Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 90/2025/TT-BTC quy định phí thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam (90/2025/TT-BTC) · 18/09/2025
  2. 02Thông tư 182/2016/TT-BTC phí thăm quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập (182/2016/TT-BTC) · 08/11/2016
  3. 03Phí thăm quan Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam (161/2016/TT-BTC) · 25/10/2016
  4. 04Phí thăm quan Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam (159/2016/TT-BTC) · 25/10/2016
  5. 05Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh (39/2007/NĐ-CP) · 16/03/2007
Văn bản mới nhất
  1. 01Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn thi hành Nghị định 165/2026/NĐ-CP về Luật Phòng bệnh (33/2026/TT-BYT) · 29/08/2026
  2. 02Thông tư 45/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý seri tiền mới của NHNN (45/2026/TT-NHNN) · 28/08/2026
  3. 03Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn thanh toán và chuyển tiền kinh doanh chuyển khẩu (43/2026/TT-NHNN) · 27/08/2026
  4. 04Thông tư 44/2026/TT-BCT Sửa đổi Quy chuẩn an toàn khai thác khoáng sản và thiết bị điện phòng nổ (44/2026/TT-BCT) · 27/08/2026
  5. 05Quyết định 95/2026/QĐ-UBND Đắk Lắk hỗ trợ, quản lý, thanh toán vốn đầu tư ngân sách (95/2026/QĐ-UBND) · 27/08/2026
  6. 06Thông tư 44/2026/TT-NHNN sửa đổi quản lý ngoại hối đầu tư dầu khí
(44/2026/TT-NHNN)
· 27/08/2026
  • 07Thông tư 42/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 03/2020/TT-NHNN về tiêu hủy tiền (42/2026/TT-NHNN) · 26/08/2026
  • 08Quyết định 3895/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính và quy trình nội bộ (3895/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 09Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  • 10Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp cận thông tin (337/2026/NĐ-CP) · 26/08/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 06/2020/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 205/2016/TT-BTC về phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày BH31/01/2020
    Hiệu lực18/03/2020
    1 chương·1 điều
    Thông tư

    Thông tư 06/2020/TT-BTC Sửa đổi Thông tư 205/2016/TT-BTC về phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tài chính
    Người ký
    Vũ Thị Mai
    Ngày ban hành
    31/01/2020
    Ngày hiệu lực
    18/03/2020
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ TÀI CHÍNH

    -------

    Số: 06/2020/TT-BTC


    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    --------------

    Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2020

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2016/TT-BTC ngày 09
    tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
    phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam

    ---------------------

    Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

    Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư số 205/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 như sau:

    “Điều 4. Mức thu phí

    Mức thu phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam quy định như sau:

    1. Đối với người lớn: 40.000 đồng/người/lượt.

    2. Đối với sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề; hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 20.000 đồng/người/lượt.

    3. Đối với trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: 10.000 đồng/người/lượt.

    4. Sinh viên, học sinh, học viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thông giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.

    Trẻ em quy định tại khoản 3 Điều này là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người thuộc nhóm tuổi này thì phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác chứng minh là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi”.

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 03 năm 2020.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội;

    - Công báo;

    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

    - Lưu: VT, CST (CST5).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG










    Vũ Thị Mai

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều1
    Tải về
    Hỏi AI ngay →