Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử (331/2025/NĐ-CP) · 18/12/2025
  2. 02Quản lý thông tin khoa học, công nghệ trong Công an nhân dân (126/2025/TT-BCA) · 15/12/2025
  3. 03Quy định thống kê ngành khoa học và công nghệ (45/2025/TT-BKHCN) · 15/12/2025
  4. 04Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học của Bộ Công an (124/2025/TT-BCA) · 12/12/2025
  5. 05Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025, số 131/2025/QH15 (131/2025/QH15) · 10/12/2025
  6. 06Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15 (133/2025/QH15) · 10/12/2025
  7. 07Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, số 134/2025/QH15 (134/2025/QH15) · 10/12/2025
  8. 08Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025, số 115/2025/QH15 (115/2025/QH15) · 10/12/2025
  9. 09Thông tư 44/2025/TT-BKHCN quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (44/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
  10. 10Quy định quản lý hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ (43/2025/TT-BKHCN) · 30/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công (73/2026/TT-BGDĐT) · 28/08/2026
  4. 04Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  5. 05Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  6. 06
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  • 07Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí (44/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  • 08Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 06/2021/TT-BKHCN Hướng dẫn Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030
    Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
    Ngày BH18/06/2021
    Hiệu lực02/08/2021
    7 chương·29 điều
    Thông tư

    Thông tư 06/2021/TT-BKHCN Hướng dẫn Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030

    Cơ quan ban hành
    Bộ Khoa học và Công nghệ
    Người ký
    Trần Văn Tùng
    Ngày ban hành
    18/06/2021
    Ngày hiệu lực
    02/08/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    C2-BBTĐĐK

    06/2021/TT-BKHCN

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    _________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    …., ngày …tháng…năm….

    BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH NỘI DUNG VÀ KINH PHÍ NHIỆM VỤ KHÁC TRIỂN KHAI ĐỊNH KỲ NHẰM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NĂM 20...

    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
    (Kèm theo Quyết định số …/QĐ-BKHCN ngày …tháng …năm … của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

    1. Tên nhiệm vụ:

    Mã số: (nếu có)

    Thuộc: Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030

    2. Chủ nhiệm nhiệm vụ

    3. Cơ quan chủ trì:

    4. Quyết định thành lập Hội đồng: /QĐ-BKHCN ngày .../.../20... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

    5. Số thành viên hội đồng có mặt trên tổng số thành viên / người, vắng mặt …. người, gồm các thành viên:

    A. Nhận xét về nội dung (Nêu ý kiến nhận xét những mục nào trong thuyết minh chưa phù hợp, nên hiệu chỉnh như thế nào là hợp lý)

    ……………………………………..

    ……………………………………..

    ……………………………………..

    ……………………………………..

    ……………………………………..

    B. Nhận xét về dự toán kinh phí: (Nêu ý kiến nhận xét những mục nào trong dự toán chưa phù hợp, nên hiệu chỉnh như thế nào là hợp lý và sơ bộ dự kiến kinh phí)

    1. Nhiệm vụ 1:

    - Dự toán:

    - Kết quả thẩm định:

    2. Nhiệm vụ 2:

    - Dự toán:

    - Kết quả thẩm định:

    3. Nhiệm vụ 3:

    - Dự toán:

    - Kết quả thẩm định:

    C. Kiến nghị:

    1. Dự kiến tổng kinh phí cần thiết: triệu đồng;

    2. Phương thức thực hiện:

    Biên bản được lập xong lúc giờ, ngày tháng năm và các thành viên thẩm định nhất trí thông qua./.

    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Ban Chủ nhiệm Chương trình

    (Họ tên và chữ ký)


    Biểu C5-BBNTĐK

    06/2021/TT-BKHCN

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    ________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU

    KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHÁC TRIỂN KHAI ĐỊNH KỲ NHẰM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

    I. Những thông tin chung

    1.1. Tên nhiệm vụ:

    Mã số nhiệm vụ:

    Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

    1.2. Quyết định thành lập Hội đồng Số: …./QĐ-…. ngày .../..../201... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

    1.3. Địa điểm và thời gian họp nghiệm thu: Thời gian:

    - Bắt đầu:

    - Kết thúc:

    Địa điểm:

    1.4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:

    Vắng mặt: người, gồm:

    1.5. Đại biểu tham dự họp nghiệm thu:

    TT

    Họ và tên

    Đơn vị công tác

    1



    2



    3



    ...



    II. Nội dung đánh giá nghiệm thu

    2.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt hàng và hợp đồng thực hiện của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

    a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng:

    ……………………..

    b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng:

    …………………………………………..

    c) Về sản phẩm của nhiệm vụ đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có):

    …………………………………..

    2.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

    …………………………………..

    2.3. Danh mục sản phẩm đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và hợp đồng:

    TT

    Tên kết quả, sản phẩm

    Yêu cầu phải đạt

    Ghi chú

    1




    2




    3




    ...




    2.4. Tiến độ và thời gian thực hiện:

    ………………………………….

    C. Kết luận, kiến nghị:

    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Ban Chủ nhiệm Chương trình

    (Họ tên và chữ ký)






    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    ___________

    Số: 06/2021/TT-BKHCN

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030

    ____________

    Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;

    Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;

    Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chương trình).

    2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia, thực hiện, quản lý Chương trình.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Bản đồ công nghệ là bộ tài liệu mô tả, phân tích hiện trạng và khả năng sử dụng công nghệ tại một thời điểm xác định; mối tương quan giữa các loại công nghệ với yêu cầu phát triển công nghệ phù hợp với mục đích sử dụng; xác định các xu hướng phát triển công nghệ, những công nghệ ưu tiên, dự báo nhu cầu công nghệ.

    2. Lộ trình đổi mới công nghệ là quá trình xác định mục tiêu, nội dung đổi mới công nghệ; trình tự, phương án sử dụng nguồn lực để thực hiện các hoạt động đổi mới công nghệ trong một khoảng thời gian xác định.

    3. Sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm là sản phẩm được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của Quốc gia, Bộ, ngành, địa phương.

    4. Mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững ứng dụng công nghệ tiên tiến là mô hình sản xuất tạo ra được các sản phẩm nông nghiệp có giá trị gia tăng, tính cạnh tranh cao, phù hợp với từng vùng sinh thái; góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

    5. Ban Chủ nhiệm Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là Ban Chủ nhiệm Chương trình) là tổ chức tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Chương trình, do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động.

    Điều 3. Nhiệm vụ thuộc Chương trình

    1. Nhiệm vụ xây dựng, triển khai lộ trình nâng cao năng lực công nghệ quốc gia, gồm các đề tài, dự án, đề án:

    a) Xây dựng bản đồ công nghệ quốc gia và lộ trình đổi mới công nghệ đối với các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm trọng điểm, sản phẩm chủ lực, sản phẩm quốc gia;

    b) Xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp;

    c) Tổ chức đào tạo và hỗ trợ đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho doanh nghiệp, cho các cơ sở có chức năng đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và đội ngũ kỹ thuật viên trong doanh;

    d) Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ và thúc đẩy hình thành tổ chức nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp.

    2. Nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, có giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị và có tính cạnh tranh cao trên thị trường, gồm các đề tài, dự án:

    a) Thực hiện các nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ các công nghệ tiên tiến để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị, dây chuyền, quy trình công nghệ tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm;

    b) Thúc đẩy hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ, giải mã các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến;

    c) Hỗ trợ hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và đổi mới công nghệ;

    d) Triển khai ứng dụng các mô hình quản trị, sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp theo hướng sản xuất thông minh trong sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm.

    3. Nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, gồm các dự án:

    a) Tiếp nhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; sản xuất sản phẩm mới và thay đổi quy trình công nghệ để tạo ra các sản phẩm có sức tiêu thụ lớn, chiếm lĩnh thị trường trong nước;

    b) Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp, ứng dụng chuyển đổi số, khai thác dữ liệu công nghệ và chuyên gia công nghệ.

    4. Nhiệm vụ đẩy mạnh hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, gồm các dự án:

    a) Ứng dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa các mô hình canh tác nông nghiệp thông minh, công nghệ sau thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp; cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao công nghệ tạo giống, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và kiểm soát dịch bệnh ở quy mô lớn;

    b) Đổi mới công nghệ trong phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống;

    c) Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, nghề ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ.

