Thông tư 08/2023/TT-BTTTT Hướng dẫn vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
BỘ
THÔNG TIN VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 08/2023/TT-BTTTT |
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
HƯỚNG DẪN VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH; CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
_________
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm theo chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
3. Các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông được áp dụng quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Thông tin và Truyền thông
1. Danh mục, bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Thông tin và Truyền thông thực hiện theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này.
2. Danh mục, bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông thực hiện theo Phụ lục III Thông tư này.
Điều 4. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP).
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với viên chức lãnh đạo, quản lý hiện đang hưởng lương theo ngạch, bậc, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.
2. Đối với viên chức hiện đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức cao hơn so với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được giữ hạng chức danh nghề nghiệp và bậc lương hiện giữ cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn, xem xét giải quyết./.
Nơi
nhận: |
BỘ
TRƯỞNG |
DANH
MỤC, BẢN MÔ TẢ, KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC
LÀM VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG |
|||
STT |
Tên vị trí việc làm |
Mô tả công việc |
Khung năng lực |
I |
Lĩnh vực báo chí (bao gồm báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình), xuất bản |
||
1 |
Biên tập viên hạng I |
Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT) |
Quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
2 |
Biên tập viên hạng II |
Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
3 |
Biên tập viên hạng III |
Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
4 |
Phóng viên hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
5 |
Phóng viên hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
6 |
Phóng viên hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
7 |
Biên dịch viên hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
8 |
Biên dịch viên hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
9 |
Biên dịch viên hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
10 |
Đạo diễn truyền hình hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
11 |
Đạo diễn truyền hình hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 14 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
12 |
Đạo diễn truyền hình hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT |
13 |
Âm thanh viên hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017) |
Quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022) |
14 |
Âm thanh viên hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
15 |
Âm thanh viên hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
16 |
Âm thanh viên hạng IV |
Quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
17 |
Kỹ thuật dựng phim hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
18 |
Kỹ thuật dựng phim hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
19 |
Kỹ thuật dựng phim hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
20 |
Kỹ thuật dựng phim hạng IV |
Quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
21 |
Phát thanh viên hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
22 |
Phát thanh viên hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
23 |
Phát thanh viên hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
24 |
Phát thanh viên hạng IV |
Quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
25 |
Quay phim viên hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 13 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
26 |
Quay phim viên hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 14 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
27 |
Quay phim viên hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
28 |
Quay phim viên hạng IV |
Quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 |
Quy định tại Khoản 16 Điều 1 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT">07/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
II |
Lĩnh vực Thông tin điện tử, Thông tin cơ sở, Thông tin đối ngoại: Áp dụng chung chức danh nghề nghiệp chuyên ngành báo chí |
||
III |
Lĩnh vực Công nghệ thông tin |
||
29 |
An toàn thông tin hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022) |
Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
30 |
An toàn thông tin hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
31 |
An toàn thông tin hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
32 |
An toàn thông tin hạng IV |
Quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
33 |
Công nghệ thông tin hạng I |
Quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
34 |
Công nghệ thông tin hạng II |
Quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 10 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
35 |
Công nghệ thông tin hạng III |
Quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
36 |
Công nghệ thông tin hạng IV |
Quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
Quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 |
IV |
Lĩnh vực viễn thông và tần số vô tuyến điện: Áp dụng chung chức danh nghề nghiệp chuyên ngành khoa học và công nghệ |
||
V |
Lĩnh vực quản lý Internet: Áp dụng chung chức danh nghề nghiệp chuyên ngành hành chính và công nghệ thông tin |
||
