ngữ có đường kẻ liền có độ dài bằng độ dài dòng chữ và được canh giữa Tiêu ngữ;

    c) Dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”: Được trình bày bằng chữ in hoa, màu đỏ, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm; được canh giữa dưới Tiêu ngữ;

    d) Số thẻ: Gồm mã bộ, cơ quan ngang bộ, mã tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và 04 chữ số tiếp theo là số thứ tự của thẻ, được đánh liên tiếp từ số 0001 ghi bằng chữ số Ả Rập;

    đ) Ký hiệu thẻ bao gồm: Chữ viết tắt tên thẻ (GĐVTP) và chữ viết tắt tên cơ quan cấp thẻ, được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng.

    Số thẻ và ký hiệu thẻ được canh giữa dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”;

    e) Họ và tên của người được cấp thẻ: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm;

    g) Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp thẻ: Ghi bằng chữ số Ả Rập;

    h) Lĩnh vực giám định: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng;

    i) Nơi công tác: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng (ghi rõ đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

    k) Nơi cấp, ngày, tháng, năm cấp: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 8, kiểu chữ nghiêng, số, ngày, tháng, năm ghi bằng chữ số Ả Rập;

    l) Chức vụ người có thẩm quyền cấp thẻ (Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm;

    m) Họ tên người ký: Được trình bày bằng chữ in thường, màu đen, cỡ chữ 6, kiểu chữ đứng, đậm.

    4. Nội dung mặt sau gồm các thông tin sau:

    Mặt sau thẻ giám định viên tư pháp có hình Quốc huy in nổi ở giữa, đường kính 2,5cm. Phía trên Quốc huy là dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, in bằng chữ in hoa, màu vàng, cỡ chữ 8, kiểu chữ đứng, đậm. Phía dưới Quốc huy là dòng chữ “THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP”, in bằng chữ in hoa, màu vàng, cỡ chữ 10, kiểu chữ đứng, đậm.

    Phông chữ ghi trên thẻ là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

    5. Con dấu trên thẻ giám định viên tư pháp

    Con dấu trên thẻ giám định viên tư pháp là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp, mực dấu màu đỏ, ảnh của giám định viên tư pháp dán trên thẻ được đóng giáp lai bằng dấu nổi (ở % dưới góc phải ảnh).

    Điều 5. Đối tượng được cấp mới thẻ giám định viên tư pháp

    1. Người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.

    2. Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và không thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại Điều 10 của Luật Giám định tư pháp.

    Điều 6. Cấp mới thẻ đối với người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp từ ngày 01 tháng 01 năm 2021

    1. Người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Luật Giám định tư pháp kèm theo 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 6 tháng gần nhất) để phục vụ việc cấp thẻ. Thời hạn ra quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Giám định tư pháp.

    Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển đến đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp, Sở Tư pháp.

    2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp; Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 7. Cấp mới thẻ đối với giám định viên tư pháp được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021

    1. Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và không thuộc các trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại Điều 10 Luật Giám định tư pháp thì được cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, lập danh sách, hồ sơ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, lập danh sách, hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ giám định viên tư pháp đã được bổ nhiệm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 gồm:

    a) Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp hoặc Tờ trình của Sở Tư pháp về việc cấp thẻ giám định viên tư pháp;

    b) Danh sách giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này;

    c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của giám định viên tư pháp.

    3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp thẻ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    4. Việc rà soát, cấp thẻ giám định viên tư pháp cho những trường hợp quy định tại Điều này được thực hiện xong trước ngày 30 tháng 9 năm 2021.

    Điều 8. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

    1. Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Trường hợp thẻ bị mất hoặc có thay đổi nội dung ghi trên thẻ thì đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị chủ quản.

    b) Thẻ giám định viên tư pháp đang sử dụng trong trường hợp có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ; thẻ giám định viên tư pháp trong trường hợp thẻ cũ bị hỏng;

    c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2cm x 3cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    3. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Thẻ giám định viên tư pháp cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng được giữ nguyên số thẻ đã được cấp trước.

    Thẻ giám định viên tư pháp cấp lại trong trường hợp thay đổi nội dung thông tin ghi trên thẻ được đánh số mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

    Điều 9. Mẫu thẻ, mẫu giấy tờ, mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu thẻ, mẫu giấy tờ sử dụng trong việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, gồm:

    STT

    Tên biểu mẫu

    Ký hiệu

    1

    Mẫu thẻ giám định viên tư pháp

    Mẫu số 1

    2

    Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ đối với trường hợp giám định viên tư pháp được bổ nhiệm từ ngày 01/01/2021)

    Mẫu số 2

    3

    Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp giám định viên tư pháp bổ nhiệm từ ngày 01/01/2021)

    Mẫu số 3

    4

    Quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ đối với trường hợp giám định viên tư pháp bổ nhiệm trước ngày 01/01/2021)

    Mẫu số 4

    5

    Quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp giám định viên tư pháp bổ nhiệm trước ngày 01/01/2021)

    Mẫu số 5

    6

    Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

    Mẫu số 6

    7

    Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ)

    Mẫu số 7

    8

    Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (dùng cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)