    5. Nhiệm vụ khác triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ phát triển đổi mới công nghệ gồm:

    a) Điều tra, đánh giá, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu hiện trạng, trình độ và năng lực công nghệ trong các ngành, lĩnh vực; xây dựng, thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, nhu cầu công nghệ, chuyên gia công nghệ; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thực hiện đổi mới công nghệ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (bổ sung các hệ thống thống kê, chỉ tiêu đánh giá hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp); điều tra, khảo sát các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật theo đặc trưng của từng vùng, địa bàn để xây dựng quy hoạch và hình thành mạng lưới mô hình đổi mới công nghệ đối với từng địa bàn cụ thể;

    b) Hỗ trợ xây dựng mạng lưới tư vấn kết nối tự động; hỗ trợ doanh nghiệp khai thác cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp để ứng dụng vào sản xuất kinh doanh, phục vụ đổi mới công nghệ; xúc tiến chuyển giao công nghệ, đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ;

    c) Xác định các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật theo đặc trưng của từng vùng, địa bàn để làm cơ sở lựa chọn thực hiện việc hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ và nhân rộng điển hình;

    d) Hỗ trợ các trung tâm thực hiện chức năng nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ và các điểm kết nối cung cầu công nghệ trong các hoạt động như chuyển giao công nghệ, kết nối dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật trong triển khai ứng dụng công nghệ, kết nối với thị trường và quảng bá sản phẩm tạo thành từ ứng dụng công nghệ, tìm kiếm, kết nối với các đối tác trong và ngoài nước, nâng cao năng lực phổ biến và nhân rộng mô hình ứng dụng thành công;

    đ) Tổ chức hoạt động truyền thông về ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ, tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội;

    e) Hỗ trợ hoạt động hợp tác quốc tế trong ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ.

    Nhiệm vụ tại Khoản này được xác định, tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

    6. Hoạt động quản lý Chương trình gồm:

    a) Hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình; hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

    b) Tổ chức tọa đàm, hội thảo về việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình;

    c) Tổng hợp, đánh giá kết quả hằng năm báo cáo lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ và Thủ tướng Chính phủ;

    d) Các hoạt động khác trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình.

    Điều 4. Nguyên tắc chung lựa chọn nhiệm vụ

    1. Nhiệm vụ đáp ứng quy định tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Thông tư này.

    2. Mục tiêu của nhiệm vụ phải rõ ràng và được định lượng, có tác động tích cực tới việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực, ngành, lĩnh vực.

    3. Ưu tiên nhiệm vụ của các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ trong nước; nhiệm vụ được thực hiện tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; nhiệm vụ chuyển giao, ứng dụng và làm chủ công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định tại Điều 9 Luật Chuyển giao công nghệ; nhiệm vụ được các Bộ, ngành và địa phương quan tâm cùng hỗ trợ về tài chính hoặc cam kết địa chỉ áp dụng.

    4. Nhiệm vụ có tính khả thi, trong đó tổ chức chủ trì có năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, tài chính hoặc chứng minh được khả năng huy động nguồn lực từ bên ngoài để thực hiện được nhiệm vụ.

    Điều 5. Mã số, nhiệm vụ thuộc Chương trình

    Mã số nhiệm vụ thuộc Chương trình được ghi như sau: ĐM.DA.XX/YY hoặc ĐM.ĐT.XX/YY hoặc ĐM.ĐA.XX/YY hoặc ĐM.ĐK.XX/YY.

    Trong đó:

    - ĐM là ký hiệu chữ viết tắt của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia.

    - DA là ký hiệu chữ viết tắt của dự án; ĐT là ký hiệu chữ viết tắt của đề tài; ĐA là ký hiệu chữ viết tắt của đề án; ĐK là ký hiệu chữ viết tắt của nhiệm vụ triển khai định kỳ.

    - XX là gồm 2 chữ số ghi số thứ tự nhiệm vụ của Chương trình theo từng DA, ĐT, ĐA, ĐK.

    - YY là số biểu thị năm (hai chữ số cuối cùng) bắt đầu thực hiện nhiệm vụ.

    Chương II

    TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH

    Điều 6. Nhiệm vụ xây dựng, triển khai lộ trình nâng cao năng lực công nghệ quốc gia

    Phục vụ công tác quản lý, hoạch định chiến lược phát triển công nghệ của Chính phủ, Bộ, ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp, trong đó, nhóm nhiệm vụ xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ, nhóm nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ cần đáp ứng các tiêu chí được nêu trong mẫu phiếu đề xuất A1.2-PĐX-BĐCN-LTCN, nhóm nhiệm vụ đào tạo cần đáp ứng các tiêu chí được nêu trong mẫu phiếu đề xuất A1.3-PĐX-NVĐT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị và có tính cạnh tranh cao trên thị

    trường

    1. Thực hiện các nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ các công nghệ tiên tiến để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tính năng, chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết bị, dây chuyền, quy trình công nghệ tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Sản phẩm tạo ra có tính năng, chất lượng, khả năng cạnh tranh cao hơn so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;

    b) Việc nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ tiên tiến trong sản xuất góp phần tăng ít nhất 5% giá trị của sản phẩm, năng suất lao động cao hơn so với trước khi thực hiện dự án;

    c) Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm phải cam kết ứng dụng công nghệ được nghiên cứu, làm chủ trong ít nhất 02 năm đầu sau khi kết thúc dự án và hình thành tổ chức nghiên cứu và phát triển trong doanh nghiệp (trong trường hợp chưa có) sau khi kết thúc dự án.

    2. Thúc đẩy hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ, giải mã các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Có phối hợp thực hiện giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ trong, ngoài nước (có thể là tổ chức khoa học và công nghệ thuộc công ty, tập đoàn) hoặc thông qua tổ chức khoa học và công nghệ có hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài;

    b) Xác định được công nghệ cần tìm kiếm: sự cần thiết, tính cấp thiết, phù hợp của công nghệ, công nghệ rõ ràng, đánh giá vai trò và tác động đối với doanh nghiệp;

    c) Đề xuất được phương án tìm kiếm, phát hiện công nghệ, giải mã theo yêu cầu hoặc theo đặt hàng của tổ chức, doanh nghiệp; xác định điều kiện để chuyển giao công nghệ;

    d) Chứng minh được khả năng ứng dụng, làm chủ, chuyển giao khai thác hiệu quả công nghệ được tìm kiếm;

    đ) Công nghệ cần chuyển giao, ứng dụng, làm chủ và giải mã là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương.

    3. Hỗ trợ hoạt động hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và đổi mới công nghệ đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Có phối hợp giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ;

    b) Có báo cáo khả thi cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, đổi mới công nghệ;

    c) Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và đổi mới công nghệ phải cam kết hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong ít nhất 02 năm đầu sau khi kết thúc dự án.

    4. Triển khai ứng dụng các mô hình quản trị, sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp theo hướng sản xuất thông minh trong sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Mô hình quản trị, sản xuất thông minh tập trung vào các ngành ưu tiên, mũi nhọn và ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao;

    b) Thực hiện mô hình phải góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tăng giá trị sản phẩm;

    c) Dự kiến được quy mô ứng dụng, mở rộng thị trường của mô hình.

    Điều 8. Nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ

    1. Tiếp nhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; sản xuất sản phẩm mới và thay đổi quy trình công nghệ để tạo ra các sản phẩm có sức tiêu thụ lớn, chiếm lĩnh thị trường trong nước cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Tổ chức có đủ năng lực thực hiện, riêng các dự án nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm, tổ chức chủ trì phải đảm bảo ít nhất 30% nhân lực của dự án có trình độ đại học;

    b) Sản phẩm tạo ra có khả năng cạnh tranh cao, có tiềm năng về lợi ích xã hội và lợi ích kinh tế, giúp doanh nghiệp phát triển nhanh về chất lượng và quy mô;

    c) Chứng minh được hiệu quả của dự án:

    - Đối với dự án tiếp nhận, chuyển giao, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, kết quả, sản phẩm dự kiến phải có địa chỉ ứng dụng hoặc chuyển giao;

    - Đối với dự án ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phải tạo ra được sản phẩm, dịch vụ được triển khai tối thiểu ở quy mô tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    - Đối với dự án sản xuất sản phẩm mới phải tạo ra sản phẩm có tính năng, chất lượng, giá cạnh tranh so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;

    - Việc thay đổi quy trình công nghệ góp phần tăng ít nhất 5% giá trị sản phẩm, tăng năng suất lao động.

    2. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp, ứng dụng chuyển đổi số, khai thác dữ liệu công nghệ và chuyên gia công nghệ cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Có kế hoạch hoạt động, khai thác dữ liệu, kinh doanh rõ ràng, đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện và duy trì dự án;

    b) Xác định được nhu cầu cụ thể và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc ứng dụng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp và quảng cáo sản phẩm;

    c) Tổ chức chủ trì phải chứng minh được khả năng huy động đủ nguồn tài chính ngoài ngân sách và sử dụng kết quả của dự án; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp có sử dụng nguồn vốn từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình.

