Thông tư 06/2022/TT-BKHCN Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước
BỘ
KHOA HỌC VÀ Số: 06/2022/TT-BKHCN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ
____________
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thực hiện Quyết định số 2099/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này quy định các mức hao phí về lao động, máy móc thiết bị, vật tư trong việc thực hiện dịch vụ thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện dịch vụ thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ;
b) Các cơ quan, tổ chức khác liên quan đến hoạt động thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức có hoạt động dịch vụ thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Giải thích từ ngữ và quy định chữ viết tắt
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản tin là sản phẩm thông tin khoa học và công nghệ cập nhật tình hình các quan điểm, xu thế, chiến lược, chính sách, mô hình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xuất bản định kỳ, phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và người dùng tin;
2. Tổng luận là sản phẩm thông tin phân tích, đánh giá và dự báo dưới dạng một tài liệu trình bày có hệ thống kết quả tổng hợp, xử lý, phân tích nhiều nguồn tin khác nhau về một hoặc một số chủ đề về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kinh tế - xã hội;
3. Hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu, bao gồm: mạng internet, mạng diện rộng, mạng nội bộ, thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối mạng, thiết bị an toàn an ninh, thiết bị ngoại vi, thiết bị phụ trợ và cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ;
4. Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử;
5. Phát hành là việc đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng thông qua một hoặc nhiều hình thức mua, bán, phân phát, tặng, cho, cho thuê, cho mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm;
6. Bản thảo là bản viết tay, đánh máy hoặc bản được tạo ra bằng phương tiện điện tử của một tác phẩm, tài liệu để xuất bản;
8. Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học; tài liệu điện tử, tài liệu in, tài liệu viết tay; ấn phẩm và vật mang tin khác;
9. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển vào lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử;
Chữ viết tắt |
Nội dung viết tắt |
KH&CN |
Khoa học và Công nghệ |
KTKT |
Kinh tế - kỹ thuật |
NSNN |
Ngân sách Nhà nước |
NC&PT |
Nghiên cứu và phát triển |
ĐMST |
Đổi mới sáng tạo |
CSDL |
Cơ sở dữ liệu |
GDCN |
Giao dịch công nghệ |
CN&TB |
Công nghệ và thiết bị |
VJOL |
Tạp chí khoa học Việt Nam trực tuyến (https://vjol.info.vn/) |
ISSN |
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (International Standard Serial Number) |
Điều 5. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ thông tin, thống kê và thư viện KH&CN xây dựng trên cơ sở phương pháp thống kê tổng hợp; phương pháp phân tích, thực nghiệm và phương pháp so sánh, cụ thể như sau:
1. Phương pháp thống kê tổng hợp là phương pháp xây dựng định mức trên cơ sở số liệu thống kê ở thời kỳ trước được tổng hợp, phân tích và kết hợp với kinh nghiệm của cán bộ định mức, nhân viên kỹ thuật và cán bộ quản lý trực tiếp thực hiện dịch vụ. Phương pháp thống kê tổng hợp sử dụng để tính toán xác định trị số định mức đối với những nội dung công việc có trình tự thực hiện, tiêu hao thời gian lao động không ổn định; chu kỳ thực hiện không diễn ra hàng ngày và không diễn ra tại thời điểm tiến hành khảo sát;
2. Phương pháp phân tích, thực nghiệm là phương pháp xây dựng định mức trong đó các hao phí về thời gian lao động, thời gian sử dụng máy, vật tư để thực hiện các nội dung công việc được xác định trên cơ sở chụp ảnh, bấm giờ và tiến hành trong điều kiện tổ chức - kỹ thuật hiện tại của đơn vị. số liệu quan sát thực hiện trực tiếp tại nơi làm việc cùng với những nhân tố ảnh hưởng tới các thành phần hao phí và các quy trình, quy định có liên quan là cơ sở để tính toán các trị số định mức.
Việc xác định hao phí về thời gian bằng biện pháp chụp ảnh, bấm giờ áp dụng với những công việc đang diễn ra trên thực tế hoặc có thể mô phỏng lại tại thời điểm khảo sát, có tính chất chu kỳ và thời gian thực hiện là hữu hạn (dưới 10 phút đối với biện pháp bấm giờ, trên 10 phút đối với biện pháp chụp ảnh).
Phương pháp phân tích, thực nghiệm áp dụng đối với những nội dung công việc có chu kỳ thực hiện theo ngày và xuất hiện tại thời điểm tiến hành khảo sát;
3. Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng để kiểm tra lại, hỗ trợ làm tăng thêm tính khoa học cho các kết quả định mức đã được xác định bằng phương pháp thống kê tổng hợp và phân tích, thực nghiệm. Trên cơ sở so sánh nội dung các bước công việc, quá trình thực hiện, điều kiện tổ chức thực hiện để điều chỉnh trị số định mức cho phù hợp.
Điều 6. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ thông tin, thống kê, thư viện KH&CN quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở 46 quy trình thực hiện dịch vụ tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các hao phí về lao động, về nguyên vật liệu và về máy móc thiết bị sử dụng để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ, trong đó:
1. Hao phí lao động là thời gian lao động trực tiếp và gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện KH&CN.
Mức hao phí của lao động trực tiếp được tính bằng công, mỗi công tương ứng với 8 giờ làm việc.