    Mẫu số 8

    2. Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện như sau:

    a) Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    Mã số

    Tỉnh, TP trực thuộc TW


    Mã số

    Tỉnh, TP trực thuộc TW

    01

    Hà Nội

    33

    Quảng Ngãi

    02

    Hải Phòng

    34

    Bình Định

    03

    Hải Dương

    35

    Phú Yên

    04

    Hưng Yên

    36

    Khánh Hòa

    05

    Hà Nam

    37

    Kon Tum

    06

    Nam Định

    38

    Gia Lai

    07

    Thái Bình

    39

    Đắk Lắk

    08

    Ninh Bình

    40

    Tp Hồ Chí Minh

    09

    Hà Giang

    41

    Lâm Đồng

    10

    Cao Bằng

    42

    Ninh Thuận

    11

    Lào Cai

    43

    Bình Phước

    12

    Bắc Kạn

    44

    Tây Ninh

    13

    Lạng Sơn

    45

    Bình Dương

    14

    Tuyên Quang

    46

    Đồng Nai

    15

    Yên Bái

    47

    Bình Thuận

    16

    Thái Nguyên

    48

    Bà Rịa - Vũng Tàu

    17

    Phú Thọ

    49

    Long An

    18

    Vĩnh Phúc

    50

    Đồng Tháp

    19

    Bắc Giang

    51

    An Giang

    20

    Bắc Ninh

    52

    Tiền Giang

    21

    Quảng Ninh

    53

    Vĩnh Long

    22

    Điện Biên

    54

    Bến Tre

    23

    Sơn La

    55

    Kiên Giang

    24

    Hòa Bình

    56

    Cần Thơ

    25

    Thanh Hóa

    57

    Trà Vinh

    26

    Nghệ An

    58

    Sóc Trăng

    27

    Hà Tĩnh

    59

    Bạc Liêu

    28

    Quảng Bình

    60

    Cà Mau

    29

    Quảng Trị

    61

    Lai Châu

    30

    Thừa Thiên Huế

    62

    Đắk Nông

    31

    Đà Nẵng

    63

    Hậu Giang

    32

    Quảng Nam



    b) Mã số bộ, cơ quan ngang bộ

    Mã số

    Bộ/cơ quan ngang bộ


    Mã số

    Bộ/cơ quan ngang bộ

    64

    Bộ Công an

    74

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    65

    Bộ Ngoại giao

    75

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    66

    Bộ Tư pháp

    76

    Bộ Nội vụ

    67

    Bộ Tài chính

    77

    Bộ Y tế

    68

    Bộ Công Thương

    78

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    69

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    79

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    70

    Bộ Giao thông vận tải

    80

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    71

    Bộ Xây dựng

    81

    Thanh tra Chính phủ

    72

    Bộ Thông tin và Truyền thông

    82

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    73

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 10. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

    Điều 11. Tổ chức thực hiện

    Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc cấp và quản lý thẻ giám định viên tư pháp căn cứ vào phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để có hướng dẫn kịp thời./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Cục KTVBQPPL;

    - UBND, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Công báo;

    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;

    - Lưu: VT, BTTP

    BỘ TRƯỞNG







    Lê Thành Long

    Điều 1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.

    Điều 2. … 6 phối hợp với … . 7 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫ

    u thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Chánh Văn phòng ….8,…9,…10 và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Lưu:.

    …..11

    ....12

    __________________

    1. Tên bộ, cơ quan ngang bộ cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    2. Chữ viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp. VD: BYT

    3. Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    4. Bộ/cơ quan ngang bộ.

    5. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.

    6. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.

    7. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    8. Bộ/cơ quan ngng bộ.

    9. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.

    10. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    11. Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    12. Họ, tên của người có thẩm quyền cấp thẻ.

    Điều 1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.

    Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với … . 5 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư phá

    p quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ….6, Giám đốc Sở Tư pháp, ...7 và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Lưu:..

    CHỦ TỊCH

    …..8


    ___________________

    1. Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    2. Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

    3. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

    4. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    5. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    6. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    7. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    8. Họ, tên của người có thẩm quyền cấp thẻ.

    Điều 1. Cấp thẻ giám định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.

    Điều 2. … . 5 phối hợp với … .. 6 thực hiện việc cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy đị

    nh về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Chánh Văn phòng ….7, ...8 và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Lưu:.

    …..9

    ....10

    ________________

    1. Tên bộ, cơ quan ngang bộ cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    2. Chữ viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp. VD: BYT.

    3. Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    4. Bộ/cơ quan ngang bộ.

    5. Thủ trưởng đơn vị được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.

    6. Thủ trưởng đơn vị đề nghị cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    7. Bộ/cơ quan ngang bộ.
    8. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ/cơ quan ngang bộ đã đề nghị cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    9. Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    10. Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 1. Cấp thẻ giám định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.

    Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với … .. 4 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư ph

    áp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng….5 và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Lưu:..

    CHỦ TỊCH

    …..6


    __________________________

    1. Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    2. Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

    3. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

    4. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đã đề nghị cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    5. Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đã đề nghị cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    6. Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ.

    Điều 1. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.

    Điều 2. … .. 6 phối hợp với … .. 7 thực hiện việc cấp thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 112020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy đị

    nh mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    ….8, Thủ trưởng …..9 và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Lưu:..

    …..10


    …..11


    _________________________________

    1. Tên bộ, cơ quan ngang bộ cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    2. Chữ viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp. VD: BYT
    3. Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    4. Bộ/cơ quan ngang bộ.

    5. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.

    6. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.

    7. Thủ trưởng đơn vị đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    8. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp.

    9. Đơn vị thuộc bộ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    10. Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    11. Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ.

    Điều 1. Cấp lại thẻ giám định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.

    Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Thủ trưởng … . 4 thực hiện việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của

    Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ...5, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng ….6 và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Lưu:..

    CHỦ TỊCH

    …..7



    ______________________

    1. Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.

    2. Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

    3. Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

    4. Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp

    5. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    6. Sở, ban, ngành tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.

    7. Họ, tên, chức vụ của người có thẩm quyền cấp thẻ.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương3
    Điều14
    Tải về
    Hỏi AI ngay →