    Điều 9. Nhiệm vụ đẩy mạnh hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

    1. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, tự động hóa các mô hình canh tác nông nghiệp thông minh, công nghệ sau thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp; cải tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao công nghệ tạo giống, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng và kiểm soát dịch bệnh ở quy mô lớn cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Xác định được thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩm; giải quyết những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của nơi thực hiện dự án và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái;

    b) Mô hình phù hợp với nhu cầu phát triển và điều kiện thực tế của vùng miền, địa phương và mục tiêu của Chương trình;

    c) Tổ chức chủ trì phải chứng minh được khả năng huy động đủ nguồn vốn đối ứng và sử dụng, nhân rộng mô hình dự án; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp có sử dụng nguồn vốn từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình.

    2. Đổi mới công nghệ phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống cần đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Mục tiêu, nội dung hỗ trợ đổi mới công nghệ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế địa phương;

    b) Xác định được tiềm năng, thế mạnh sản phẩm của các vùng miền, các làng nghề và làng nghề truyền thống;

    c) Có khả năng phối hợp với các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư để xây dựng các dự án nghiên cứu triển khai, ứng dụng công nghệ theo thế mạnh, đặc trưng của các vùng, miền;

    d) Ưu tiên các dự án góp phần hình thành mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững ứng dụng công nghệ tiên tiến tại mỗi vùng sinh thái.

    3. Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, nghề ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp đối với công nghệ được chuyển giao;

    b) Có hợp đồng nguyên tắc hoặc tài liệu chứng minh hoạt động chuyển giao công nghệ; có cam kết địa chỉ áp dụng hoạt động triển khai, ứng dụng công nghệ nhận chuyển giao tại địa phương;

    c) Mục tiêu, nội dung chuyển giao công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực ưu đãi đầu tư, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế tại địa bàn được ưu đãi đầu tư;

    d) Xác định được công nghệ chuyển giao phù hợp với địa bàn; công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm so với công nghệ cũ.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH

    Điều 10. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình

    1. Đề xuất, xác định nhiệm vụ

    a) Căn cứ mục tiêu, nội dung của Chương trình và tiêu chí nhiệm vụ quy định tại Chương II của Thông tư này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Chủ nhiệm Chương trình, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đề xuất nhiệm vụ và đề xuất đặt hàng nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định, phê duyệt danh mục nhiệm vụ thuộc Chương trình.

    Phiếu đề xuất các nhiệm vụ áp dụng biểu A1.1-PĐX (phiếu đề xuất đề tài, dự án), A1.2-PĐX-BĐCN-LTCN (phiếu đề xuất cho nhóm nhiệm vụ xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ, nhóm nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ), A1.3-PĐX-NVĐT (phiếu đề xuất cho nhóm nhiệm vụ đào tạo) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu đề xuất đề án áp dụng biểu A1-ĐXNV tại Phụ lục Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

    b) Trình tự, thủ tục xác định, phê duyệt danh mục nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

    Phiếu ý kiến nhận xét, đánh giá nhiệm vụ áp dụng theo biểu A2.1-PĐG (ý kiến nhận xét và đánh giá đề tài, dự án), A2.2-PĐG-BĐCN-LTCN (ý kiến nhận xét và đánh giá cho nhóm nhiệm vụ xây dựng bản đồ công nghệ và lộ trình đổi mới công nghệ, nhóm nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ), A2.3-PĐG-NVĐT (ý kiến nhận xét và đánh giá cho nhóm nhiệm vụ đào tạo) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu nhận xét và đánh giá đề án áp dụng theo mẫu B2-TVHĐ tại Phụ lục Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN.

    2. Tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ

    Nguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

    Thuyết minh đề tài, dự án áp dụng theo biểu B1.1-TMĐT (thuyết minh đề tài), B1.2-TMDA (thuyết minh dự án), B1.3-TMNVĐT (thuyết minh đề tài, dự án cho nhóm nhiệm vụ đào tạo) và phiếu đánh giá hồ sơ nhiệm vụ áp dụng theo biểu B2.1-PĐG-TMĐT (phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài), B2.2-PĐG-TMDA (phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì dự án), B2.3-PĐG-TMNVĐT (phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án cho nhóm nhiệm vụ đào tạo) được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thuyết minh đề án và phiếu đánh giá đề án áp dụng theo Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

    3. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ

    Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng là lãnh đạo Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ; Tổ phó là đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; 01 thành viên là đại diện Ban Chủ nhiệm Chương trình; 01 thành viên là đại diện Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tuyển chọn.

    Trường hợp đặc biệt Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên của Tổ thẩm định kinh phí khác với quy định này.

    Nguyên tắc, trình tự, biểu mẫu, nội dung làm việc của Tổ thẩm định kinh phí nhiệm vụ và phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

    4. Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (theo mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

    5. Kiểm tra, đánh giá định kỳ, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

    Trình tự, thủ tục kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

    6. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

    Trình tự, thủ tục đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Báo cáo tổng hợp kết quả của nhiệm vụ theo biểu B3-BCTH (báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    7. Đăng ký, lưu giữ, xử lý tài sản, quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

    a) Việc đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

    b) Việc xử lý tài sản, giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hiện hành có liên quan.

    Điều 11. Xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khác triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ phát triển đổi mới công nghệ

    1. Hằng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ gửi phiếu thuyết minh nhiệm vụ triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ phát triển đổi mới công nghệ theo biểu C1-TMĐK quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này về Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ để phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính rà soát, tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ.

    2. Căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ tại khoản 1 Điều này, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn và tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định).

    3. Hội đồng thẩm định:

    a) Thành phần Hội đồng thẩm định gồm 05 thành viên trong đó: Chủ tịch là đại diện của Ban Chủ nhiệm Chương trình; Phó Chủ tịch hội đồng là chuyên gia trong lĩnh vực đổi mới công nghệ; 01 thành viên là đại diện Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ; 01 thành viên là đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; 01 thành viên là đại diện Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Thư ký hành chính của Hội đồng thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Hội đồng.

    b) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định:

    - Hội đồng hợp khi có mặt ít nhất 4/5 số thành viên Hội đồng thẩm định, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền.

    - Biên bản thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo biểu C2-BBTĐĐK quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí thực hiện và thời gian thực hiện nhiệm vụ.

    5. Căn cứ Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí thực hiện và thời gian thực hiện nhiệm vụ, Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ chủ trì, phối hợp với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo biểu C3-HĐ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    6. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo biểu C4-BCKQ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ.

    7. Hội đồng đánh giá nghiệm thu:

    a) Thành phần Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ gồm 05 thành viên trong đó: Chủ tịch là đại diện của Ban Chủ nhiệm Chương trình; Phó Chủ tịch hội đồng là chuyên gia trong lĩnh vực đổi mới công nghệ; 01 thành viên là đại diện Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ; 01 thành viên là đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính; 01 thành viên là đại diện Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Thư ký hành chính của Hội đồng đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ có trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu đến tất cả thành viên Hội đồng.

    b) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng đánh giá nghiệm thu:

    - Hội đồng hợp khi có mặt ít nhất 4/5 số thành viên hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền.

    - Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ theo biểu C5-BBNTĐK quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    8. Căn cứ Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ, Cục ứng dụng và Phát triển công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thủ tục thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo biểu C6-TLHĐ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 12. Kinh phí thực hiện Chương trình

    1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn: ngân sách nhà nước; vốn của các tổ chức, doanh nghiệp; Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    2. Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước chi kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động quản lý Chương trình nêu tại Điều 3 của Thông tư này.

    3. Việc quản lý tài chính thực hiện Chương trình theo các quy định hiện hành về tài chính đối với các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia và các văn bản khác có liên quan đối với việc quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

    4. Sau khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ, doanh nghiệp được triển khai các nội dung thuộc kinh phí đối ứng ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện dự án.

    Chương IV

    QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

    Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ

    1. Chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện Chương trình theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030.

    2. Hướng dẫn xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí nhiệm vụ; phê duyệt Danh mục nhiệm vụ; phê duyệt nội dung, kinh phí nhiệm vụ; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ; điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ; tổ chức đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình.

    3. Tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của các nhiệm vụ thuộc Chương trình gửi Bộ Tài chính.

    4. Phê duyệt nội dung và kinh phí hoạt động chung của Chương trình; tổng hợp và cân đối tổng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm tài chính cho hoạt động của Chương trình.

    5. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động Chương trình; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chương trình.

    6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo uỷ quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo.

    Điều 14. Đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình

    Đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình là Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm:

    1. Chủ trì thực hiện kêu gọi, tiếp nhận, tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ thuộc Chương trình; tổ chức xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí nhiệm vụ; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; xác nhận khối lượng công việc; đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng các nhiệm vụ thuộc Chương trình.