Mức hao phí của lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của hao phí lao động trực tiếp quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này;
2. Hao phí nguyên vật liệu là các loại vật liệu cần thiết được sử dụng trực tiếp để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện KH&CN. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể;
3. Hao phí máy móc, thiết bị là các loại máy móc, thiết bị được sử dụng trực tiếp để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện KH&CN. Mức hao phí trong định mức được tính bằng ca làm việc, mỗi ca tương ứng với 8 giờ làm việc.
Điều 7. Điều khoản thi hành
2. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này; trường hợp cần thiết có thể ban hành quy định áp dụng cụ thể định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quản lý tại bộ, ngành, địa phương nhưng không vượt quá định mức ban hành tại Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÁC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN, THỐNG KÊ, THƯ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
MỤC LỤC
Phần A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Phần B. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THÔNG TIN, THỐNG KÊ, THƯ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chương I. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH vụ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1. Biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ
Mục 2. Thông tin phổ biến kiến thức về khoa học và công nghệ
Mục 3. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ công nghệ, chuyên gia công nghệ
Mục 4. Xây dựng và vận hành sàn giao dịch công nghệ và thiết bị
1. Xử lý và cập nhật thông tin công nghệ và thiết bị chào bán lên sàn giao dịch công nghệ và thiết bị trực tuyến
2. Xử lý và cập nhật thông tin công nghệ và thiết bị tìm mua lên sàn giao dịch công nghệ và thiết bị trực tuyến
Mục 5. Tổ chức triển lãm khoa học và công nghệ, hội chợ công nghệ và thiết bị
Mục 6. Xây dựng và quản trị hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ
Mục 7. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin khoa học và công nghệ, Cổng thông tin khoa học và công nghệ
Mục 8. Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ
1.1. Xử lý thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên môi trường mạng từ các đầu mối thông tin nội bộ, ngành địa phương
Chương II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chương III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THƯ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1. Tra cứu và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ
Mục 2. Xử lý thông tin, cập nhật mục lục tài liệu khoa học và công nghệ
Mục 3. Lưu giữ, bảo quản tài liệu khoa học và công nghệ
Mục 4. Phục vụ bạn đọc tại chỗ và trực tuyến
Phần A
HƯỚNG DẪN CHUNG
Mỗi bảng định mức kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ bao gồm: Thành phần công việc và Bảng định mức, trong đó:
- Bảng định mức bao gồm các thành phần và mức hao phí về lao động (trực tiếp và gián tiếp), vật liệu sử dụng và máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành việc thực hiện 01 dịch vụ.
+ Quy cách bản tin tiêu chuẩn tính định mức là 25 trang điện tử (Khổ giấy A4).
+ Trường hợp tăng/giảm 01 trang, định mức nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng được cộng/trừ với hệ số tăng/giảm là 0,5.
+ Quy cách bản tin tiêu chuẩn tính định mức là 25 trang (Khổ giấy A4).
+ Trường hợp tăng/giảm 01 trang, định mức nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng được cộng/trừ với hệ số tăng/giảm là 0,5.
+ Trường hợp khổ giấy thực tế khác khổ giấy quy chuẩn, định mức được nhân hệ số k = (diện tích khổ giấy thực tế/diện tích khổ giấy tiêu chuẩn).
- Trường hợp tăng/giảm 01 trang, định mức nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng được cộng/trừ với hệ số tăng/giảm là 0,15.
- Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ sách tiêu chuẩn, định mức được nhân hệ số k = (diện tích khổ sách thực tế/diện tích khổ sách tiêu chuẩn).
- Trường hợp tăng/giảm 01 trang, định mức nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng được cộng/trừ với hệ số tăng/giảm là 0,5.
- Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ sách tiêu chuẩn, định mức được nhân hệ số k = (diện tích khổ sách thực tế/diện tích khổ sách tiêu chuẩn).
- Trường hợp tăng/giảm 01 trang thì định mức nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng được cộng/trừ với hệ số tăng/giảm là 0,5.
- Trường hợp khổ tạp chí thực tế khác với khổ tiêu chuẩn, định mức được nhân hệ số k = (diện tích khổ tạp chí thực tế/diện tích khổ tạp chí tiêu chuẩn).
- Trường hợp tăng/giảm 01 trang thì định mức nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng được cộng/trừ với hệ số tăng/giảm là 0,5.
- Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ sách tiêu chuẩn tính, định mức được nhân hệ số k = (diện tích khổ sách thực tế/diện tích khổ sách tiêu chuẩn).
+ Quy mô sự kiện tiêu chuẩn tính định mức là 50 gian hàng.
+ Trường hợp tăng/giảm 25 gian hàng, định mức (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm là 1,05/ 0,95.
+ Trường hợp số gian hàng tăng giảm với bước nhảy khác 25, định mức (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm theo công thức nội suy 2 chiều sau:
A = a1 + (a2- a1) x (B - b1): (b2-b1)
Trong đó:
A: Hệ số các thành phần hao phí (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) tương ứng với số gian hàng B.
B: Số gian hàng cần xác định hệ số.
b1: Số gian hàng tại cận dưới liền kề với gian hàng B.
b2: Số gian hàng tại cận trên liền kề với gian hàng B.
a1: Định mức các thành phần hao phí tại cận dưới b1.
- Triển lãm hình ảnh thành tựu khoa học và công nghệ:
+ Quy mô sự kiện tiêu chuẩn tính định mức là 100 poster.
