Thông tư 05/2018/TT-BTC Thí điểm khai, nộp lệ phí trước bạ điện tử với ô tô, xe máy tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 05/2018/TT-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THÍ ĐIỂM VỀ KHAI, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI Ô TÔ, XE MÁY VÀ TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ THU NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI Ô TÔ, XE MÁY
Căn cứ Luật Quản lý thu ế ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật;
Căn cứ Luật Ph í và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử s ố 5 1 /2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ng à y 23 tháng 02 năm 2007 và Nghị định số 1 56/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan đăng ký xe; tổ chức khai thay theo quy định của pháp luật (Sau đây gọi chung là Người nộp lệ phí trước bạ).
2. Cơ quan thuế bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế.
3. Cơ quan kho bạc nhà nước bao gồm: Kho bạc Nhà nước trung ương; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Kho bạc nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
4. Ngân hàng bao gồm: Hội sở chính và các chi nhánh của các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đáp ứng trao đổi kỹ thuật v à đã ký thỏa thuận hợp tác với Tổng cục Thuế về phối hợp thu Ngân sách nhà nước.
5. Cơ quan đăng ký xe có liên quan đến việc trao đổi thông tin dữ liệu điện tử về thu nộp lệ phí trước bạ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Mã hồ sơ: Là mã giao dịch điện tử theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được xác định duy nhất cho mỗi hồ sơ khai lệ phí trước bạ.
2. TCS: Là tên viết tắt của chương trình ứng dụng thu theo dự án Hiện đại hóa thu Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính tại các điểm thu của Kho bạc Nhà nước.
3. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: là điểm truy cập tập trung, tích hợp các thông tin theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế bằng phương thức giao dịch điện tử với cơ quan thuế trên nền tảng Web.
Điều 4. Khai lệ phí trước bạ
1. Khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
2. Khai lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế
Điều 5. Nộp lệ phí trước bạ
1. Nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
a) Thủ tục nộp lệ phí trước bạ điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7, Đi ề u 8 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của B ộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp Ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa (sau đây gọi là Thông tư số 84/2016/TT-BTC).
b) Khi ngân hàng trích nợ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian th anh toán thực hiện truyền ngay dữ liệu thông tin về chứng từ nộp lệ phí trước bạ điện tử theo t ừ ng mã hồ sơ cho Tổng cục Thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; đồng thời, truyền chứng từ và chuy ể n ti ề n thu Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư số 84/2016/TT-BTC.
2. Nộp lệ phí trước bạ tại quầy giao dịch của cơ quan Kho bạc Nhà nước
a) Việc lập chứng từ, quy trình thu nộp lệ phí trước bạ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 84/2016/TT-BTC và theo nộ i d ung sau:
b) Kho bạc nhà nước thực hiện trích tiền từ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ hoặc thu tiền mặt để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 84/2016/TT-BTC, đồng thời truyền ngay dữ liệu khoản thu lệ phí trước bạ đến C ổ ng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
3. Nộp lệ phí trước bạ tại quầy giao dịch của ngân hàng (bao gồm nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản)
a) Việc l ập chứng từ, quy trình thu nộp lệ phí trước bạ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 84/2016/TT-BTC và hướng dẫn tại điểm a 1 khoản 2 Điều này.
b) Khi ngân hàng trích tiền từ tài khoản của người nộp lệ phí trước bạ hoặc thu tiền mặt để nộp vào Ngân sách Nhà nước thực hiện truyền thông tin về chứng từ nộp lệ phí trước bạ điện tử theo từng mã hồ sơ cho Tổng cục Thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; đồng thời, truyền chứng từ và chuyển tiền thu Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư số 84/2016/TT-BTC
Điều 6. Nội dung dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông
Điều 7. Nguyên tắc trao đổi dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử giữa Tổng cục Thuế và Cục Cảnh sát giao thông
1. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử trao đổi có gắn chữ ký số của Tổ ng cục Thuế có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký.
2. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử (bao gồm; nộp lệ phí trước bạ theo hình thức điện tử và nộp lệ phí trước bạ tại qu ầ y giao dịch của n gân hàng, cơ quan Kho bạc Nhà nước) có gắn chữ ký số do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truyền sang Cục Cảnh sát giao thông là cơ sở để cơ quan đăng ký xe thực hiện thủ tục đăng ký, cấp bi ể n s ố theo quy định (đối với trường hợp nộp lệ phí nước bạ điện tử để thay cho chứng từ nộp lệ phí trước bạ bản giấy); tra soát, đối chiếu với ch ứ ng từ lệ phí trước bạ bản giấy (đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ tại quầy giao dịch của ngân hàng, cơ quan Kho bạc Nhà nước).