    2. Trình Lãnh đạo Bộ kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ.

    3. Chủ trì xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách, tổ chức thực hiện Chương trình; xây dựng báo cáo định kỳ, sơ kết giữa kỳ, báo cáo đánh giá và tổng kết việc thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết và tổng kết hoạt động của Chương trình.

    4. Phối hợp với Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất nhiệm vụ, điều chỉnh kinh phí, chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và xử lý tài sản sau khi kết thúc nhiệm vụ của Chương trình.

    5. Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hình thức tôn vinh, khen thưởng tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.

    6. Thực hiện quản lý nhiệm vụ khác triển khai định kỳ nhằm hỗ trợ đổi mới công nghệ; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về hiện trạng, trình độ và năng lực công nghệ trong các ngành, lĩnh vực; về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, chuyên gia công nghệ và mạng lưới tư vấn kết nối tự động để khai thác các cơ sở dữ liệu này phục vụ đổi mới công nghệ.

    7. Xây dựng, duy trì, cập nhật tình hình thực hiện các nhiệm vụ trên trang tin điện tử của Chương trình; thông tin tuyên truyền về hoạt động của Chương trình; phổ biến và nhân rộng kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình; vận hành các tiện ích công nghệ, phần mềm quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình online/offline.

    8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

    Điều 15. Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

    Đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình là Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có trách nhiệm:

    1. Chủ trì, phối hợp với Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ tài chính, quản lý kinh phí, cấp kinh phí, xác nhận kinh phí, thanh quyết toán kinh phí; kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất nhiệm vụ, điều chỉnh kinh phí, chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; xử lý tài sản sau khi kết thúc nhiệm vụ của Chương trình và các nhiệm vụ khác được giao liên quan đến quản lý kinh phí thực hiện Chương trình theo các quy định quản lý tài chính của Chương trình và các quy định hiện hành về sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.

    2. Phối hợp với Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ thực hiện xây dựng kế hoạch, lập dự toán ngân sách thực hiện Chương trình; tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định kinh phí nhiệm vụ; ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng các nhiệm vụ của Chương trình; trình Lãnh đạo Bộ kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ.

    3. Phối hợp với đơn vị có liên quan xây dựng báo cáo định kỳ, sơ kết giữa kỳ, báo cáo đánh giá và tổng kết việc thực hiện Chương trình, tổ chức sơ kết và tổng kết hoạt động của Chương trình theo chức năng được phân công.

    Điều 16. Ban Chủ nhiệm Chương trình

    1. Ban Chủ nhiệm Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Ban Chủ nhiệm Chương trình gồm 09 đến 11 thành viên, trong đó có Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, ủy viên thư ký và các ủy viên khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm.

    2. Ban Chủ nhiệm Chương trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tổ chức quản lý các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia và Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

    Điều 17. Trách nhiệm, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia Chương trình.

    2. Đề xuất nhiệm vụ và đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ tham gia Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thẩm quyền quản lý, thuộc nội dung của Chương trình.

    3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xác định nhiệm vụ, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng.

    4. Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ

    1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

    a) Xây dựng, hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn, thẩm định nhiệm vụ theo quy định;

    b) Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với Bộ Khoa học và Công nghệ: chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện, quản lý, khai thác và chuyển giao kết quả thực hiện nhiệm vụ, tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả của nhiệm vụ và quản lý tài sản hình thành từ nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

    c) Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (6 tháng, hàng năm); nêu các vấn đề phát sinh, đề xuất phương án giải quyết và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ;

    d) Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí của nhiệm vụ theo quy định; tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí hàng năm và tổng quyết toán khi kết thúc nhiệm vụ;

    đ) Chủ trì việc tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.

    2. Chủ nhiệm có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

    a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giá trị khoa học, trình độ công nghệ, hiệu quả của nhiệm vụ; có phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ;

    b) Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện báo cáo, thanh quyết toán kinh phí của nhiệm vụ theo quy định;

    c) Đề xuất, kiến nghị với tổ chức chủ trì nhiệm vụ về những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (nếu có);

    d) Phối hợp với tổ chức chủ trì thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xử lý tài sản sau khi kết thúc nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 19. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2021 và thay thế Thông tư 09/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020.

    2. Trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được áp dụng theo quy định tại văn bản mới.

    Điều 20. Trách nhiệm thi hành

    1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Thông tư này hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

    - Công báo;

    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

    - Lưu: VT, ƯDCN.

    KT. Bộ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG











    Trần Văn Tùng

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH

    NHIỆM VỤ KH&CN QUỐC GIA

    ___________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    ....., ngày ..... tháng ..... năm 20......

    ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA1

    1. Tên đề tài, dự án:

    2. Họ tên chức danh thành viên Hội đồng:

    3. Quyết định thành lập Hội đồng số: /QĐ-BKHCN ngày ... /... /20... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

    Tiêu chí đánh giá

    Chỉ tiêu đánh giá

    Nội dung chỉ tiêu

    Đánh giá (Đạt-ghi X)

    1. Sự phù hợp về mục tiêu, nội dung của Chương trình

    1. Mức độ phù hợp của đề tài/dự án

    1.1. Kết quả của đề tài/dự án góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung của Chương trình


    1.2. Tính cấp thiết và kết quả đề tài/dự án góp phần thực hiện các mục tiêu tăng trưởng của ngành, lĩnh vực và mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ


    2. Tính khả thi về công nghệ

    2. Kết quả của đề tài/dự án

    2.1. Đổi mới quy trình, cải tiến quy trình


    2.2. Đổi mới sản phẩm, cải tiến sản phẩm


    3. Tính khả thi về thương mại

    3. Tính khả thi về thị trường

    3.1. Khả năng cạnh tranh của quy trình/sản phẩm


    3.2. Khả năng phát triển thị trường của quy trình/sản phẩm


    4. Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp2

    4. Năng lực của tổ chức chủ trì, phối hợp

    4.1. Kinh nghiệm quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ


    4.2. Nguồn tài chính và cơ sở hạ tầng


    5. Năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ

    5.1. Nguồn nhân lực của tổ chức chủ trì


    5.2. Nguồn nhân lực của tổ chức phối hợp


    Tổng chỉ tiêu được đánh giá “Đạt”

    ..../10

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

    (Họ, tên và chữ ký)

    -------------------

    1 Đề tài, dự án có ít nhất 5/10 chỉ tiêu được đánh giá là “Đạt” mới đủ điều kiện để xem xét đề nghị thực hiện.

    2 Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp là cơ sở để xem xét giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện.

    HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH

    NHIỆM VỤ KH&CN QUỐC GIA

    ___________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    ....., ngày ..... tháng ..... năm 20......

    Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

    1. Tên đề tài, dự án:

    2. Quyết định thành lập Hội đồng số: ...../QĐ-BKHCN ngày ... /... /20.... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

    3. Họ tên ...................... chức danh thành viên Hội đồng:

    4. Đánh giá của thành viên Hội đồng:

    a) Sự phù hợp của nhiệm vụ so với các vấn đề khoa học và công nghệ, nhu cầu thực tiễn đặt ra hiện nay: (Nếu chưa phù hợp cần chỉ rõ những điểm chưa phù hợp và phương án chỉnh sửa)

    .............................................................................................................................

    b) Sự phù hợp của đề tài, dự án đáp ứng với yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, nguyên tắc theo quy định tại Điều 4 và tiêu chí tương ứng với đề tài/dự án theo quy định tại Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    .............................................................................................................................

    c) Sự phù hợp của tên, định hướng mục tiêu và yêu cầu sản phẩm đối với đề tài và tên, mục tiêu, yêu cầu về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với sản phẩm là công nghệ: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    .............................................................................................................................

    d) Tính khả thi về thương mại, thị trường hoặc ứng dụng của sản phẩm: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    .............................................................................................................................

    e) Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì và đề xuất phương thức lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện (tuyển chọn/giao trực tiếp):

    .............................................................................................................................

    g) Ý kiến khác:

    Kiến nghị của thành viên Hội đồng: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)

    - Đề nghị thực hiện: □

    - Đề nghị không thực hiện: □

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

    (Họ, tên và chữ ký)

    Biểu A2.2-PĐG-BĐCN-LTCN

    06/2021/TT-BKHCN

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH

    NHIỆM VỤ KH&CN QUỐC GIA

    ___________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    ....., ngày ..... tháng ..... năm 20......

    ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ

    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA1

    (Áp dụng cho nhóm nhiệm vụ xây dựng bản đồ công nghệ quốc gia, lộ trình đổi mới công nghệ và nhóm nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ)

    1. Tên đề tài, dự án:

    2. Họ và tên: chức danh thành viên Hội đồng:

    3. Quyết định thành lập Hội đồng số: .../QĐ-BKHCN ngày ... /... /202... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Tiêu chí đánh giá

    Chỉ tiêu đánh giá

    Nội dung chỉ tiêu

    Đánh giá

    (Đạt-ghi X)