+ Trường hợp tăng/giảm 25 poster, định mức (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/ giảm là 1,05/0,95.
+ Trường hợp số poster tăng/giảm với bước nhảy khác 25, định mức (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm theo công thức nội suy 2 chiều sau:
A = a1 + (a2- a1) x (B - b1) : (b2-b1)
Trong đó:
A: Hệ số các thành phần hao phí (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) tương ứng với số poster B.
B: Số poster cần xác định hệ số.
b1: Số poster tại cận dưới liền kề với poster B.
b2: Số poster tại cận trên liền kề với poster B.
a1: Định mức các thành phần hao phí tại cận dưới b1.
a2: Định mức các thành phần hao phí tại cận trên b2.
- Trường hợp tăng/giảm 50 gian hàng, định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm là 1,1/ 0,9.
- Trường hợp số gian hàng tăng/giảm với bước nhảy khác 50, định mức (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm theo công thức nội suy 2 chiều sau:
A = a1 + (a2- a1) x (B - b1) : (b2-b1)
Trong đó:
A: Hệ số các thành phần hao phí (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) tương ứng với số gian hàng B.
B: Số gian hàng cần xác định hệ số.
b1: Số gian hàng tại cận dưới liền kề với gian hàng B.
b2: Số gian hàng tại cận trên liền kề với gian hàng B.
a1: Định mức các thành phần hao phí tại cận dưới b1.
8. Tổ chức phục vụ kỹ thuật họp trực tuyến
- Trường hợp thời gian cuộc họp tăng thêm 01 giờ, định mức nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng được cộng với hệ số 0,125.
- Trường hợp số lượng bạn đọc/năm > 4.500, thêm 1 bạn đọc, hao phí (Vật liệu, nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng) được cộng thêm như bảng sau:
Đơn vị tính: 1 bạn đọc
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,06 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,009 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Phiếu mượn tài liệu A6 |
Tờ |
1 |
- Đối với hoạt động thông tin, thống kê KH&CN: Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN; Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ KH&CN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
- Đối với hoạt động thư viện KH&CN: Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 19 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Thư viện viên.
- Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV, Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN, Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, hoặc áp dụng các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khác tương đương. Ví dụ: Nghiên cứu viên bậc 4/9, hoặc Biên tập viên bậc 4/9, hoặc Phóng viên bậc 4/9...
Khi lập đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện dịch vụ thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ, ngoài việc xác định chi phí cho các hao phí trực tiếp thì được tính bổ sung các chi phí sau đây (nếu có):
- Chi phí mua tài liệu, bản quyền: Trong trường hợp đơn vị có khai thác, kế thừa tài liệu, tư liệu đã có mà không thuộc sở hữu của mình, đơn vị phải mua thì được tính chi phí mua bản quyền cho tài liệu, tư liệu đó;
- Chi phí quản lý chung phân bổ cho thực hiện các dịch vụ cấu thành đơn giá, dự toán: Do cơ quan có thẩm quyền xem xét khi ban hành đơn giá, phê duyệt dự toán phù hợp với điều kiện thực tế;
- Chi phí di chuyển (Lương nhân công di chuyển, công tác phí) ngoài phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà đơn vị đóng trụ sở theo quy định hiện hành;
- Các chi phí khác phát sinh: Áp dụng theo các định mức liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định hiện hành.
Phần B
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THÔNG TIN, THỐNG KÊ, THƯ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1
BIÊN SOẠN VÀ XUẤT BẢN CÁC ẤN PHẨM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
a) Thành phần công việc
(2) Thu thập, chọn tin/bài từ các nguồn tin: Nguồn tin trong nước và nước ngoài đã có sẵn; đặt bài hoặc trực tiếp thu thập thông tin; từ CSDL KH&CN trong nước và quốc tế; các sự kiện, hội nghị, hội thảo...
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 tin
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 4/9 |
Công |
0,32 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,0002 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,048 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,3531 |
Máy in |
Ca |
0,0003 |
Máy ghi âm |
Ca |
0,0047 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,003 |
Mực in |
Hộp |
0,001 |
2. Biên soạn và xuất bản tin khoa học và công nghệ điện tử
a) Thành phần công việc
(1) Thu thập thông tin từ các nguồn tin trên mạng internet, báo, tạp chí, kết quả nghiên cứu, phỏng vấn trực tiếp, sự kiện, hội nghị, hội thảo...
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 số
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 4/9 |
Công |
22,08 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,25 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
3,3495 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
22,08 |
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 số
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 4/9 |
Công |
19,25 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,59 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
2,976 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
19,84 |
Máy in |
Ca |
0,003 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,03 |
Mực in |
Hộp |
0,01 |
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 cuốn
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 4/9 |
Công |
30,83 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
14,25 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15o/o) |
Công |
6,762 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
45,08 |
Máy in |
Ca |
0,09 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,93 |
Mực in |
Hộp |
0,31 |
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 cuốn
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 4/9 |
Công |
5,00 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
183,63 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
28,295 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
191,63 |
Máy in |
Ca |
6,28 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
35,20 |
Mực in |
Hộp |
11,73 |
Bìa màu |
Tập (100 tờ cỡ A4) |
2,54 |
a) Thành phần công việc
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 số
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
6,27 |
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
34,63 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
6,135 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
33,34 |
Máy in |
Ca |
0,11 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,54 |
Mực in |
Hộp |
0,18 |
Phong bì A4 |
Cái |
38 |
(3) Tìm kiếm và thu thập tài liệu từ các nguồn: Trên mạng internet; tài liệu giấy; bài báo, bài viết, báo cáo của các cơ quan, tổ chức KH&CN trong và ngoài nước; bài báo, bài viết, báo cáo tại các hội nghị, hội thảo chuyên ngành.