3. Thông điệp truyền dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và hệ thống ứng dụng c ủ a Cục Cảnh sát giao thông phải bao gồm đơn vị gửi, nhận; thời gian gửi, nhận; thông điệp xác nhận việc truyền dữ liệu điện tử thành công hoặc không thành công.
4. Tuân thủ các yêu cầu hiện hành về an toàn thông tin trong việc xây dựng, vận hành và khai thác kết nối dữ liệu, việc lưu trữ, lưu chuy ể n thông tin cá nhân.
Điều 8. Trình tự tiếp nhận, xử lý dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử
1. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ điện tử tại Cổng t hông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ do cơ quan thuế nhập vào hệ thống quản lý của T ổ ng cục Thuế.
2. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truyền thông tin trên tờ khai lệ phí trước bạ sang Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
3. C ổ ng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông tin chứng từ nộp lệ phí trước bạ từ Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
4. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truyền toàn bộ thông tin trên Tờ khai lệ phí trước bạ; Chứng từ nộp lệ phí trước bạ sang hệ thống ứng dụng của Cục cảnh sát giao thông theo nguyên t ắ c nê u tại Điều 7 của Thông tư này.
5. Sau khi Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế nhận được xác nhận thành công từ hệ thống ứng dụng của Cục Cảnh sát giao thông về việc nhận được dữ liệu nộp lệ phí trước bạ điện tử, trong thời gian tối đa 15 phút Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi tin nhắn thông báo cho người nộp lệ phí trước bạ và o s ố điện thoại di động và thư điện tử của ng ư ời nộp lệ phí trước bạ đã đăng ký v ớ i cơ quan thu ế đ ể người nộp lệ phí trước bạ đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký, cấp biển số theo quy định.
6. Cơ quan đăng ký xe kiểm tra dữ liệu điện tử lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truyền sang (đối với trường hợp nộp lệ phí trước bạ điện tử). Trường hợp dữ l i ệu lệ phí trước bạ điện tử hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này th ố ng nh ấ t với hồ sơ ô tô, xe máy do người nộp lệ phí trước bạ cung cấp khi đăng ký xe th ì Cơ quan đăng ký xe thực hiện thủ tục đăng ký, cấp biển số theo quy định. Trường hợp dữ liệu điện tử lệ phí trước bạ hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này không thống nhất với hồ sơ ô tô, xe máy do người nộp lệ phí trước bạ cung cấp khi đăng ký xe thì Cơ quan đăng ký xe trả hồ sơ để người nộp lệ phí trước bạ đến Chi cục Thuế nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc Cơ quan thu (Kho bạc nhà nước/ngân hàng) đ ể điều chỉnh thông tin theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này.
Điều 9. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ
1. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế
2. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng mà không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp
3. Tra soát, xử lý sai sót, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
4. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử sau khi điều chỉnh sẽ được Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế truyền sang Cục Cảnh sát giao thông theo nguyên tắc trao đổi thông tin dữ liệu tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 10. Tổ chức thực hiệ n
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.
2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông-B ộ Công An, Cục Đăng Ki ể m Việt Nam-B ộ Giao thông Vận tải và các đơn vị khác có liên quan để xử lý các phát sinh trong quá trình triển khai thí điểm.
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu để thực hiện thu nộp, tra soát, điều chỉnh thông tin thu nộp lệ phí trước bạ.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan Thuế, tổ chức, cá nhân, tổ chức khai thay thực hiện đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử đ ể thực hiện khai lệ phí trước bạ điện tử đảm bảo an toàn, bảo mật theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 của Bộ Tài chính hư ớ ng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và quy định của Luật quản lý thuế.
d) Tổng kết, báo cáo Bộ Tài chính và đề xuất phương án triển khai giai đoạn tiếp theo.
3. Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có nh u cầu được áp dụng thí điểm theo hướng dẫn tại Thông tư này th ì gửi văn bản về Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 01
| Mẫu số 01/TT-TĐTT ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BTC ngày 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | ||
| CỤC THUẾ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: …………….. | ………………, ngày ….. tháng ….. năm …. | |
| Mã số thuế (nếu có): |
| STT | Nội dung | Thông tin sai | Thông tin điều chỉnh |
| 1 | Nhãn hiệu | ||
| 2 | Tên thương mại | ||
| .... | ……… |
| CÁN BỘ KIỂM TRA | LÃNH ĐẠO CHI CỤC THUẾ |
Mẫu số 02
| Mẫu số 02/TT-TĐTT ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BTC ngày 22/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. | ||
| KHO BẠC NHÀ NƯỚC/ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: …………….. | ………………, ngày ….. tháng ….. năm …. | |
| STT | Nội dung | Thông tin sai | Thông tin điều chỉnh |
| 1 | Nhãn hiệu | ||
| 2 | Tên thương mại | ||
| …… | ………………… |
| KẾ TOÁN/ GIAO DỊCH VIÊN | KẾ TOÁN TRƯỞNG/KIỂM SOÁT |