    1. Sự phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chương trình

    1. Mức độ phù hợp của đề tài/dự án

    1.1. Kết quả của đề tài/dự án góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung của Chương trình


    1.2. Tính cấp thiết và kết quả đề tài/dự án góp phần thực hiện các mục tiêu tăng trưởng của ngành, lĩnh vực và mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ


    2. Tính khoa học, thực tiễn

    2. Mức độ phù hợp, khả thi của thiết kế đề tài/dự án

    2.1. Sự phù hợp về mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện, dự kiến sản phẩm đối với đề tài/dự án


    2.2. Phạm vi, đối tượng triển khai; nội dung, kế hoạch thực hiện; phương pháp tiếp cận và phương thức tổ chức thực hiện đề tài/dự án


    3. Khả năng, hiệu quả ứng dụng

    3. Chất lượng sản phẩm và khả năng ứng dụng

    3.1. Xác định được hiện trạng công nghệ ngành/lĩnh vực cần đánh giá; mối liên hệ giữa công nghệ sản xuất với sản phẩm được tạo ra; thị trường của sản phẩm và xu hướng phát triển của sản phẩm, công nghệ


    3.2. Khả năng phục vụ công tác quản lý, hoạch định chiến lược phát triển công nghệ của Chính phủ, Bộ, ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp


    4. Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp

    4. Năng lực của tổ chức chủ trì, phối hợp

    4.1. Kinh nghiệm quản lý, khả năng phối hợp, kiểm soát và giám sát việc thực hiện đề tài/dự án; Có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến công nghệ thuộc các lĩnh vực sản xuất các sản phẩm trọng điểm, sản phẩm chủ lực, sản phẩm quốc gia


    4.2. Nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng


    5. Năng lực đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ

    5.1. Nguồn nhân lực của tổ chức chủ trì


    5.2. Nguồn nhân lực của tổ chức phối hợp


    Tổng chỉ tiêu được đánh giá “Đạt”

    ..../10

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

    (Họ, tên và chữ ký)

    ---------------------

    1 Đề tài, dự án có ít nhất 5/10 chỉ tiêu được đánh giá là “Đạt” mới đủ điều kiện để xem xét đề nghị thực hiện.

    2 Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp là cơ sở để xem xét lựa chọn tổ chức, cá nhân giao trực tiếp chủ trì thực hiện

    HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH

    NHIỆM VỤ KH&CN QUỐC GIA

    ___________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    ....., ngày ..... tháng ..... năm 20......

    Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ

    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

    (Áp dụng cho nhóm nhiệm vụ xây dựng bản đồ công nghệ quốc gia, lộ trình đổi mới công nghệ và nhóm nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đổi mới công nghệ)

    1. Tên đề tài, dự án:

    2. Quyết định thành lập Hội đồng Số:.../QĐ-BKHCN ngày .../.../202... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

    3. Họ tên và chức danh thành viên Hội đồng:

    4. Đánh giá của thành viên Hội đồng:

    a) Sự phù hợp của đề tài, dự án đáp ứng các yêu cầu thực tiễn: (Nếu chưa phù hợp cần chỉ rõ những điểm chưa phù hợp và phương án khắc phục)

    ............................................................................................................................

    b) Sự phù hợp của đề tài, dự án đáp ứng với yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, nguyên tắc theo quy định tại Điều 4 Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    ............................................................................................................................

    c) Sự phù hợp của tên, mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện, dự kiến sản phẩm với loại nhiệm vụ đăng ký tại mục 1 của Phiếu đề xuất nhiệm vụ và bám sát theo các hướng dẫn trong Quyết định số 3771/QĐ-BKHCN ngày 13/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành sổ tay Hướng dẫn xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình công nghệ và đổi mới công nghệ: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    ............................................................................................................................

    d) Sự hợp lý của việc đặt các chỉ tiêu, yêu cầu đối với sản phẩm: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    ............................................................................................................................

    e) Sự phù hợp, năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì và đề xuất phương thức lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện (tuyển chọn/giao trực tiếp):

    ............................................................................................................................

    Kiến nghị của thành viên Hội đồng: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)

    - Đề nghị thực hiện: □

    - Đề nghị không thực hiện: □

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

    (Họ, tên và chữ ký)

    Biểu A2.3-PĐG-NVĐT

    06/2021/TT-BKHCN

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH

    NHIỆM VỤ KH&CN QUỐC GIA

    ___________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    ....., ngày ..... tháng ..... năm 20......

    ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ

    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA1

    (Áp dụng cho nhóm nhiệm vụ đào tạo)

    1. Tên đề tài, dự án:

    2. Họ tên: chức danh thành viên Hội đồng:

    3. Quyết định thành lập Hội đồng số: ..../QĐ-BKHCN ngày ... /... /202... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Tiêu chí đánh giá

    Chỉ tiêu đánh giá

    Nội dung chỉ tiêu

    Đánh giá

    (Đạt-ghi X

    1. Sự phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chương trình

    1. Mức độ phù hợp của đề tài/dự án

    1.1. Kết quả của đề tài/dự án góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung của Chương trình và nhóm nhiệm vụ đào tạo thuộc Chương trình


    1.2. Có tính cấp thiết, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nhu cầu đối với sự phát triển, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp


    2. Tính khoa học, thực tiễn

    2. Mức độ phù hợp, khả thi của thiết kế đề tài/dự án

    2.1. Sự phù hợp về mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện, dự kiến sản phẩm đối với đề tài/dự án


    2.2. Phạm vi, đối tượng triển khai; nội dung, kế hoạch thực hiện; phương pháp tiếp cận và phương thức tổ chức thực hiện đề tài/dự án


    3. Hiệu quả và khả năng áp dụng

    3. Chất lượng sản phẩm và khả năng áp dụng

    3.1. Sự hợp lý của việc đặt các chỉ tiêu, yêu cầu đối với sản phẩm; Tính mới, sự phù hợp của sản phẩm đối với phân loại đối tượng đào tạo


    3.2. Phù hợp, khả thi để áp dụng, triển khai; quy mô triển khai của sản phẩm


    4. Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp2

    4. Năng lực của tổ chức chủ trì, phối hợp

    4.1. Kinh nghiệm quản lý, khả năng phối hợp, kiểm soát và giám sát việc thực hiện đề tài/dự án


    4.2. Nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng


    5. Năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ

    5.1. Nguồn nhân lực của tổ chức chủ trì


    5.2. Khả năng hợp tác với các tổ chức đào tạo, doanh nghiệp thực hiện đề tài/dự án


    Tổng chỉ tiêu được đánh giá “Đạt”

    ..../10

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

    (Họ, tên và chữ ký)

    ---------------------

    1 Đề tài, dự án có ít nhất 5/10 chỉ tiêu được đánh giá là “Đạt” mới đủ điều kiện để xem xét đề nghị thực hiện.

    2 Năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì là cơ sở để xem xét lựa chọn tổ chức, cá nhân giao trực tiếp chủ trì thực hiện.

    HỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH

    NHIỆM VỤ KH&CN QUỐC GIA

    ___________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    ....., ngày ..... tháng ..... năm 20......

    Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ

    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

    (Áp dụng cho nhóm nhiệm vụ đào tạo)

    1. Tên đề tài, dự án:

    2. Quyết định thành lập Hội đồng số: .../QĐ-BKHCN ngày .../.../ 20... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

    3. Họ tên: .............................. chức danh thành viên Hội đồng:

    4. Đánh giá của thành viên Hội đồng:

    a) Sự phù hợp của đề tài, dự án đáp ứng các yêu cầu thực tiễn: (Nếu chưa phù hợp cần chỉ rõ những điểm chưa phù hợp và phương án khắc phục)

    ........................................................................................................................

    b) Sự phù hợp của đề tài, dự án đáp ứng với yêu cầu theo quy định tại Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030, nguyên tắc theo quy định tại Điều 4 Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    ........................................................................................................................

    c) Sự phù hợp của tên, mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện, dự kiến sản phẩm: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    ........................................................................................................................

    d) Sự hợp lý của việc đặt các chỉ tiêu, yêu cầu đối với sản phẩm: (Nếu chưa đáp ứng cần chỉ rõ phương án chỉnh sửa)

    ........................................................................................................................

    e) Sự phù hợp, năng lực của tổ chức, cá nhân chủ trì và đề xuất phương thức lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện (tuyển chọn/giao trực tiếp):

    ........................................................................................................................

    Kiến nghị của thành viên Hội đồng: (đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)

    - Đề nghị thực hiện: □

    - Đề nghị không thực hiện: □

    THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

    (Họ, tên và chữ ký)

    Biểu B1.1-TMĐT

    06/2021/TT-BKHCN

    THUYẾT MINH ĐỀ TÀI

    THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

    I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

    1

    Tên đề tài:

    2

    Mã số: (do đơn vị quản lý ghi)

    3

    Thời gian thực hiện: tháng

    (Từ tháng .../20....đến tháng.../20....)