Đơn vị tính: 1 số
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 4/9 |
Công |
20,21 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
7,04 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
4,0875 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
27,25 |
Máy in |
Ca |
0,05 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,24 |
Mực in |
Hộp |
0,08 |
a) Thành phần công việc
+ Kiểm tra tên xuất bản phẩm nhiều kỳ trên cơ sở dữ liệu ISSN quốc tế;
+ Kiểm tra mã số ISSN cơ sở dữ liệu ISSN quốc tế;
+ Thực hiện cấp mã số ISSN, nhập và lưu thông tin xuất bản phẩm nhiều kỳ đăng ký mã số.
- Mô tả xuất bản phẩm nhiều kỳ được cấp mã số ISSN và cập nhật biểu ghi trên cơ sở dữ liệu ISSN quốc tế;
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 mã số ISSN
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Chuyên viên bậc 3/9 |
Công |
0,61 |
Chuyên viên bậc 5/9 |
Công |
0,488 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,1647 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
1,014 |
Máy in |
Ca |
0,002 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,009 |
Mực in |
Hộp |
0,003 |
Mục 2
THÔNG TIN PHỔ BIẾN KIẾN THỨC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Đơn vị tính: 1 tạp chí
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
||
1 |
2 |
3 |
||
Nhân công |
|
|
||
Lao động trực tiếp |
|
|
||
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
8,04 |
||
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1 |
||
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
1,356 |
||
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
||
Máy tính để bàn |
Ca |
9,04 |
||
Máy in |
Ca |
0,004 |
||
Máy scan |
Ca |
0,04 |
||
Vật liệu sử dụng |
|
|
||
Giấy A4 |
Gram |
0,03 |
||
Mực in |
Hộp |
0,01 |
||
Đơn vị tính: 1 biểu ghi (1 bài báo)
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,05 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,002 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0078 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,05 |
Máy in |
Ca |
0,000002 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,000009 |
Mực in |
Hộp |
0,000003 |
Mục 3
XÂY DỰNG VÀ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ CÔNG NGHỆ, CHUYÊN GIA CÔNG NGHỆ
a) Thành phần công việc
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 hồ sơ công nghệ
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,34 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,73 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,3105 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
2,07 |
Máy in |
Ca |
0,01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,03 |
Mực in |
Hộp |
0,01 |
(2) Gửi mẫu phiếu chuyên gia công nghệ đến các tổ chức, cá nhân theo danh sách điều tra, khảo sát (trực tiếp, online):
Đơn vị tính: 1 hồ sơ chuyên gia
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
1 |
2 |
5 |
|
Nhân công |
|
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,335 |
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,532 |
|
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,2801 |
|
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
1,867 |
|
Máy in |
Ca |
0,009 |
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,03 |
|
Mực in |
Hộp |
0,01 |
|
Mục 4
XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH SÀN GIAO DỊCH CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
1. Xử lý và cập nhật thông tin công nghệ và thiết bị chào bán lên Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị trực tuyến
a) Thành phần công việc
- Tìm kiếm, thu thập thông tin thông qua các sự kiện, hội chợ CN&TB, hội nghị, hội thảo chuyên ngành, triển lãm;
b) Bảng định mức
Đơn vị tính:1 công nghệ
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,32 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,11 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0645 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,42 |
2. Xử lý và cập nhật thông tin công nghệ và thiết bị tìm mua lên Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị trực tuyến
a) Thành phần công việc
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 công nghệ
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,29 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,11 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,06 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,38 |
Điện thoại để bàn |
Ca |
0,002 |
a) Thành phần công việc
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 yêu cầu
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,0519 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,1109 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0244 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,1628 |
Máy in |
Ca |
0,0001 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,0006 |
Mực in |
Hộp |
0,0002 |
a) Thành phần công việc
+ Thu thập yêu cầu về công nghệ và thiết bị;
+ Tổng hợp, đánh giá xác định nhu cầu công nghệ ưu tiên.
- Trao đổi với các đơn vị liên quan về phương án trưng bày, trình diễn công nghệ và thiết bị tại sàn.
(3.2.1) Trình diễn công nghệ và thiết bị
+ Gửi thư mời các đơn vị tham gia;
+ Tổng hợp danh sách các đơn vị tham gia;
+ Phân loại lĩnh vực công nghệ và thiết bị;
+ Phân gian hàng theo lĩnh vực;
+ Thông báo vị trí gian hàng, nội quy tham gia.
+ Xây dựng phương án dàn dựng gian hàng;
+ Xây dựng phương án trang trí tổng thể.
+ Lên phương án kết nối cung cầu từ nhu cầu điều tra và tại sàn;
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kết nối cung - cầu tại sàn.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 kết nối
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,313 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,267 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,087 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,581 |
Máy in |
Ca |
0,002 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,012 |
Mực in |
Hộp |
0,004 |
Mục 5
TỔ CHỨC TRIỂN LÃM, HỘI CHỢ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
a) Thành phần công việc
+ Lập danh sách khách mời, gửi giấy mời;
+ Xây dựng chương trình và kịch bản;
+ Lập phương án, chuẩn bị nhân lực phục vụ;
+ Chuẩn bị bài phát biểu khai mạc, dẫn chương trình.