    4

    Tổng kinh phí thực hiện: triệu đồng, trong đó:

    Nguồn

    Kinh phí (triệu đồng)

    - Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học


    - Từ nguồn tự có của tổ chức


    - Từ nguồn khác


    5

    Phương thức khoán chi:

    □ Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng

    □ Khoán chi từng phần, trong đó:


    - Kinh phí khoán: triệu đồng


    - Kinh phí không khoán: triệu đồng

    6

    Chủ nhiệm đề tài:

    Họ và tên:

    Ngày, tháng, năm sinh: Nam/ Nữ:

    Học hàm, học vị:

    Chức danh khoa học: Chức vụ:

    Tên tổ chức đang công tác:

    Điện thoại: E-mail:

    Địa chỉ tổ chức:

    7

    Thư ký đề tài:

    Họ và tên:

    Ngày, tháng, năm sinh: Nam/ Nữ:

    Học hàm, học vị:

    Chức danh khoa học: Chức vụ:

    Tên tổ chức đang công tác:

    Điện thoại: E-mail:

    Địa chỉ tổ chức:

    8

    Tổ chức chủ trì đề tài

    Tên tổ chức chủ trì đề tài:

    Điện thoại: E-mail:

    Địa chỉ:

    Họ và tên thủ trưởng tổ chức:

    Số tài khoản:

    Kho bạc nhà nước/Ngân hàng:

    9

    Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu có)

    1. Tổ chức 1:

    Tên cơ quan chủ quản

    Điện thoại: E-mail:

    Địa chỉ:

    2. Tổ chức 2:

    Tên cơ quan chủ quản

    Điện thoại: E-mail:

    Địa chỉ:

    3.

    10

    Các cán bộ thực hiện đề tài

    (Ghi những người có đóng góp khoa học và thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài. Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ lập danh sách theo mẫu này có xác nhận của tổ chức chủ trì và gửi kèm theo hồ sơ khi đăng ký)

    Số TT

    Họ và tên, học hàm học vị

    Chức danh thực hiện đề tài2

    Tổ chức công tác

    1




    2




    3




    ...




    ...




    ----------------------------

    1 Tổ chức chủ trì đăng ký chủ trì đề tài là tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tài.

    2 Theo quy định tại bảng 1 Điểm b Khoản 1 Điều 7 thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước.

    II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG KH&CN VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

    11

    Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có hoặc đề xuất nhiệm vụ đã được duyệt)

    ...........................................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................................

    12

    Tình trạng đề tài

    □ Mới □ Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả

    □ Kế tiếp nghiên cứu của người khác

    13

    Tổng quan tình hình nghiên cứu, luận giải về mục tiêu và những nội dung nghiên cứu của đề tài

    13.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

    Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài)

    ...........................................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................................

    Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)

    ...........................................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................................

    13.2 Luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận, thực tiễn và những nội dung cần nghiên cứu của đề tài

    (Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, những vấn đề đã được giải quyết, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận giải và cụ thể hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cần thực hiện trong đề tài để đạt được mục tiêu)

    ...........................................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................................

    ...........................................................................................................................................................

    14

    Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn khi đánh giá tổng quan

    (Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đã được trích dẫn để luận giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài).

    15

    Nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai của đề tài và phương án thực hiện

    (Liệt kê và mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu khoa học và phương án triển khai phù hợp để giải quyết vấn đề đặt ra kèm theo các nhu cầu về nhân lực, tài chính và nguyên vật liệu trong đó chỉ rõ những nội dung mới, những nội dung kế thừa kết quả nghiên cứu của các đề tài trước đó; những hoạt động để chuyển giao kết quả nghiên cứu đến người sử dụng, dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục - nếu có)

    Nội dung 1:

    Công việc 1: ......................................................................................................

    Công việc 2: ......................................................................................................

    Nội dung 2:

    Công việc 1: ......................................................................................................

    Công việc 2: ......................................................................................................

    16

    Các hoạt động phục vụ nội dung của đề tài:

    (Giải trình các hoạt động cần thiết dưới đây phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài)

    - Khảo sát/điều tra thực tế trong nước (quy mô, địa bàn, mục đích/yêu cầu, nội dung, phương pháp)

    - Khảo sát nước ngoài (quy mô, mục đích/yêu cầu, đối tác, nội dung)

    - Sưu tầm/dịch tài liệu phục vụ nghiên cứu (các tài liệu chính)

    - Hội thảo/toạ đàm khoa học (số lượng, chủ đề, mục đích, yêu cầu)

    - Thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài (họ và tên, học hàm học vị, nội dung thực hiện và giải trình lý do cần thuê, thời gian thực hiện, có kèm theo lý lịch khoa học của chuyên gia)

    - Triển khai thực nghiệm

    - Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, huấn luyện

    - Chuyển giao công nghệ, mua sáng chế

    - ................

    17

    Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

    (Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài)

    Cách tiếp cận:

    ........................................................................................................................................................

    ........................................................................................................................................................

    Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:

    ........................................................................................................................................................

    ........................................................................................................................................................

    18

    Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở sản xuất trong nước

    (Trình bày rõ phương án phối hợp: tên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung công việc tham gia trong đề tài, kể cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu; khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tầng-nếu có).

    ........................................................................................................................................................

    ........................................................................................................................................................

    19

    Phương án hợp tác quốc tế (nếu có) (Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đối tác nước ngoài; nội dung đã hợp tác- đối với đối tác đã có hợp tác từ trước; nội dung cần hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện. Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đối với kết quả của đề tài)

    20

    Tiến độ thực hiện:


    Các nội dung, công việc thực hiện chính

    Sản phẩm cần đạt

    Thời gian thực hiện (số tháng)

    Cơ quan, tổ chức thực hiện

    Kinh phí

    (triệu đồng)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    1

    Nội dung 1






    - Công việc 1






    - Công việc 2





    2

    Nội dung 2






    -Công việc 1






    -Công việc 2





    III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

    21

    Sản phẩm KH&CN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liệt kê theo dạng sản phẩm)2

    21.1. Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác;

    TT

    Tên sản phẩm

    Số lượng

    Chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật

    Ghi chú

    (quy mô, so với sản phẩm trên thế giới nếu có)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)











    21.2. Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); Đề án, qui hoạch, kế hoạch; Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác

    Số TT

    Tên sản phẩm

    Yêu cầu khoa học cần đạt

    Ghi chú

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)









    Số TT

    Tên sản phẩm

    Yêu cầu khoa học cần đạt

    Dự kiến nơi công bố

    (Tạp chí, Nhà xuất bản)

    Ghi chú

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)











    Kết quả tham gia đào tạo

    Số TT

    Cấp đào tạo

    Số lượng

    Chuyên ngành đào tạo

    Ghi chú

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)


    Thạc sỹ





    Tiến sỹ




    Sản phẩm dự kiến đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền tác giả,...

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    22

    Khả năng ứng dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

    22.1 Khả năng về thị trường (Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, nêu tên và nhu cầu khách hàng cụ thể nếu có; điều kiện cần thiết để có thể đưa sản phẩm ra thị trường)

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    22.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh (Khả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm)

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    22.3 Khả năng liên doanh liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu, thực hiện

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    22.4 Phương thức chuyển giao

    (Chuyển giao công nghệ trọn gói, chuyển giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dần theo tỷ lệ % của doanh thu; liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn-với đơn vị phối hợp nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu- theo tỷ lệ đã thoả thuận để cùng triển khai sản xuất; tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra...)

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    23

    Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả của đề tài

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    .............................................................................................................................................................

    24

    Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu

    24.1 Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan

    (Nêu những dự kiến đóng góp vào các lĩnh vực khoa học công nghệ ở trong nước và quốc tế)

    ......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    24.2 Đối với tổ chức chủ trì và các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng, sử dụng kết quả nghiên cứu

    ......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    24.3 Đối với kinh tế - xã hội và môi trường

    Nêu những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường; đóng góp cho việc xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật hoặc có tác động làm chuyển biến nhận thức của xã hội và tác động đối với ngành, lĩnh vực sản xuất; Nâng cao năng lực KHCN của tổ chức, cá nhân thông qua tham gia thực hiện đề tài hoặc sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài

    ......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    25

    Phương án trang bị thiết bị máy móc để thực hiện và xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện đề tài

    (theo quy định tại nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước và các văn bản hiện hành)

    25.1. Phương án trang bị tài sản (xây dựng phương án, đánh giá và so sánh để lựa chọn phương án hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất, hạn chế tối đa mua mới; thống kê danh mục tài sản cho các nội dung c, d)

    a. Bố trí trong số thiết bị máy móc hiện có của tổ chức chủ trì đề tài (nếu chưa đủ thì xây dựng phương án hoặc b, hoặc c, hoặc d, hoặc cả b,c,d)

    b. Điều chuyển thiết bị máy móc

    c. Thuê thiết bị máy móc

    STT

    Danh mục tài sản

    Tính năng, thông số kỹ thuật

    Thời gian thuê

    1




    2




    d. Mua sắm mới thiết bị máy móc

    STT

    Danh mục tài sản

    Tính năng, thông số kỹ thuật

    1



    2



    25.2. Phương án xử lý tài sản là kết quả của quá trình triển khai thực hiện đề tài (hình thức xử lý và đối tượng thụ hưởng)

    .......................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................

    2 Ghi kết quả tương ứng với đề tài đăng ký thực hiện

    V. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ

    (Giải trình chi tiết xin xem phụ lục kèm theo)

    Đơn vị tính: Triệu đồng

    26

    Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi


    Nguồn kinh phí

    Tổng số

    Trong đó

    Trả công lao động trực tiếp+ chuyên gia (nếu có)

    Nguyên, vật liệu, năng lượng

    Thiết bị, máy móc

    Xây dựng, sửa chữa nhỏ

    Chi khác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    1



















    2

    Tổng kinh phí

    Trong đó:

    Ngân sách nhà nước:

    a. Kinh phí khoán chi:

    - Năm thứ nhất:

    - Năm thứ hai:

    b. Kinh phí không khoán chi:

    - Năm thứ nhất:

    - Năm thứ hai:

    Nguồn ngoài ngân sách nhà nước









    ........ Ngày .... tháng ..... năm.......

    Chủ nhiệm đề tài

    (Họ tên và chữ ký)

    ........ Ngày .... tháng ..... năm.......

    Tổ chức chủ trì đề tài

    (Họ tên, chữ ký và đóng dấu - nếu có)

    ........ Ngày .... tháng ..... năm.......

    Đơn vị quản lý nhiệm vụ

    (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

    ........ Ngày .... tháng ..... năm.......

    Đơn vị quản lý kinh phí

    (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)




    DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI

    Đơn vị: triệu đồng

    STT

    Nội dung các khoản chi

    Tổng kinh phí

    Nguồn vốn

    Ngân sách nhà nước

    Ngoài ngân sách nhà nước

    Tổng số

    Trong đó, khoán chi theo quy định

    Năm thứ nhất(*)

    Trong đó, khoán chi theo quy định

    Năm thứ hai(*)

    Trong đó, khoán chi theo quy định

    Năm thứ ba(*)

    Trong đó, khoán chi theo quy định

    Tổng số

    Năm thứ nhất(*)

    Năm thứ hai(*)

    Năm thứ ba(*)

    I

    2

    3

    4=(6+8+10)

    5=(7+9+11)

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    1

    Công lao động














    2

    Thuê chuyên gia














    - Trong nước














    - Nước ngoài














    3

    Nguyên, vật liệu, năng lượng














    4

    Thiết bị, máy móc, phần mềm














    5

    Xây dựng, sửa chữa nhỏ














    6

    Chi khác















    Tổng cộng














    (*) Kinh phí chi tiết theo năm (năm thứ nhất, năm thứ hai, ...) lập sau khi có Quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Chương 1.

    1.1

    1.2

    Chương 2.

    2.1 …..

    2.2 …..

    Chương ... KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Điều 1. Đặt hàng và nhận đặt hàng thực hiện nhiệm vụ

    Bên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng thực hiện nhiệm vụ “...” , mã số “...” theo các nội dung trong Thuyết minh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi tắt là Thuyết minh).

    Thuyết minh là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.

    Điều 2. Thời gian thực hiện Hợp đồng

    Thời gian thực hiện nhiệm vụ là tháng, từ tháng năm 20 đến tháng năm 20….

    Điều 3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ

    1. Nhiệm vụ được thực hiện theo hình thức: Khoán chi một phần/Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng.

    2. Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ là (bằng chữ).

    3. Tiến độ cấp kinh phí: Tiến độ cấp kinh phí được ghi trong Thuyết minh phù hợp với quy định pháp luật.

    Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

    1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

    a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;

    b) Bố trí cho Bên B số kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 2 Điều 3 Hợp đồng này theo tiến độ kế hoạch, tương ứng với các nội dung nghiên cứu được phê duyệt;

    c) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của nhiệm vụ bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có);

    d) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá tình hình Bên B thực hiện nhiệm vụ theo Thuyết minh;

    e) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ của Bên B theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh;

    f) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định hiện hành;

    g) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.

    2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

    a) Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung nhiệm vụ đáp ứng các yêu cầu chất lượng, tiến độ và chỉ tiêu theo Thuyết minh;

    b) Cam kết thực hiện và bàn giao sản phẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt;

    c) Được quyền tự chủ, tự quyết định việc sử dụng phần kinh phí được giao để thực hiện nhiệm vụ;

    d) Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin cần thiết để triển khai thực hiện Hợp đồng;

    e) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo đúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc theo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả;

    f) Xây dựng kế hoạch đấu thầu mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và dịch vụ của nhiệm vụ bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có) để gửi Bên A phê duyệt và thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật;

    g) Chấp hành các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

    h) Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện và gửi cho Bên A để tiến hành việc đánh giá, nghiệm thu theo quy định pháp luật;

    i) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định;

    k) Công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ sau khi được Bên A cho phép;

    l) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định Luật khoa học và công nghệ và các văn bản liên quan.

    Điều 5. Chấm dứt Hợp đồng

    Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

    1. Nhiệm vụ đã kết thúc và được nghiệm thu.

    2. Có căn cứ để khẳng định việc thực hiện hoặc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.

    3. Bên B bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định pháp luật.

    5. Bên A vi phạm một trong các điều kiện không cấp đủ kinh phí theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ mà không có lý do chính đáng;

    Điều 6. Xử lý tài chính khi chấm dứt Hợp đồng

    1. Đối với nhiệm vụ đã kết thúc và được nghiệm thu:

    a) Nhiệm vụ đã kết thúc và đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên thì Bên A thanh toán đầy đủ kinh phí cho Bên B theo quy định tại Hợp đồng này.

    b) Nhiệm vụ đã kết thúc, nhưng nghiệm thu mức “không đạt” thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước....1 tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi khách quan hoặc...2 tổng kinh phí ngân sách nhà đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi chủ quan.

    2. Đối với nhiệm vụ chấm dứt khi có căn cứ khẳng định không còn nhu cầu thực hiện thì hai bên cùng nhau xác định khối lượng công việc Bên B đã thực hiện để làm căn cứ thanh toán số kinh phí Bên B đã sử dụng nhằm thực hiện nhiệm vụ và thu hồi số kinh phí còn lại đã cấp cho Bên B.

    3. Đối với nhiệm vụ bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Hợp đồng bị chấm dứt do Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định pháp luật thì Bên B có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp nhưng chưa sử dụng. Bên B nộp hoàn trả ngân sách nhà nước....3 tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi khách quan hoặc....4 tổng kinh phí ngân sách nhà đã sử dụng cho nhiệm vụ nếu do lỗi chủ quan.

    4. Đối với nhiệm vụ không hoàn thành do lỗi của Bên A dẫn đến việc chấm dứt Hợp đồng thì Bên B không phải bồi hoàn số kinh phí đã sử dụng để thực hiện nhiệm vụ, nhưng vẫn phải thực hiện việc quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.

    Điều 7. Xử lý tài sản khi chấm dứt Hợp đồng 5

    Khi chấm dứt Hợp đồng, việc xử lý tài sản được mua sắm hoặc được hình thành bằng ngân sách nhà nước cấp cho nhiệm vụ được thực hiện theo quy định pháp luật.

    Điều 8. Điều khoản chung

    1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu một trong hai bên có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hoặc có căn cứ để chấm dứt thực hiện Hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện Hợp đồng, xác định trách nhiệm của mỗi bên và hình thức xử lý. Các sửa đổi, bổ sung (nếu có) phải lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và được coi là bộ phận của Hợp đồng và là căn cứ để nghiệm thu kết quả của nhiệm vụ.

    2. Khi một trong hai bên gặp phải trường hợp bất khả kháng dẫn đến việc không thể hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng thì có trách nhiệm thông báo cho Bên kia trong 10 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Hai bên có trách nhiệm phối hợp xác định nguyên nhân và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

    3. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

    4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng do các bên thương lượng hòa giải để giải quyết. Trường hợp không hòa giải được thì một trong hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết (hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự).

    Điều 9. Hiệu lực của Hợp đồng

    Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày Hợp đồng này được lập thành.... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ... bản./.