+ Lập danh sách khách mời, gửi giấy mời;
+ Xây dựng chương trình và kịch bản;
+ Lập phương án, chuẩn bị nhân lực phục vụ;
+ Chuẩn bị bài phát biểu bế mạc, dẫn chương trình.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 sự kiện
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
33,19 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
45,53 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
11,808 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
78,72 |
Máy in |
Ca |
0,65 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
3,15 |
Mực in |
Hộp |
1,05 |
Ghi chú:
- Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 sự kiện với quy mô là 50 gian hàng. Nếu tăng/giảm 25 gian hàng thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm là 1,05/0,95.
- Trường hợp nếu số gian hàng tăng giảm với bước nhảy khác 25 thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm theo công thức nội suy 2 chiều sau:
A = a1 + (a2- a1) x (B - b1): (b2-b1)
Trong đó:
A: Hệ số các thành phần hao phí (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) tương ứng với số gian hàng B
B: Số gian hàng cần xác định hệ số
b1: Số gian hàng tại cận dưới liền kề với gian hàng B
b2: Số gian hàng tại cận trên liền kề với gian hàng B
a1: Định mức các thành phần hao phí tại cận dưới b1
a2: Định mức các thành phần hao phí tại cận trên b2
a) Thành phần công việc
+ Lập danh sách khách mời, gửi giấy mời;
+ Xây dựng chương trình và kịch bản;
+ Lập phương án, chuẩn bị nhân lực phục vụ;
+ Chuẩn bị bài phát biểu khai mạc, dẫn chương trình.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 sự kiện
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
11,63 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
43,34 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
8,2455 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
53,96 |
Máy in |
Ca |
0,36 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
1,74 |
Mực in |
Hộp |
0,58 |
Ghi chú:
- Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 sự kiện với quy mô là 100 poster. Nếu tăng/giảm 25 poster thì định mức (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm là 1,05/0,95.
- Trường hợp nếu số poster tăng giảm với bước nhảy khác 25 thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm theo công thức nội suy 2 chiều sau:
A = a1 + (a2 - a1) x (B - b1) : (b2-b1)
Trong đó:
A: Hệ số các thành phần hao phí (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) tương ứng với số poster B
B: Số poster cần xác định hệ số
b1: Số poster tại cận dưới liền kề với poster B
b2: Số poster tại cận trên liền kề với poster B
a1: Định mức các thành phần hao phí tại cận dưới b1
a2: Định mức các thành phần hao phí tại cận trên b2
a) Thành phần công việc
+ Lập kế hoạch tổ chức hội nghị giới thiệu sự kiện;
+ Lập danh sách khách mời, thư mời, gửi thư mời;
+ Chuẩn bị tài liệu hội nghị;
+ Xây dựng nội dung và phương án thiết kế phòng hội nghị, họp báo.
+ Xây dựng nội dung quảng cáo;
+ Xây dựng kế hoạch quảng cáo.
+ Xây dựng nội dung giới thiệu Techmart;
+ Liên hệ, gửi bài các trang thông tin điện tử.
+ Lập danh sách khách mời, gửi giấy mời;
+ Xây dựng chương trình và kịch bản;
+ Lập phương án, chuẩn bị nhân lực phục vụ;
+ Chuẩn bị bài phát biểu khai mạc, dẫn chương trình.
+ Lập danh sách khách mời, gửi giấy mời;
+ Xây dựng chương trình và kịch bản;
+ Lập phương án, chuẩn bị nhân lực phục vụ;
+ Chuẩn bị bài phát biểu bế mạc, dẫn chương trình.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 sự kiện
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
162,39 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
116,72 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
41,867 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
277,60 |
Máy in |
Ca |
12,36 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
59,1 |
Mực in |
Hộp |
19,7 |
Ghi chú:
- Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 sự kiện với quy mô là 250 gian hàng. Nếu tăng/giảm 50 gian hàng thì định mức (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/ giảm là 1,1/0,9.
- Trường hợp nếu số gian hàng tăng giảm với bước nhảy khác 50 thì định mức (Vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm theo công thức nội suy 2 chiều sau:
A = a1 + (a2 - a1) x (B - b1): (b2-b1)
Trong đó:
A: Hệ số các thành phần hao phí (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) tương ứng với số gian hàng B
B: Số gian hàng cần xác định hệ số
b1: Số gian hàng tại cận dưới liền kề với gian hàng B
b2: Số gian hàng tại cận trên liền kề với gian hàng B
a1: Định mức các thành phần hao phí tại cận dưới b1
a2: Định mức các thành phần hao phí tại cận trên b2
Mục 6
XÂY DỰNG VÀ QUẢN TRỊ HẠ TẦNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. Quản trị thiết bị định tuyến
a) Thành phần công việc
+ Kiểm tra các bảng định tuyến của thuyết bị;
+ Chỉnh sửa cấu hình theo sự thay đổi của nhà cung cấp và thành viên kết nối;
+ Cấu hình thêm thành viên kết nối mới;
+ Sao lưu cấu hình thiết bị.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 thiết bị định tuyến
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Kỹ sư hạng III bậc 2/9 |
Công |
192,69 |
Kỹ sư hạng III bậc 3/9 |
Công |
5,49 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
29,727 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
198,18 |
Máy in |
Ca |
0,02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,09 |
Mực in |
Hộp |
0,03 |
1.2. Quản trị thiết bị chuyển mạch
a) Thành phần công việc
(1) Kiểm tra thiết bị mạng:
- Kiểm tra hoạt động của các thiết bị;
- Kiểm tra đảm bảo an toàn của thiết bị;
+ Kiểm tra các bảng định tuyến của thuyết bị xem có hoạt động bình thường có trỏ đường đi và về đúng hướng;
+ Sao lưu cấu hình thiết bị.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 thiết bị chuyển mạch
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Kỹ sư hạng III bậc 2/9 |
Công |
88,79 |
Kỹ sư hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,16 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
13,343 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
88,95 |
Máy in |
Ca |
0,01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,03 |
Mực in |
Hộp |
0,01 |
1.3. Quản trị thiết bị an toàn an ninh
a) Thành phần công việc
+ Kiểm tra các bảng định tuyến của thuyết bị xem có hoạt động bình thường có trỏ đường đi và về đúng hướng;
+ Chỉnh sửa cấu hình theo sự thay đổi của nhà cung cấp và thành viên kết nối;
+ Cấu hình mở các cổng cho phép sử dụng các dịch vụ và ứng dụng trong hệ thống mạng;
+ Cấu hình để ngăn chặn các truy xuất bất hợp pháp vào thiết bị và hệ thống mạng;
+ Sao lưu cấu hình thiết bị;
(2) Theo dõi, giám sát thường xuyên (24/7) tình trạng hoạt động của hệ thống thiết bị an toàn an ninh.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 thiết bị an toàn an ninh
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Kỹ sư hạng III bậc 2/9 |
Công |
140,13 |
Kỹ sư hạng III bậc 3/9 |
Công |
1,25 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
21,207 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
141,38 |
Máy in |
Ca |
0,01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,06 |
Mực in |
Hộp |
0,02 |
a) Thành phần công việc
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 máy chủ
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Kỹ sư hạng III bậc 2/9 |
Công |
28,51 |
Kỹ sư hạng III bậc 3/9 |
Công |
5,99 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15 %) |
Công |
5,175 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
34,5 |
Máy in |
Ca |
0,001 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,003 |
Mực in |
Hộp |
0,001 |
a) Thành phần công việc
- Hệ điều hành và phần mềm: Sao lưu dữ liệu; làm sạch 0 đĩa cứng; cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng; sao chép dữ liệu;
- Bị hỏng phần cứng: Kiểm tra tình trạng của thiết bị; xác định và đánh giá lỗi của thiết bị; thay thế linh kiện; xác nhận kết quả;
- Không kết nối mạng: Kiểm tra dây mạng; kiểm tra card mạng; kiểm tra cấu hình địa chỉ IP; khắc phục sự cố; xác nhận kết quả.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 máy tính để bàn
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Kỹ sư hạng III bậc 2/9 |
Công |
0,82 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,123 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,77 |
Máy in |
Ca |
0,001 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,006 |
Mực in |
Hộp |
0,002 |
Đơn vị tính: 1 cuộc họp
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Kỹ sư hạng III bậc 2/9 |
Công |
0,75 |
Kỹ sư hạng III bậc 3/9 |
Công |
1,81 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,384 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
1,31 |
Ghi chú:
- Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 cuộc họp với thời gian 04 giờ. Nếu thời gian cuộc họp tăng thêm 01 giờ thì định mức nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng được cộng với hệ số 0,125.
Mục 7
XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CỔNG THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
a) Thành phần công việc
+ Tiếp nhận yêu cầu về chỉnh sửa modul;
+ Tiếp nhận yêu cầu về tạo mới modul.
+ Xử lý yêu cầu về chỉnh sửa modul;
+ Xử lý yêu cầu về tạo mới modul.
+ Phản hồi kết quả về chỉnh sửa modul;
+ Phản hồi kết quả về tạo mới modul.
+ Kiểm tra hoạt động của hệ thống về chỉnh sửa modul;
+ Kiểm tra hoạt động của hệ thống về tạo mới modul.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 hệ thống thông tin
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Kỹ sư hạng III bậc 2/9 |
Công |
662,13 |
Kỹ sư hạng III bậc 3/9 |
Công |
140,02 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
120,32 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
802,15 |
Máy in |
Ca |
0,05 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,24 |
Mực in |
Hộp |
0,08 |
-Tạo tài khoản cho người dùng;
+ Tạo giao diện mới theo yêu cầu;
+ Thay giao diện cũ bằng giao diện mới.