    BÊN A

    (Bên đặt hàng)

    (Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)


    BÊN B

    (Bên nhận đặt hàng)

    (Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu - nếu có)

    ____________________

    1, 2, 3, 4 Các bên xác định mức bồi hoàn căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành về mức xử lý trách nhiệm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.

    5 Bỏ nội dung này đối với nhiệm vụ không có tài sản nào được mua sắm bằng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

    6 Các bên thỏa thuận và chỉ ghi trong Hợp đồng một hình thức giải quyết là Trọng tài hoặc Tòa án.

    C4-BCKQ

    06/2021/TT-BKHCN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    ….., ngày …tháng …năm 20...

    BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHÁC TRIỂN KHAI ĐỊNH KỲ NHẰM TRỢ PHÁT TRIỂN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

    I. Thông tin chung về nhiệm vụ:

    1.1. Tên nhiệm vụ, mã số:

    …………………………………..

    Thuộc: Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030

    1.2. Mục tiêu nhiệm vụ:

    …………………………………

    1.3. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

    1.4. Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    1.5. Tổng kinh phí thực hiện: …. triệu đồng,

    Trong đó, kinh phí từ ngân sách SNKH: …….. triệu đồng,

    Kinh phí từ nguồn khác: ….. triệu đồng.

    1.6. Thời gian thực hiện theo Quyết định số...:

    Bắt đầu:

    Kết thúc:

    II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ kỳ trước (năm trước - nếu có)

    2.1. Các kết quả chính đã đạt được:

    …………………………….

    2.2. Đánh giá chung, sự cần thiết phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và kiến nghị giải pháp thực hiện những vấn đề cần giải quyết:

    ………………………………..

    III. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

    3.1. Các nội dung công việc đã triển khai và kết quả (sản phẩm) đạt được:

    ……………………………..

    3.2. Về số lượng, khối lượng sản phẩm:

    ………………………………

    3.3. Về tiến độ thực hiện:

    ……………………………….

    3.4. Về tình hình sử dụng kinh phí:

    ………………………………………

    3.5. Về hiệu quả và lợi ích của nhiệm vụ:

    …………………………………….

    IV. Kết luận, kiến ghị

    ……………………………………

    Tổ chức chủ trì cam đoan nội dung của Báo cáo là trung thực, không sử dụng kết quả nghiên cứu của cá nhân hoặc tổ chức khác trái với quy định của pháp luật./.

    CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ

    (Họ, tên, chữ ký)


    THỦ TRƯỞNG

    TỔ CHỨC CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ
    (Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)


    Biểu C5-BBNTĐK

    06/2021/TT-BKHCN

    BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    ________

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU

    KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHÁC TRIỂN KHAI ĐỊNH KỲ NHẰM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

    I. Những thông tin chung

    1.1. Tên nhiệm vụ:

    Mã số nhiệm vụ:

    Chủ nhiệm nhiệm vụ:

    Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

    1.2. Quyết định thành lập Hội đồng Số: …./QĐ-…. ngày .../..../201... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

    1.3. Địa điểm và thời gian họp nghiệm thu: Thời gian:

    - Bắt đầu:

    - Kết thúc:

    Địa điểm:

    1.4. Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên:

    Vắng mặt: người, gồm:

    1.5. Đại biểu tham dự họp nghiệm thu:

    TT

    Họ và tên

    Đơn vị công tác

    1



    2



    3



    ...



    II. Nội dung đánh giá nghiệm thu

    2.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt hàng và hợp đồng thực hiện của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

    a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng:

    ……………………..

    b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng:

    …………………………………………..

    c) Về sản phẩm của nhiệm vụ đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có):

    …………………………………..

    2.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

    …………………………………..

    2.3. Danh mục sản phẩm đáp ứng được yêu cầu đặt hàng và hợp đồng:

    TT

    Tên kết quả, sản phẩm

    Yêu cầu phải đạt

    Ghi chú

    1




    2




    3




    ...




    2.4. Tiến độ và thời gian thực hiện:

    ………………………………….

    C. Kết luận, kiến nghị:

    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Thành viên

    (Họ tên và chữ ký)


    Ban Chủ nhiệm Chương trình

    (Họ tên và chữ ký)


    Biểu C6-TLHĐ

    06/2021/TT-BKHCN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    …, ngày...... tháng…. năm 20

    BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN …..

    Số: ….

    Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

    Căn cứ Thông tư số .../2021/TT-BKHCN ngày ... tháng ... năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030;

    Căn cứ (Ghi các Quyết định phê duyệt, giao, triển khai thực hiện nhiệm vụ này)

    CHÚNG TÔI GỒM:

    1. Bên đặt hàng (Bên A):

    1.1 Đơn vị quản lý nội dung Chương trình.

    - Do Ông/Bà

    - Chức vụ: làm đại diện.

    - Địa chỉ:

    - Điện thoại: Email:

    1.2 Đơn vị quản lý kinh phí Chương trình.

    - Do Ông/Bà

    - Chức vụ: làm đại diện.

    - Địa chỉ:

    - Điện thoại: Email:

    2. Bên nhận đặt hàng (Bên B): (Ghi tên tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ); …….

    - Do Ông/Bà:

    - Chức vụ: làm đại diện.

    - Địa chỉ:

    - Điện thoại: Email:

    - Số tài khoản:

    - Tại:

    Cùng thỏa thuận và thống nhất bàn giao kết quả và thanh lý Hợp đồng 2số ngày …… (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:

    Điều 1. Xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ

    Đối với trường hợp nhiệm vụ hoàn thành

    1. Bên B đã hoàn thành việc thực hiện nhiệm vụ “ ”3, mã số “....” theo các nội dung trong Thuyết minh được Bên A phê duyệt và các văn bản điều chỉnh khác của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

    Thời gian thực hiện nhiệm vụ là... tháng, từ tháng... năm 20... đến tháng... năm 20...

    2. Bên A đã tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ ngày.... tháng năm 20

    (Kèm theo Bản sao Biên bản đánh giá nghiệm thu và Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ).

    3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu, báo cáo nêu trong Thuyết minh nhiệm vụ và các Phụ lục kèm theo Hợp đồng số.... (Kèm theo Danh mục liệt kê).

    Đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành:

    1. Bên B đã tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ “ ”, theo các nội dung trong Thuyết minh nhiệm vụ được Bên A phê duyệt và các văn bản điều chỉnh khác của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

    Thời gian thực hiện nhiệm vụ là... tháng, từ tháng... năm 20... đến tháng... năm 20...

    2. Nhiệm vụ “....” được xác nhận là không hoàn thành (Kèm theo Quyết định đình chỉ (hoặc dừng) thực hiện nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ ở mức không đạt).

    3. Bên B đã chuyển cho Bên A các tài liệu và các kết quả khác của nhiệm vụ phù hợp với khối lượng công việc đã được xác minh là hoàn thành (Kèm theo Danh mục liệt kê chi tiết).

    Điều 2. Xử lý tài chính của nhiệm vụ

    Đối với nhiệm vụ hoàn thành:

    1. Kinh phí đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ là: triệu đồng;

    2. Kinh phí Bên B đề nghị và đã được Bên A chấp nhận quyết toán là:... triệu đồng.

    Đối với trường hợp nhiệm vụ không hoàn thành:

    1. Kinh phí Bên A đã cấp từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ là: triệu đồng;

    2. Kinh phí bên B đã sử dụng đề nghị quyết toán là: triệu đồng;

    3. Kinh phí được bên A chấp nhận quyết toán là: triệu đồng

    (Kèm theo Biên bản xác nhận nội dung đã được thực hiện và chấp nhận quyết toán kinh phí của cấp có thẩm quyền);

    4. Số kinh phí bên B phải hoàn trả ngân sách nhà nước là:.... triệu đồng (Ghi Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác định số kinh phí Bên B phải hoàn trả)

    Đến nay Bên B đã hoàn trả xong số kinh phí nêu trên cho ngân sách nhà nước (Kèm theo tài liệu xác nhận)

    Điều 3. Xử lý tài sản của nhiệm vụ (áp dụng cho nhiệm vụ hoàn thành và không hoàn thành)

    Ghi kết quả xử lý tài sản được mua sắm bằng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho nhiệm vụ và kết quả xử lý tài sản được tạo ra từ kết quả của nhiệm vụ (Kèm theo Quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).

    Biên bản thanh lý Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành.... bản và có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ.... bản./.

    BÊN A

    (Bên đặt hàng)

    (Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

    BÊN B

    (Bên nhận đặt hàng)

    (Chữ ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu - nếu có)

    __________________

    2 Ghi tên Hợp đồng được thanh lý

    3 Ghi tên của nhiệm vụ

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương7
    Điều29
    Tải về
    Hỏi AI ngay →