Đơn vị tính: 1 cổng thông tin
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Kỹ sư hạng III bậc 2/9 |
Công |
12,21 |
Kỹ sư hạng III bậc 3/9 |
Công |
17,69 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
4,485 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
29,9 |
Máy in |
Ca |
0,03 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,15 |
Mực in |
Hộp |
0,05 |
Mục 8
XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. Xử lý thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên môi trường mạng từ các đầu mối thông tin nội bộ, ngành địa phương
a) Thành phần công việc
- Rà soát dữ liệu, kiểm tra trạng thái nhiệm vụ đã hoàn thành hay chưa để cập nhật biểu ghi vào CSDL Kết quả nhiệm vụ KH&CN;
(5) Kiểm tra lại lần cuối hiển thị của biểu ghi vừa xuất bản trên trang mạng Hệ thống thông tin KH&CN.
thuật để báo bộ phận kỹ thuật xử lý. K
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 biểu ghi
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,105 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,002 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0161 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,021 |
Điện thoại để bàn |
Ca |
0,11 |
1.1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Thành phần công việc
(5) Kiểm tra lại lần cuối hiển thị của biểu ghi vừa xuất bản trên trang mạng Hệ thống thông tin KH&CN.
(6) Kiểm tra định kỳ phát hiện lỗi về nội dung để chỉnh sửa hoặc lỗi về kỹ thuật để báo bộ phận kỹ thuật xử lý.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 biểu ghi
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,07 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,002 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0108 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,07 |
Điện thoại để bàn |
Ca |
0,02 |
1.1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Thành phần công việc
(5) Kiểm tra lại lần cuối hiển thị của biểu ghi vừa xuất bản trên trang mạng hệ thống thông tin KH&CN.
(6) Kiểm tra định kỳ phát hiện lỗi về nội dung để chỉnh sửa hoặc lỗi về kỹ thuật để báo bộ phận kỹ thuật xử lý.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 biểu ghi
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,09 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,002 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0138 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,09 |
1.2. Xử lý thông tin nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp trực tiếp tại đơn vị
(6) Xuất bản và kiểm tra lại lần cuối hiển thị của biểu ghi vừa xuất bản trên trang mạng Hệ thống thông tin KH&CN.
(7) Kiểm tra định kỳ phát hiện lỗi về nội dung để chỉnh sửa hoặc lỗi về kỹ thuật để báo bộ phận kỹ thuật xử lý.
Đơn vị tính: 1 biểu ghi
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,22 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,033 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,09 |
Máy in |
Ca |
0,0002 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,0006 |
Mực in |
Hộp |
0,0002 |
Nhãn dán decal |
Tờ, cỡ A4 |
0,06 |
+ Xử lý, nhập máy biểu ghi về hình thức;
+ Xử lý, nhập máy biểu ghi về nội dung tiếng Việt.
+ Xử lý, nhập máy biểu ghi về hình thức;
+ Xử lý, nhập máy biểu ghi về nội dung tiếng Anh.
(7) Xuất bản và kiểm tra lại lần cuối hiển thị của biểu ghi vừa xuất bản trên trang mạng Hệ thống thông tin KH&CN.
(8) Kiểm tra định kỳ phát hiện lỗi về nội dung để chỉnh sửa hoặc lỗi về kỹ thuật để báo bộ phận kỹ thuật xử lý.
Đơn vị tính: 1 biểu ghi
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,052 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0078 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,043 |
Máy scan |
Ca |
0,083 |
(6) Kiểm tra lại lần cuối hiển thị của biểu ghi vừa xuất bản trên trang mạng Hệ thống thông tin KH&CN.
Đơn vị tính: 1 biểu ghi
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,08 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,002 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0123 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,08 |
a) Thành phần công việc
Hệ thống thông tin KH&CN.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 biểu ghi
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,033 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,004 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0056 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,037 |
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
a) Thành phần công việc
- Gửi công văn mời đại biểu là các đầu mối điều tra tại các bộ ngành và địa phương tham dự lớp tập huấn;
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 cuộc điều tra
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
342,3 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
658,9 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
150,18 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
853,4 |
Máy in |
Ca |
8,5 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
40,8 |
Mực in |
Hộp |
13,6 |
2. Hoạt động nghiệp vụ thống kê khoa học và công nghệ
- Gửi công văn mời đại biểu là các cán bộ làm công tác thống kê KH&CN tại các bộ ngành và địa phương tham dự hội nghị;
Đơn vị tính: 1 báo cáo
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
20,75 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
31,00 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
7,7625 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
41,75 |
Máy in |
Ca |
2,21 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
10,5 |
Mực in |
Hộp |
3,5 |
a) Thành phần công việc
(4) Xây dựng các báo cáo tổng hợp, phân tích số liệu về hoạt động nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 báo cáo
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Nghiên cứu viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
7,02 |
Nghiên cứu viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
10,13 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15 %) |
Công |
2,5725 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
17,14 |
Máy in |
Ca |
0,02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,09 |
Mực in |
Hộp |
0,03 |
Chương III
Mục 1
TRA CỨU VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
a) Thành phần công việc
(6) Thực hiện tra cứu (trên hệ thống CSDL, mạng internet, các tạp chí điện tử khoa học chuyên ngành và các tài liệu khác có liên quan).
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 phiếu trả lời
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
1,1873 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,1781 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
1,1490 |
Máy in |
Ca |
0,0055 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,0006 |
Máy in |
Ca |
0,0055 |
2. Tra cứu thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Thành phần công việc
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 phiếu trả lời
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,5064 |
Thư viện viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,1176 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0936 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,6142 |
Máy in |
Ca |
0,0040 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,018 |
Mực in |
Hộp |
0,006 |
a) Thành phần công việc
- Tìm kiếm thông tin trong CSDL nhiệm vụ KH&CN và các CSDL khác có liên quan thuộc danh mục bí mật nhà nước;
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 phiếu trả lời
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,84 |
Thư viện viên hạng III bậc 6/9 |
Công |
0,06 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,135 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,87 |
Máy in |
Ca |
0,01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,06 |
Mực in |
Hộp |
0,02 |
Mục 2
XỬ LÝ THÔNG TIN, CẬP NHẬT MỤC LỤC TÀI LIỆU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Bổ sung nguồn tin khoa học và công nghệ (tài liệu giấy)
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 hợp đồng mua tài liệu
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
30,25 |
Thư viện viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
43 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
10,9875 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
63,25 |
Máy in |
Ca |
0,05 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Mực dấu |
Lọ |
1 |
Giấy A4 |
Gram |
0,21 |
Mực in |
Hộp |
0,07 |
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 hợp đồng mua tài liệu
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
10,99 |
Thư viện viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
43 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
8,0985 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
53,99 |
Máy in |
Ca |
0,01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,06 |
Mực in |
Hộp |
0,02 |
a) Thành phần công việc
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 tài liệu
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,14 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,021 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,14 |
Đơn vị tính: 1 tài liệu
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,1 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,015 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,1 |
Mục 3
LƯU GIỮ, BẢO QUẢN TÀI LIỆU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Đơn vị tính: 100 tài liệu
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,182 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0273 |
Đơn vị tính: 100 tài liệu
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,13 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0195 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy hút bụi |
Ca |
0,13 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giẻ lau |
Kg |
0,07 |
Mục 4
PHỤC VỤ BẠN ĐỌC TẠI CHỖ VÀ TRỰC TUYẾN
- Tiếp nhận đơn đăng ký và các giấy tờ kèm theo (ảnh thẻ, bản photo chứng minh thư, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân);
Đơn vị tính: 1 bạn đọc
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,07 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0105 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,026 |
Máy in |
Ca |
0,001 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,003 |
Mực in |
Hộp |
0,001 |
Thẻ bạn đọc |
Cái |
1 |
- Tiếp nhận đơn đăng ký và các giấy tờ kèm theo (ảnh thẻ, bản photo chứng minh thư, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân);
(3) Chuyển đơn đề nghị làm thẻ bạn đọc bộ phận phục vụ bạn đọc tại chỗ xin cấp mới số sổ mượn (với bạn đọc mới) hoặc bổ sung thông tin mới vào sổ mượn (với bạn đọc đã có sổ mượn).
Đơn vị tính: 1 bạn đọc
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,11 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0165 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,04 |
Máy in |
Ca |
0,002 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,003 |
Mực in |
Hộp |
0,001 |
Thẻ mượn |
Cái |
1 |
1.2.1. Cấp tài khoản bạn đọc từ xa
(1) Hướng dẫn và tư vấn bạn đọc (về các sản phẩm và dịch vụ, cách điền và gửi phiếu đăng ký, nộp phí):
Đơn vị tính: 1 bạn đọc
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,13 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0195 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,118 |
Máy in |
Ca |
0,001 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,003 |
Mực in |
Hộp |
0,001 |
a) Thành phần công việc
b) Bảng định mức
Đơn vị tính: 1 bạn đọc
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,09 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0135 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,09 |
Máy in |
Ca |
0,01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Giấy A4 |
Gram |
0,0006 |
Mực in |
Hộp |
0,0002 |
Đơn vị tính: 1 năm
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
302 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
45,3 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
84,4 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Phiếu mượn tài liệu khổ A6 |
Tờ |
01/bạn đọc |
Ghi chú:
- Bảng định mức trên được áp dụng với số lượng bạn đọc ≤ 4.500 bạn đọc/năm. Mỗi bạn đọc sử dụng 01 tờ (Phiếu mượn tài liệu A6).
- Khi số lượng bạn đọc/năm > 4.500, nếu thêm 1 bạn đọc thì hao phí (vật liệu, nhân công và máy móc, thiết bị sử dụng) được cộng thêm như bảng sau:
Đơn vị tính: 1 bạn đọc
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,06 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,009 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
Phiếu mượn tài liệu khổ A6 |
Tờ |
1 |
(1) Tiếp nhận yêu cầu của bạn đọc.
(2) Phân nhóm yêu cầu của bạn đọc và phân công cán bộ thực hiện theo chuyên môn, nghiệp vụ:
- Dịch vụ hướng dẫn khai thác, sử dụng các CSDL KH&CN trong nước và quốc tế;
- Dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu;
- Dịch vụ tư vấn, đào tạo năng lực xử lý thông tin;
(3) Phân tích chuyên sâu yêu cầu của bạn đọc và dự thảo kết quả (tư vấn, hướng dẫn khai thác, sử dụng, cung cấp thông tin theo yêu cầu...).
(4) Duyệt các cấp có thẩm quyền.
(5) Cung cấp kết quả dịch vụ tới bạn đọc.
(6) Tiếp nhận phản hồi về kết quả dịch vụ và điều chỉnh dịch vụ (nếu cần).
Đơn vị tính: 1 bạn đọc
Thành phần hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
1 |
2 |
3 |
Nhân công |
|
|
Lao động trực tiếp |
|
|
Thư viện viên hạng III bậc 3/9 |
Công |
0,07 |
Lao động gián tiếp (tương đương 15%) |
Công |
0,0105 |
Máy móc, thiết bị sử dụng |
|
|
Máy tính để bàn |
Ca |
0,07 |
